THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
- Độ tăng của gia tốc ly tâm I = 0,34m/s
3
- Bề rộng mặt đường b
1
= 7,5 (m).
- Hệ số bám của bánh xe với mặt đường φ = 0,5.
Nội dung tính toán : Theo trình tự sau :
1.3.1.Tính toán cho các yếu tố của đường nhánh rẽ trái gián tiếp ( từ Cát Lái đi
TP HCM ).
- Chiều dài đường cong chuyển tiếp được tính theo công thức :
2 2
0
2
r
v v
L
a
-
=
´
=
2 2
16.6 11.11
2 0,43
-
´
= 95(m).
Ta chon L = 95 (m).
- Chiều dài đoạn nối siêu cao được tính theo công thức :
1 sc n
1
nsc
(i -i )
i
b
l
´
=
=
5,5 (0,03 - 0,02)
0,008
´
= 9.375 (m).
Trong đó ta chọn siêu cao trên đường nhánh này là 3%.
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
23
α
α/2
90-α/2
90- α/2
TPHCM
DONG NAI
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
- Chiều dài đoạn nối trực tiếp từ đường nhánh vào đường thẳng được xác định theo
công thức :
3
0 1
3
( )
a
r r k
l v v v y= ´ ´ - ´
=
3
3
8.33 (16.6 11.11) 5.5
0,43
´ ´ - ´
= 47.502 (m).
- Đối chiếu điều kiện chiều dài đường cong chuyển tiếp tính được L phải đủ để bảo đảm
nối vào đường thẳng và cấu tạo đoạn nối siêu cao :
L = 95 m > l+l
1
= 56.877 (m) . thỏa mãn .
Chiều dài nhánh rẽ trên trắc dọc L’
V
' 2 2
1 2
max 1 max 2
max max max
( ) ( )
2 2
v
R R H
L i i i i
i i i
= + + + +
' 2 2
1300 500 6.5
(0 0.04) (0 0.04)
2 0.04 2 0.04 0,04
v
L = × + + × + +
× ×
L’
v
= 283.4 m
Chiều dài trắc dọc khi không có đoạn chêm d
'
1 1 max 1 2 max 2
( ) ( )
v
L R i i R i i= + + +
'
1
1300(0.04 0) 500 (0.04 0)
v
L = + + × +
L’
v1
= 72 m
Chiều dài đoạn chêm d
d= L’
v
– L’
V1
d= 283.4 – 72
d = 211.4 m
- Tính góc ngoặt của đường cong chuyển tiếp theo công thức :
2 3
3 5
0 r 0 0 0
5
57,3
(v -v ) v 3 ( )
r
a a
L L
v v v
b
é ù
´
ê ú
= ´ ´ + ´
ê ú
´ ´ - ´
ë û
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
24
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
2 3
3 5
0,43 5 0,43
57,3 80 80
(16,6 - 11.11) 13.89 3 (16.6 11.11) 13.89
é ù
´
ê ú
= ´ ´ + ´
ê ú
´ ´ - ´
ë û
= 24.003
0
- Tính tọa độ cuối của đường cong chuyển tiếp theo các công thức :
2
5
2 6
0 r 0
10 (v -v ) v
k
a
x L L= - ´
´ ´
=
2
5
2 6
0,43
80 80
10 (16.6 - 11.11) 13.89
- ´
´ ´
= 94.22(m) .
3
3
0 r 0
3 (v -v ) v
k
a
Y L= ´
´ ´
=
3
3
0,43
80
3 (16.6 - 11.11) 13.89
´
´ ´
= 9.09 (m).
Xác địnhtoạ độ một số điểm để cắm đường cong chuyển tiếp như sau:
Điểm a vo vr L Li=iL/20 xk Yk
1 0.43 16.6 11.111 80.000 4.000000 4.00000 0.00123
2 0.43 16.6 11.111 80.000 8.000000 7.99999 0.00986
3 0.43 16.6 11.111 80.000 12.000000 11.99992 0.03328
4 0.43 16.6 11.111 80.000 16.000000 15.99965 0.07889
5 0.43 16.6 11.111 80.000 20.000000 19.99893 0.15408
6 0.43 16.6 11.111 80.000 24.000000 23.99734 0.26624
7 0.43 16.6 11.111 80.000 28.000000 27.99425 0.42279
8 0.43 16.6 11.111 80.000 32.000000 31.98880 0.63110
9 0.43 16.6 11.111 80.000 36.000000 35.97981 0.89858
10 0.43 16.6 11.111 80.000 40.000000 39.96581 1.23261
11 0.43 16.6 11.111 80.000 44.000000 43.94494 1.64061
12 0.43 16.6 11.111 80.000 48.000000 47.91494 2.12996
13 0.43 16.6 11.111 80.000 52.000000 51.87307 2.70805
14 0.43 16.6 11.111 80.000 56.000000 55.81614 3.38229
15 0.43 16.6 11.111 80.000 60.000000 59.74041 4.16007
16 0.43 16.6 11.111 80.000 64.000000 63.64154 5.04879
17 0.43 16.6 11.111 80.000 68.000000 67.51462 6.05583
18 0.43 16.6 11.111 80.000 72.000000 71.35405 7.18861
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
25
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
19 0.43 16.6 11.111 80.000 76.000000 75.15354 8.45450
20 0.43 16.6 11.111 80.000 80.000000 78.90608 9.86091
- Tính góc ở tâm đường tròn :
φ = 180
0
+ α – 2xβ = 180
0
+ 90
0
– 2x27
0
29’= 195,99
0
- Xác định bán kính đường cong tròn trên hình đó theo công thức :
2
sc
( i )
v
R
g m
=
´ +
=
2
11.11
9,81 (0,15 0,03)´ +
= 69.78 (m).
Ta chọn R = 70 (m).
- Tính chiều dài đường cung tròn :
0
180
R
K
p
j
´
= ´
=
0
45
215 2'
180
p´
´
= 239.45(m)
- Xác định góc :
0
90
2
a
h b= + -
=
0 0
64
90 24.003
2
+ -
= 82
0
Kiểm tra điều kiện : ĐẠT
1.3.2.Tính toán cho các yếu tố của đường nhánh rẽ trái gián tiếp ( từ Đồng Nai đi
Cát Lái)
Góc nối đường phụ vào đường chính α = 45
0
.
- Chiều dài đường cong chuyển tiếp được tính theo công thức :
2 2
0
2
r
v v
L
a
-
=
´
= 57.46 (m).
Ta chon L =60 (m).
- Chiều dài đoạn nối siêu cao được tính theo công thức :
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
26
α
α/2
90-α/2
TPHCM
DONG NAI
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
1 sc n
1
nsc
(i -i )
i
b
l
´
=
=
7,5 (0,025 - 0,02)
0,008
´
= 4.7 (m).
Trong đó ta chọn siêu cao trên đường nhánh này là 3%.
- Chiều dài đoạn nối trực tiếp từ đường nhánh vào đường thẳng được xác định theo
công thức :
3
0 1
3
( )
a
r r k
l v v v y= ´ ´ - ´
=
3
3
8.33 (16.6 11.11) 5.5
0,43
´ ´ - ´
= 45.75 (m).
- Đối chiếu điều kiện chiều dài đường cong chuyển tiếp tính được L phải đủ để bảo đảm
nối vào đường thẳng và cấu tạo đoạn nối siêu cao :
L = 60 (m) > l+l
1
= 50.45 (m) . thỏa mãn .
Chiều dài nhánh rẽ trên trắc dọc L’
V
' 2 2
1 2
max 1 max 2
max max max
( ) ( )
2 2
v
R R H
L i i i i
i i i
= + + + +
' 2 2
1300 500 6.5
(0 0.04) (0 0.04)
2 0.04 2 0.04 0,04
v
L = × + + × + +
× ×
L’
v
= 283.4 m
Chiều dài trắc dọc khi không có đoạn chêm d
'
1 1 max 1 2 max 2
( ) ( )
v
L R i i R i i= + + +
'
1
1300(0.04 0) 500 (0.04 0)
v
L = + + × +
L’
v1
= 72 m
Chiều dài đoạn chêm d
d= L’
v
– L’
V1
d= 283.4 – 72
d = 211.4 m
- Tính góc ngoặt của đường cong chuyển tiếp theo công thức :
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
27
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
2 3
3 5
0 r 0 0 0
5
57,3
(v -v ) v 3 ( )
r
a a
L L
v v v
b
é ù
´
ê ú
= ´ ´ + ´
ê ú
´ ´ - ´
ë û
2 3
3 5
0,43 5 0,43
57,3 80 80
(16.6 - 11.11) 13.89 3 (16.6 11.11) 13.89
é ù
´
ê ú
= ´ ´ + ´
ê ú
´ ´ - ´
ë û
= 27.48624
0
= 24.56
0
- Tính tọa độ cuối của đường cong chuyển tiếp theo các công thức :
2
5
2 6
0 r 0
10 (v -v ) v
k
a
x L L= - ´
´ ´
=
2
5
2 6
0,43
80 80
10 (16.6 - 11.11) 13.89
- ´
´ ´
= 58.9 (m) .
3
3
0 r 0
3 (v -v ) v
k
a
Y L= ´
´ ´
=
3
3
0,43
80
3 (16.6 - 11.11) 13.89
´
´ ´
= 8.46(m).
Xác định toạ độ một số điểm để cắm đường cong chuyển tiếp như sau:
Điểm a vo vr L Li=iL/20 xk Yk
1 0.43 16.6 11.111 80.000 4.000000 4.00000 0.00123
2 0.43 16.6 11.111 80.000 8.000000 7.99999 0.00986
3 0.43 16.6 11.111 80.000 12.000000 11.99992 0.03328
4 0.43 16.6 11.111 80.000 16.000000 15.99965 0.07889
5 0.43 16.6 11.111 80.000 20.000000 19.99893 0.15408
6 0.43 16.6 11.111 80.000 24.000000 23.99734 0.26624
7 0.43 16.6 11.111 80.000 28.000000 27.99425 0.42279
8 0.43 16.6 11.111 80.000 32.000000 31.98880 0.63110
9 0.43 16.6 11.111 80.000 36.000000 35.97981 0.89858
10 0.43 16.6 11.111 80.000 40.000000 39.96581 1.23261
11 0.43 16.6 11.111 80.000 44.000000 43.94494 1.64061
12 0.43 16.6 11.111 80.000 48.000000 47.91494 2.12996
13 0.43 16.6 11.111 80.000 52.000000 51.87307 2.70805
14 0.43 16.6 11.111 80.000 56.000000 55.81614 3.38229
15 0.43 16.6 11.111 80.000 60.000000 59.74041 4.16007
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
28
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
16 0.43 16.6 11.111 80.000 64.000000 63.64154 5.04879
17 0.43 16.6 11.111 80.000 68.000000 67.51462 6.05583
18 0.43 16.6 11.111 80.000 72.000000 71.35405 7.18861
19 0.43 16.6 11.111 80.000 76.000000 75.15354 8.45450
20 0.43 16.6 11.111 80.000 80.000000 78.90608 9.86091
- Tính góc ở tâm đường tròn :
φ = 90
0
- α - 2xβ = 180
0
+ 45
0
– 2x24.56
0
= 8.88
0
- Xác định bán kính đường cong tròn trên hình đó theo công thức :
2
sc
( i )
v
R
g m
=
´ +
=
2
11.11
9,81 (0,15 0,03)´ +
= 62.92 (m).
Ta chọn R = 70 (m).
- Tính chiều dài đường cung tròn :
0
180
R
K
p
j
´
= ´
=
0
70
8.88
180
p´
´
= 10.85 (m)
- Chiều dài toàn bộ đường tròn với 2 đường cong chuyển tiếp :
Lu1u = K0 + 2L = 130.85 (m).
1.3.3Tính toán và thiết kế đường nhánh rẽ phải từ đường phụ nối vào đường
chính ( nhánh rẽ phải trực tiếp với α = 116
о
) .
- Đây là nhánh rẽ từ hướng Cát Lái đi Đồng Nai, được thiết kế với 2 làn xe , sẽ là đoạn
đường có tuyến cong trên mặt bằng , có độ dốc dọc là 0% , tốc độ thiết kế là 50 km/h
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
29
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
M
A2
M1
O2
- Xác định bán kính R1 theo công thức sau , với hệ số lực ngang μ = 0,17 và i
sc
= 3% và
v
d
= 13,9 m/s :
2
1
sc
( i )
v
R
g m
=
+
= 149.03 (m) .
Ta chọn R1 = 150 (m)
- Sử dụng đường cong tròn Clothoid để thiết kế đường cong chuyển tiếp với chiều dài
được tính theo công thức :
3
1
v
L
R I
=
´
= 90.78 (m) .
Chọn L = 90 (m) .
- Từ đó tính thông số của đường cong Clothoid C=R
1
xL = 150 x 90 = 13500 (m
2
).
- Chiều dài đoạn nối vào đường chính của nhánh rẽ phải được tính theo công thức
3
1
6
k
l C y= ´ ´
= 67.519 (m).
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
30
α
β
β
γ
R1
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
Ta ch ọn l = 70
- Chiều dài đoạn nâng siêu cao với bề rộng phần xe chạy b1= 7.5 (m) :
1 sc n
1
nsc
(i -i )
i
b
l
´
=
= 9.375 (m) .
Trong đó i
n
là độ dốc ngang đường chính i
n
= 2%.
- Tổng chiều dài bao gồm đoạn nối và đoạn nâng siêu cao của đường nhánh rẽ phải bằng
l+l
1
= 79.375(m) .
Kiểm tra điều kiện chiều dài đường cong chuyển tiếp đủ để bố trí đoạn nối và đoạn nâng
siêu cao . Điều kiện này thỏa mãn : L = 90 > (l+l
1
) =79.375
- Xác định góc ngoặt β của đường cong chuyển tiếp theo công thức :
1
57,3
2 R
L
b = ´
´
=
90
57,3
2 150
´
´
=17.19
0
= 17
0
11’
- Tính tọa độ của điểm cuối đường cong chuyển tiếp Clothoid theo các công thức sau :
5
2
40 C
L
x L= -
´
=
5
2
90
90
40 13500
-
´
= 89.19 (m).
3 7
3
6 336 C
L L
y
C
= -
´ ´
=
3 7
3
90 90
6 13500 336 13500
-
´ ´
= 8.94 (m)
Xác định toạ độ một số điểm trên đường cong chuyển tiếp clothoid
điểm L C Li=i*l/20 xk Yk
1 90 13500 4.5 4.5 0.001125
2 90 13500 9 8.999992 0.009
3 90 13500 13.5 13.49994 0.030375
4 90 13500 18 17.99974 0.071999
5 90 13500 22.5 22.49921 0.140621
6 90 13500 27 26.99803 0.242987
7 90 13500 31.5 31.49575 0.385838
8 90 13500 36 35.99171 0.575905
9 90 13500 40.5 40.48505 0.819909
10 90 13500 45 44.97469 1.124548
11 90 13500 49.5 49.45923 1.496494
12 90 13500 54 53.93701 1.94238
13 90 13500 58.5 58.40602 2.468789
14 90 13500 63 62.86386 3.082235
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
31
THIẾT KẾ NÚT GIAO LẬP THỂ CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
15 90 13500 67.5 67.30778 3.789152
16 90 13500 72 71.73458 4.595866
17 90 13500 76.5 76.1406 5.508577
18 90 13500 81 80.5217 6.533327
19 90 13500 85.5 84.87324 7.675971
20 90 13500 90 89.19 8.942143
- Xác định góc ở tâm γ
γ= α – 2x β = 90
0
-2x17
0
11’ = 235
0
37’
- Tính chiều dài đương cung tròn của nhánh rẽ phải 1 theo công thức :
1
0
180
R
L
p
g
´
= ´
=
0
150
235 37 '
180
p´
´
= 616.539 (m).
Chiều dài toàn bộ đường con rẽ phải trên bình đồ của nhánh rẽ phải 1 được tính theo
công thức :
L
h(MM1)
= 2xL + L
0
= 2x90 + 616.539 = 796.539 (m).
Khi đó , đường tang lớn của nhánh rẽ phải 1 được tính theo công thức
1 1 1 1 1
( sin )
2
H k
T T t R tg x R
a
b= + = ´ + - ´
=
0
90
150 (89.19 150 sin13 6')
2
tg´ + - ´
= 194.7612 (m) .
Chiều dài đường tang T
H1
= 194.7612 (m) chính là khoảng cách A
2
M và A
2
M
1
. Tức là
A
2
M = A
2
M
1
= 194.7612 (m)
1.3.3Tính toán và thiết kế đường nhánh rẽ phải từ đường chính nối vào đường
phụ ( nhánh rẽ phải trực tiếp với α = 64
о
) .
- Tương tự như nhánh rẽ phải 1 , với nhánh rẽ phải 2 thì các thông số gồm : chiều dài
đường cong chuyển tiếp L , chiều dài đoạn nối l , chiều dài đoạn nâng siêu cao l
1
, góc
ngoặt β của đường cong chuyển tiếp cùng các tọa độ xk , yk và đương tang phụ t đều
lấy tương ứng của đường nhánh rẽ phải 1 .
- Ta có : R
2
= 100 (m).
L = 80 (m) .
SVTH: Trần Việt Hà LỚP: CTGTTP K46
32
Thứ Ba, 31 tháng 12, 2013
Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khách sạn trên địa bàn thành phố hội an
3
- Xây dựng các mức tiêu thụ riêng (nước, năng lượng, nhiên liệu,
hoá chất…).
- Đề xuất các giải pháp SXSH cho 02 khách sạn lựa chọn
- Đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH trong dịch vụ khách sạn ở
Hội An
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các hoạt động dịch vụ của loại hình
khách sạn, tìm hiểu nguyên nhân gây ra tổn thấy nguyên vật liệu để từ đó
đề xuất các giải pháp áp dụng SXSH cho loại hình kinh doanh dịch vụ
khách sạn.
Lựa chọn 02 khách sạn điển hình tại thành phố Hội An: 02
khách sạn 3 sao.
Thực hiện sản xuất sạch hơn cho toàn bộ các hoạt động của 02
khách sạn được lựa chọn.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: phương pháp luận
về SXSH, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp khảo sát thực
địa, phương pháp so sánh, phương pháp quản lý và xử lý số liệu, phương
pháp đánh giá nhanh.
5. Ý nghĩa của đề tài
- Có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì đây là một trong những giải
pháp phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp hiệu quả nhất.
- Sản xuất sạch hơn sẽ đưa các yếu tố môi trường vào trong thiết
kế và phát triển các dịch vụ kinh doanh khách sạn, điều này sẽ đem lại
nhiều lợi ích cho doanh nghiệp/công ty khi thực hiện như:
+ Cải thiện hiệu quả kinh doanh thông qua việc sử dụng nguyên
liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn và tái sử dụng.
+ Giảm ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý và thải bỏ các
chất thải rắn, nước thải, khí thải.
4
+ Tạo cho khách sạn một hình ảnh tốt hơn trong việc thực hiện
pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT), từ đó có cơ hội tiếp cận các
nguồn tài chính và xâm nhập các thị trường mới dễ dàng hơn.
+ Hỗ trợ việc đáp ứng các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý môi
trường quốc tế; tạo ra môi trường làm việc tốt hơn, cải thiện sức khoẻ
cho người lao động
6. Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo, Quyết định giao đề tài, Phụ lục
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC DỊCH VỤ KHÁCH SẠN
1.1.1. Ngành dịch vụ khách sạn Việt Nam
a. Sự phát triển du lịch, khách sạn ở Việt Nam
b. Dịch vụ khách sạn ở Hội An
1.1.2. Các hoạt động và sử dụng tài nguyên của ngành dịch
vụ khách sạn
a. Các hoạt động kinh doanh của khách sạn
b. Sử dụng tài nguyên và năng lượng của ngành dịch vụ
khách sạn
1.1.3. Các vấn đề môi trƣờng trong khách sạn
1.2. GIỚI THIỆU SẢN XUẤT SẠCH HƠN Ở VIỆT NAM VÀ HIỆN
TRẠNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.2.1. Khái niệm và lợi ích
5
a. Khái niệm Sản xuất sạch hơn
b. Lợi ích của SXSH
1.2.2. Các kỹ thuật thực hiện SXSH và phƣơng pháp luận
a. Các kỹ thuật thực hiện SXSH
b. Phương pháp luận SXSH
1.2.3. Hiện trạng SXSH ở thế giới và Việt Nam
a. Hiện trạng SXSH ở thế giới
b. Hiện trạng SXSH ở Việt Nam
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu quá trình thực hiện SXSH cho 02 khách sạn được
lựa chọn là khách sạn Golf và khách sạn Indochine ở thành phố Hội An,
tỉnh Quảng Nam. Cả hai khách sạn được xếp loại 03 sao và đã đi vào
hoạt động trong một khoảng thời gian tương đối dài.
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Khảo sát và cơ sở lựa chọn khchs sạn thực hiện SXSH
- Tiến hành khảo sát toàn bộ các khách sạn trên địa bàn thành
phố Hội An.
- Căn cứ vào nhu cầu và các cơ hội tiềm năng khi thực hiện
SXSH tại các khách sạn để lựa chọn các khách sạn tham gia.
- Đối với khách sạn 3 sao, tiềm năng thực hiện SXSH là rất lớn
do lượng tiêu thụ năng lượng, tài nguyên, hóa chất nhiều; vấn đề môi
trường chưa được quan tâm đúng mức và định hướng phát triển khách
sạn chưa theo hướng phát triển bền vững.
2.2.2. Tìm hiểu quy trình hoạt động, đặc điểm loại hình và
hiện trạng môi trƣờng tại khách sạn đƣợc lựa chọn
- Tiến hành khảo sát, tìm hiểu các hoạt động kinh doanh dịch vụ
của 02 khách sạn được lựa chọn là Golf và Indochine.
6
- Tiến hành khảo sát và đo đạt hiện trạng môi trường bao gồm:
Không khí, nước thải từ quá trình hoạt động của khách sạn; đánh giá
hiện trạng chất thải rắn, hóa chất thải bỏ.
2.2.3. Nghiên cứu SXSH tại 02 khách sạn
2.2.4. Nghiên cứu tiềm năng áp dụng SXSH cho các khách
sạn trên địa bàn thành phố Hội An
Trên cơ sở thực hiện SXSH tại 02 khách sạn được lựa chọn, đề
xuất các giải pháp cũng như các cơ hội có thể thực hiện các giải pháp
nhằm nhân rộng mô hình này đến tất các các loại hình khách sạn tương
tự.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, các phương pháp đã được
sử dụng, bao gồm: phương pháp luận về SXSH, phương pháp thu thập
thông tin, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp so sánh, phương
pháp quản lý và xử lý số liệu, phương pháp đánh giá nhanh.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. KHẢO SÁT VÀ LỰA CHỌN KHÁCH SẠN THỰC HIỆN
SXSH
Trên địa bàn thành phố Hội An, hiện có khoảng 75 khách sạn
trong đó có 2 khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao, 11 khách sạn 4 sao, 13
khách sạn 3 sao và 15 khách sạn 2 sao. Qua khảo sát thực tế nhu cầu
thực hiện SXSH của khách sạn cho thấy khách sạn 3 sao có rất nhiều
tiềm năng thực hiện do:
- Cam kết của lãnh đạo của các khách sạn đồng ý thực hiện.
- Dịch vụ khách sạn chỉ mức trung bình.
- Khách hàng chủ yếu là các du khách nội địa, nước ngoài với
mức sống bình dân.
- Lượng khách lưu trú thường xuyên và ổn định.
Đây là cơ sở để lựa chọn hai khách sạn 03 sao thực hiện SXSH.
7
3.2. TÌM HIỂU CHUNG VỀ KHÁCH SẠN, QUY MÔ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TẠI
KHÁCH SẠN ĐƢỢC LỰA CHỌN
3.2.1. Giới thiệu chung về
khách sạn
1. Khách sạn Golf
Tên giao dịch: Khách sạn Golf Hội
An
Địa chỉ : 187 phố Lý Thường kiệt,
thành phố Hội An.
Hình 3.1. Khách sạn Golf
Khách sạn Golf Hội An là một khách sạn đạt chuẩn quốc tế 3 sao,
nằm trên một vị trí
thuận lợi cách trung tâm phố cổ Hội An 200m, với diện tích rộng rãi trên
5600m
2
bao gồm cả sân vườn và hồ bơi.
Khách sạn có tổng cộng 69 phòng được trang bị đầy đủ tiêu
chuẩn 3 sao, gồm nhiều loại phòng khác nhau với mức giá trung bình từ
55 USD đến 85USD tiện lợi cho sự lựa chọn của khách hàng.
Khách sạn có một nhà hàng khoảng 380 chỗ ngồi phục vụ cho
cưới hỏi và 200 chỗ ngồi phục vụ cho du khách có nhu cầu thưởng thức
ẩm thực tại đây, phong phú về các món ăn, phục vụ nhiều món ăn đặc
sản địa phương và các món Âu-Á, chất lượng luôn được đề cao cùng
nhiều dịch vụ bổ sung khác đáp ứng mọi nhu cầu của du khách.
Thời gian hoạt động trung bình: 24 giờ/ngày; 350 ngày/năm
Tổng số CBCNV: 58 người
8
2. Khách sạn Indochine:
Tên giao dịch :
Khách sạn Indochine (hay
còn gọi là khách sạn Đông
Dương).
Địa chỉ: 87 Cửa Đại,
thành phố Hội An
Hình 3.2. Khách sạn Indochine
Khách sạn Indochine có 62 phòng nghỉ được trang bị tiện nghi
hiện đại. Tất cả các phòng đều hướng ra sông. Khách sạn Indochine nằm
tại vị trí để thấy được cảnh đẹp của sông Hội An và vùng quê. Cách
trung tâm thành phố chỉ vài phút đường xe và cách biển Cửa Đại 10 phút
đi bộ.
3.2.2. Hoạt động kinh doanh
3.2.3. Hiện trạng môi trƣờng
a. Môi trường không khí
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
của 02 khách sạn cho thấy: các thông số SO
2
, NO
x
, CO (được tính trung
bình trong 1 giờ) tại khu vực Dự án đều có giá trị thấp hơn giá trị cho
phép của QCVN 05:2009/BTNTM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh.
b. Môi trường nước
- Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải khách sạn
Golf Hội An cho thấy: Các thông số BOD
5
và coliformtại đều vượt quy
chuẩn cho phép của QCVN 14:2008/BTNTM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải sinh hoạt. Do hiện tại, khách sạn chưa có hệ thống xử lý
nước thải tập trung nên các thông số trên vượt quy chuẩn cho phép.
9
- Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải khách sạn
Indochine cho thấy: Các thông số BOD
5
và coliformtại đều vượt quy
chuẩn cho phép của QCVN 14:2008/BTNTM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải sinh hoạt. Mặc dù đã có hệ thống xử lý nước thải tập
trung nhưng do hệ thống hoạt động không hiệu quả nên các thông số sau
xử lý vẫn còn một số chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép.
c. Chất thải rắn
Chất thải rắn của khách sạn Golf Hội An:150 kg/tháng, chất thảii
nguy hại; 10kg/tháng.
Chất thải rắn của khách sạn Indochine: 100 kg/tháng, chất thải
nguy hại: 5 kg/tháng.
Hiện nay, các khách sạn đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định.
3.3. NGHIÊN CỨU SXSH TẠI 02 KS
3.3.1. Khởi động
a. Thành lập nhóm SXSH
b. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh của 02 khách sạn.
Hoạt động kinh doanh của khách sạn gồm nhiều loại hình dịch
vụ khác nhau; do thời gian thực hiện dự án tương đối ngắn nên chỉ tập
trung đánh giá vấn đề kinh doanh phòng nghỉ. Các số liệu cho trong bảng
sau:
Bảng 3.8.Tình hình khách sử dụng dịch vụ
TT Sản phẩm
Đơn
vị
Năm
2010
Quý 1
-2011
Quý 2
-2011
Quý
3-2011
Khách sạn
Golf
Khách
nghỉ qua
đêm
đêm 17.865 9.299 8.813 -
Khách sạn
Indochine
Khách
nghỉ qua
đêm
đêm 23.000 6.631 5.085 4.017
10
- Các nguyên nhiên liệu sử dụng chính:
Bảng 3.9. Tiêu thụ tài nguyên
TT
Sản
phẩm
Đơn
vị
Khách
sạn
Năm
2010
Quý
1/2011
Quý
2/2011
Quý
3/2011
1 Điện kWh
Golf 299730 53040 82960
108296
Indochine 276300 85000 76000 47500
2 Nước m
3
Golf 29470 9150 9550
8130
Indochine 9870 2736 2516
2304
3 Bột giặt kg
Golf 942 165 173
135
Indochine 310 - -
250
(năm
2011)
4
Chất tẩy
dùng
cho giặt
lít
Golf 326 77 50 60
Indochine - - - -
5
Nước
tẩy rửa
xả vải
(dùng
cho giặt)
lít
Golf 165 60 100 100
Indochine 35 - -
250
(năm
2011)
- Định mức tiêu thụ riêng
Bảng 3.10. Định mức tiêu thụ tính theo đơn vị sản phẩm (khách đêm)
TT
Sản
phẩm
Đơn vị
Khách
sạn
Năm
2010
Quý
1/2011
Quý
2/2011
Quý
3/2011
1 Điện
kWh/
khách
đêm
Golf 16,777 5,704 9,413 26,959
Indochine 12,013 12,819 14,946 11,825
2 Nước
m
3
/khách
đêm
Golf 1,650 0,984 1,084 2,024
Indochine 0,429 0,413 0,495 0,574
11
3
Bột
giặt
kg/khách
đêm
Golf 0,053 0,018 0,020 0,034
Indochine 0,013 - -
0,016
(năm
2011)
4
Chất
tẩy
dùng
cho
giặt
lít/khách
đêm
Golf 0,018 0,008 0,006 0,015
Indochine - - - -
5
Nước
tẩy
rửa
xả vải
(dùng
cho
giặt)
lít/khách
đêm
Golf 0,009 0,006 0,011 0,025
Indochine 0,002 - - 0,016
Ghi chú: "-" Không cập nhật số liệu được tại thời điểm thu thập
Bảng 3.11. Định mức tiêu thụ điện cho khách sạn/nhà nghỉ vùng nhiệt đới
Loại khách sạn Tốt Trung bình Cao
Cao cấp <190 190-220 220-250
Cấp trung bình <70 70-80 80-90
Nhỏ <60 60-70 70-80
Đơn vị: kwh/m
2
vị trí sử dụng
Qua so sánh giữa định mức tiêu thụ điện của khách sạn Golf
Hội An và khách sạn Indochine với bảng định mức tiêu thụ điện cho
khách sạn/nhà nghỉ vùng nhiệt đới quy đổi ra kwh/m
2
vị trí sử dụng, tính
trung bình m
2
sử dụng của Khách sạn Golf và của khách sạn Indochine
là 35m
2
. Lượng điện tiêu thụ của hai khách sạn khá cao, trung bình từ
120-170 kwh/m
2
vị trí sử dụng tính cho 1 năm.
12
Bảng 3.12. Định mức tiêu thụ nước cho khách sạn/nhà hàng vùng
nhiệt đới
Loại khách sạn Tốt Trung bình Cao
Cao cấp <0,9 0,9 - 1 1 – 1,4
Cấp trung bình <0,7 0,7 – 0,8 0,8 – 1,2
Nhỏ <0,29 0,29 – 0,3 0,3 – 0,46
Nhà khách <0,3 0,3 – 0,35 0,35
Đơn vị: m
3
/khách/đêm
Qua so sánh giữa định mức tiêu thụ nước của khách sạn Golf
Hội An và khách sạn Indochine với bảng định mức tiêu thụ nước cho
khách sạn/nhà hàng vùng nhiệt đới cho thấy:
- Khách sạn Golf Hội An tiêu thụ lượng nước rất cao, bình quân
tiêu thụ > 0,9 m
3
/khách/đêm.
3.3.2. Phân tích công đoạn
3.3.3. Phân tích nguyên nhân và các giải pháp SXSH
3.3.4. Lựa chọn các cơ hội SXSH
Các cơ hội SXSH được phân thành các loại mang các đặc thù khác nhau
(như quả n lý n ội vi (QLNV), thay đổ i nguyên liệ u (TĐNL), kiể m soá t
quá trình (KSQT), thay đổ i thiế t bị công nghệ (TĐTB), tuầ n hoà n tá i sử
dụng (THTSD), thay đổ i nguyên liệ u (TĐNL), xử lý chất thải (XLCT)
đồ ng thờ i nhó m SXSH cũ ng xá c định cá c cơ hộ i nà o có thể thự c hiệ n
đượ c ngay, cơ hộ i cầ n nghiên cứ u thêm và loạ i bỏ .
1. Khách sạn Golf Hội An
Bảng 3.17. Sàng lọc các giải pháp SXSH
Các giải pháp SXSH
Phân
loại
Thực
hiện
ngay
Cần
phân
tích
Bị
loại
bỏ
Ghi
chú
1.1.1. Sửa chữa ngay các rò rỉ
điện. Các tủ điện có bắt man điện
cần tách rời các dây dẫn không để
chạm nhau và không chạm vào vỏ
tủ sắt. Có thể rửa dây bằng xăng
trộn dầu DO để hạn chế muối
QLNV x
- Xây dựng các mức tiêu thụ riêng (nước, năng lượng, nhiên liệu,
hoá chất…).
- Đề xuất các giải pháp SXSH cho 02 khách sạn lựa chọn
- Đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH trong dịch vụ khách sạn ở
Hội An
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các hoạt động dịch vụ của loại hình
khách sạn, tìm hiểu nguyên nhân gây ra tổn thấy nguyên vật liệu để từ đó
đề xuất các giải pháp áp dụng SXSH cho loại hình kinh doanh dịch vụ
khách sạn.
Lựa chọn 02 khách sạn điển hình tại thành phố Hội An: 02
khách sạn 3 sao.
Thực hiện sản xuất sạch hơn cho toàn bộ các hoạt động của 02
khách sạn được lựa chọn.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: phương pháp luận
về SXSH, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp khảo sát thực
địa, phương pháp so sánh, phương pháp quản lý và xử lý số liệu, phương
pháp đánh giá nhanh.
5. Ý nghĩa của đề tài
- Có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì đây là một trong những giải
pháp phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp hiệu quả nhất.
- Sản xuất sạch hơn sẽ đưa các yếu tố môi trường vào trong thiết
kế và phát triển các dịch vụ kinh doanh khách sạn, điều này sẽ đem lại
nhiều lợi ích cho doanh nghiệp/công ty khi thực hiện như:
+ Cải thiện hiệu quả kinh doanh thông qua việc sử dụng nguyên
liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn và tái sử dụng.
+ Giảm ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý và thải bỏ các
chất thải rắn, nước thải, khí thải.
4
+ Tạo cho khách sạn một hình ảnh tốt hơn trong việc thực hiện
pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT), từ đó có cơ hội tiếp cận các
nguồn tài chính và xâm nhập các thị trường mới dễ dàng hơn.
+ Hỗ trợ việc đáp ứng các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý môi
trường quốc tế; tạo ra môi trường làm việc tốt hơn, cải thiện sức khoẻ
cho người lao động
6. Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo, Quyết định giao đề tài, Phụ lục
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC DỊCH VỤ KHÁCH SẠN
1.1.1. Ngành dịch vụ khách sạn Việt Nam
a. Sự phát triển du lịch, khách sạn ở Việt Nam
b. Dịch vụ khách sạn ở Hội An
1.1.2. Các hoạt động và sử dụng tài nguyên của ngành dịch
vụ khách sạn
a. Các hoạt động kinh doanh của khách sạn
b. Sử dụng tài nguyên và năng lượng của ngành dịch vụ
khách sạn
1.1.3. Các vấn đề môi trƣờng trong khách sạn
1.2. GIỚI THIỆU SẢN XUẤT SẠCH HƠN Ở VIỆT NAM VÀ HIỆN
TRẠNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.2.1. Khái niệm và lợi ích
5
a. Khái niệm Sản xuất sạch hơn
b. Lợi ích của SXSH
1.2.2. Các kỹ thuật thực hiện SXSH và phƣơng pháp luận
a. Các kỹ thuật thực hiện SXSH
b. Phương pháp luận SXSH
1.2.3. Hiện trạng SXSH ở thế giới và Việt Nam
a. Hiện trạng SXSH ở thế giới
b. Hiện trạng SXSH ở Việt Nam
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu quá trình thực hiện SXSH cho 02 khách sạn được
lựa chọn là khách sạn Golf và khách sạn Indochine ở thành phố Hội An,
tỉnh Quảng Nam. Cả hai khách sạn được xếp loại 03 sao và đã đi vào
hoạt động trong một khoảng thời gian tương đối dài.
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Khảo sát và cơ sở lựa chọn khchs sạn thực hiện SXSH
- Tiến hành khảo sát toàn bộ các khách sạn trên địa bàn thành
phố Hội An.
- Căn cứ vào nhu cầu và các cơ hội tiềm năng khi thực hiện
SXSH tại các khách sạn để lựa chọn các khách sạn tham gia.
- Đối với khách sạn 3 sao, tiềm năng thực hiện SXSH là rất lớn
do lượng tiêu thụ năng lượng, tài nguyên, hóa chất nhiều; vấn đề môi
trường chưa được quan tâm đúng mức và định hướng phát triển khách
sạn chưa theo hướng phát triển bền vững.
2.2.2. Tìm hiểu quy trình hoạt động, đặc điểm loại hình và
hiện trạng môi trƣờng tại khách sạn đƣợc lựa chọn
- Tiến hành khảo sát, tìm hiểu các hoạt động kinh doanh dịch vụ
của 02 khách sạn được lựa chọn là Golf và Indochine.
6
- Tiến hành khảo sát và đo đạt hiện trạng môi trường bao gồm:
Không khí, nước thải từ quá trình hoạt động của khách sạn; đánh giá
hiện trạng chất thải rắn, hóa chất thải bỏ.
2.2.3. Nghiên cứu SXSH tại 02 khách sạn
2.2.4. Nghiên cứu tiềm năng áp dụng SXSH cho các khách
sạn trên địa bàn thành phố Hội An
Trên cơ sở thực hiện SXSH tại 02 khách sạn được lựa chọn, đề
xuất các giải pháp cũng như các cơ hội có thể thực hiện các giải pháp
nhằm nhân rộng mô hình này đến tất các các loại hình khách sạn tương
tự.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, các phương pháp đã được
sử dụng, bao gồm: phương pháp luận về SXSH, phương pháp thu thập
thông tin, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp so sánh, phương
pháp quản lý và xử lý số liệu, phương pháp đánh giá nhanh.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. KHẢO SÁT VÀ LỰA CHỌN KHÁCH SẠN THỰC HIỆN
SXSH
Trên địa bàn thành phố Hội An, hiện có khoảng 75 khách sạn
trong đó có 2 khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao, 11 khách sạn 4 sao, 13
khách sạn 3 sao và 15 khách sạn 2 sao. Qua khảo sát thực tế nhu cầu
thực hiện SXSH của khách sạn cho thấy khách sạn 3 sao có rất nhiều
tiềm năng thực hiện do:
- Cam kết của lãnh đạo của các khách sạn đồng ý thực hiện.
- Dịch vụ khách sạn chỉ mức trung bình.
- Khách hàng chủ yếu là các du khách nội địa, nước ngoài với
mức sống bình dân.
- Lượng khách lưu trú thường xuyên và ổn định.
Đây là cơ sở để lựa chọn hai khách sạn 03 sao thực hiện SXSH.
7
3.2. TÌM HIỂU CHUNG VỀ KHÁCH SẠN, QUY MÔ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TẠI
KHÁCH SẠN ĐƢỢC LỰA CHỌN
3.2.1. Giới thiệu chung về
khách sạn
1. Khách sạn Golf
Tên giao dịch: Khách sạn Golf Hội
An
Địa chỉ : 187 phố Lý Thường kiệt,
thành phố Hội An.
Hình 3.1. Khách sạn Golf
Khách sạn Golf Hội An là một khách sạn đạt chuẩn quốc tế 3 sao,
nằm trên một vị trí
thuận lợi cách trung tâm phố cổ Hội An 200m, với diện tích rộng rãi trên
5600m
2
bao gồm cả sân vườn và hồ bơi.
Khách sạn có tổng cộng 69 phòng được trang bị đầy đủ tiêu
chuẩn 3 sao, gồm nhiều loại phòng khác nhau với mức giá trung bình từ
55 USD đến 85USD tiện lợi cho sự lựa chọn của khách hàng.
Khách sạn có một nhà hàng khoảng 380 chỗ ngồi phục vụ cho
cưới hỏi và 200 chỗ ngồi phục vụ cho du khách có nhu cầu thưởng thức
ẩm thực tại đây, phong phú về các món ăn, phục vụ nhiều món ăn đặc
sản địa phương và các món Âu-Á, chất lượng luôn được đề cao cùng
nhiều dịch vụ bổ sung khác đáp ứng mọi nhu cầu của du khách.
Thời gian hoạt động trung bình: 24 giờ/ngày; 350 ngày/năm
Tổng số CBCNV: 58 người
8
2. Khách sạn Indochine:
Tên giao dịch :
Khách sạn Indochine (hay
còn gọi là khách sạn Đông
Dương).
Địa chỉ: 87 Cửa Đại,
thành phố Hội An
Hình 3.2. Khách sạn Indochine
Khách sạn Indochine có 62 phòng nghỉ được trang bị tiện nghi
hiện đại. Tất cả các phòng đều hướng ra sông. Khách sạn Indochine nằm
tại vị trí để thấy được cảnh đẹp của sông Hội An và vùng quê. Cách
trung tâm thành phố chỉ vài phút đường xe và cách biển Cửa Đại 10 phút
đi bộ.
3.2.2. Hoạt động kinh doanh
3.2.3. Hiện trạng môi trƣờng
a. Môi trường không khí
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
của 02 khách sạn cho thấy: các thông số SO
2
, NO
x
, CO (được tính trung
bình trong 1 giờ) tại khu vực Dự án đều có giá trị thấp hơn giá trị cho
phép của QCVN 05:2009/BTNTM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh.
b. Môi trường nước
- Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải khách sạn
Golf Hội An cho thấy: Các thông số BOD
5
và coliformtại đều vượt quy
chuẩn cho phép của QCVN 14:2008/BTNTM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải sinh hoạt. Do hiện tại, khách sạn chưa có hệ thống xử lý
nước thải tập trung nên các thông số trên vượt quy chuẩn cho phép.
9
- Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải khách sạn
Indochine cho thấy: Các thông số BOD
5
và coliformtại đều vượt quy
chuẩn cho phép của QCVN 14:2008/BTNTM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải sinh hoạt. Mặc dù đã có hệ thống xử lý nước thải tập
trung nhưng do hệ thống hoạt động không hiệu quả nên các thông số sau
xử lý vẫn còn một số chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép.
c. Chất thải rắn
Chất thải rắn của khách sạn Golf Hội An:150 kg/tháng, chất thảii
nguy hại; 10kg/tháng.
Chất thải rắn của khách sạn Indochine: 100 kg/tháng, chất thải
nguy hại: 5 kg/tháng.
Hiện nay, các khách sạn đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định.
3.3. NGHIÊN CỨU SXSH TẠI 02 KS
3.3.1. Khởi động
a. Thành lập nhóm SXSH
b. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh của 02 khách sạn.
Hoạt động kinh doanh của khách sạn gồm nhiều loại hình dịch
vụ khác nhau; do thời gian thực hiện dự án tương đối ngắn nên chỉ tập
trung đánh giá vấn đề kinh doanh phòng nghỉ. Các số liệu cho trong bảng
sau:
Bảng 3.8.Tình hình khách sử dụng dịch vụ
TT Sản phẩm
Đơn
vị
Năm
2010
Quý 1
-2011
Quý 2
-2011
Quý
3-2011
Khách sạn
Golf
Khách
nghỉ qua
đêm
đêm 17.865 9.299 8.813 -
Khách sạn
Indochine
Khách
nghỉ qua
đêm
đêm 23.000 6.631 5.085 4.017
10
- Các nguyên nhiên liệu sử dụng chính:
Bảng 3.9. Tiêu thụ tài nguyên
TT
Sản
phẩm
Đơn
vị
Khách
sạn
Năm
2010
Quý
1/2011
Quý
2/2011
Quý
3/2011
1 Điện kWh
Golf 299730 53040 82960
108296
Indochine 276300 85000 76000 47500
2 Nước m
3
Golf 29470 9150 9550
8130
Indochine 9870 2736 2516
2304
3 Bột giặt kg
Golf 942 165 173
135
Indochine 310 - -
250
(năm
2011)
4
Chất tẩy
dùng
cho giặt
lít
Golf 326 77 50 60
Indochine - - - -
5
Nước
tẩy rửa
xả vải
(dùng
cho giặt)
lít
Golf 165 60 100 100
Indochine 35 - -
250
(năm
2011)
- Định mức tiêu thụ riêng
Bảng 3.10. Định mức tiêu thụ tính theo đơn vị sản phẩm (khách đêm)
TT
Sản
phẩm
Đơn vị
Khách
sạn
Năm
2010
Quý
1/2011
Quý
2/2011
Quý
3/2011
1 Điện
kWh/
khách
đêm
Golf 16,777 5,704 9,413 26,959
Indochine 12,013 12,819 14,946 11,825
2 Nước
m
3
/khách
đêm
Golf 1,650 0,984 1,084 2,024
Indochine 0,429 0,413 0,495 0,574
11
3
Bột
giặt
kg/khách
đêm
Golf 0,053 0,018 0,020 0,034
Indochine 0,013 - -
0,016
(năm
2011)
4
Chất
tẩy
dùng
cho
giặt
lít/khách
đêm
Golf 0,018 0,008 0,006 0,015
Indochine - - - -
5
Nước
tẩy
rửa
xả vải
(dùng
cho
giặt)
lít/khách
đêm
Golf 0,009 0,006 0,011 0,025
Indochine 0,002 - - 0,016
Ghi chú: "-" Không cập nhật số liệu được tại thời điểm thu thập
Bảng 3.11. Định mức tiêu thụ điện cho khách sạn/nhà nghỉ vùng nhiệt đới
Loại khách sạn Tốt Trung bình Cao
Cao cấp <190 190-220 220-250
Cấp trung bình <70 70-80 80-90
Nhỏ <60 60-70 70-80
Đơn vị: kwh/m
2
vị trí sử dụng
Qua so sánh giữa định mức tiêu thụ điện của khách sạn Golf
Hội An và khách sạn Indochine với bảng định mức tiêu thụ điện cho
khách sạn/nhà nghỉ vùng nhiệt đới quy đổi ra kwh/m
2
vị trí sử dụng, tính
trung bình m
2
sử dụng của Khách sạn Golf và của khách sạn Indochine
là 35m
2
. Lượng điện tiêu thụ của hai khách sạn khá cao, trung bình từ
120-170 kwh/m
2
vị trí sử dụng tính cho 1 năm.
12
Bảng 3.12. Định mức tiêu thụ nước cho khách sạn/nhà hàng vùng
nhiệt đới
Loại khách sạn Tốt Trung bình Cao
Cao cấp <0,9 0,9 - 1 1 – 1,4
Cấp trung bình <0,7 0,7 – 0,8 0,8 – 1,2
Nhỏ <0,29 0,29 – 0,3 0,3 – 0,46
Nhà khách <0,3 0,3 – 0,35 0,35
Đơn vị: m
3
/khách/đêm
Qua so sánh giữa định mức tiêu thụ nước của khách sạn Golf
Hội An và khách sạn Indochine với bảng định mức tiêu thụ nước cho
khách sạn/nhà hàng vùng nhiệt đới cho thấy:
- Khách sạn Golf Hội An tiêu thụ lượng nước rất cao, bình quân
tiêu thụ > 0,9 m
3
/khách/đêm.
3.3.2. Phân tích công đoạn
3.3.3. Phân tích nguyên nhân và các giải pháp SXSH
3.3.4. Lựa chọn các cơ hội SXSH
Các cơ hội SXSH được phân thành các loại mang các đặc thù khác nhau
(như quả n lý n ội vi (QLNV), thay đổ i nguyên liệ u (TĐNL), kiể m soá t
quá trình (KSQT), thay đổ i thiế t bị công nghệ (TĐTB), tuầ n hoà n tá i sử
dụng (THTSD), thay đổ i nguyên liệ u (TĐNL), xử lý chất thải (XLCT)
đồ ng thờ i nhó m SXSH cũ ng xá c định cá c cơ hộ i nà o có thể thự c hiệ n
đượ c ngay, cơ hộ i cầ n nghiên cứ u thêm và loạ i bỏ .
1. Khách sạn Golf Hội An
Bảng 3.17. Sàng lọc các giải pháp SXSH
Các giải pháp SXSH
Phân
loại
Thực
hiện
ngay
Cần
phân
tích
Bị
loại
bỏ
Ghi
chú
1.1.1. Sửa chữa ngay các rò rỉ
điện. Các tủ điện có bắt man điện
cần tách rời các dây dẫn không để
chạm nhau và không chạm vào vỏ
tủ sắt. Có thể rửa dây bằng xăng
trộn dầu DO để hạn chế muối
QLNV x
Đồ án môn học tính toán, thiết kế cầu chủ động
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
1.4.3. Phân loại.
Đối với ôtô theo kết cấu các ổ tựa chia ra:
- Bán trục chịu tải hoàn toàn, ổ tựa đặt bên trong và bên ngoài đặt trực tiếp lên nửa
trục.
- Bán trục giảm tải 1/2: ổ trục bên trong đặt trên vỏ vi sai còn ở bên ngoài đặt trực
tiếp lên nửa trục.
- Bán trục giảm tải 3/4: ổ tựa ở bên trong đặt lên vỏ vi sai còn ổ tựa bên ngoài đặt
trên dầm cầu và moayơ ở bánh xe không đặt trực tiếp lên trục.
- Bán trục giảm tải hoàn toàn: ổ tựa ở bên trong đặt trên vỏ bộ vi sai còn ổ tựa bên
ngoài gồm 2 ổ bi đặt trên dầm cầu và moayơ ở bánh xe không đặt trực tiếp lên
trục.
1.4. Vỏ cầu.
1.4.1. Công dụng của vỏ cầu.
- Đỡ toàn bộ phần được treo tác dụng lên cầu.
- Bao kín và bảo vệ cho bộ truyền lực chính, vi sai và các bán trục để nó có thể
hoạt động tốt và lâu dài.
- Tiếp nhận và truyền các lực từ trên khung xe xuống và các lực từ mặt đường
lên.
1.4.2. Yêu cầu đối với vỏ cầu.
- Vỏ cầu phải đủ cứng vững để chịu được trọng lượng của xe.
- Phải đảm bảo độ kín để bảo vệ các kết cấu bên trong.
- Có kích thước và khối lượng nhỏ gọn để giảm tải trọng xe và tăng khoảng sáng
gầm xe.
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
5
5
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
PHẦN 2: THIẾT KẾ CẦU CHỦ ĐỘNG TRÊN ÔTÔ
2.1. Những số liệu ban đầu.
2.1.1. Nhiệm vụ đồ án thiết kế cầu chủ động.
Đồ án môn học thiết kế cầu chủ động ôtô thực hiện: thiết kế và tính toán cầu chủ
động xe khách 29 chỗ ngồi.
Cầu chủ động bao gồm: truyền lực chính; vi sai; bán trục; dầm cầu.
Trong phần này thiết kế và tính toán truyền lự chính; vi sai; bán trục; dầm cầu.
2.1.2. Các thông số cho trước
Các thông số cho trước khi thiết kế, tính toán cầu chủ động gồm:
- Trọng lượng toàn bộ của ôtô : G= 8550(kg)
- Trọng lượng phân bố lên cầu chủ động : G
2
= 5130 (kg)
- Mômen cực đại của động cơ :
310
max
=
e
M
(Nm) với n
emax
=1800 - 2000(v/p)
- Tỷ số truyền của cụm hệ thống truyền lực:
+ Tỷ số truyền của truyền lực chính : i
0
= 7,46
+ Tỷ số truyền của hộp số cơ khí : i
1
= 7,1 i
2
= 4,4; i
3
= 2,49; . i
5
= 1,0
- Hệ số bám của đường : φ
max
= 0,8
- Kích thước lốp (B-d) : 11 – 20
2 2. Thiết kế tính toán truyền lực chính.
2.2.1. Xác định các thông số cơ bản của truyền lực chính.
a) Chọn tải trọng tính toán.
Đối với ôtô có công thức bánh xe 4x2 tải trọng tính toán xác định theo mômen cực
đại của động cơ khi xe chuyển động ở số truyền 1:
)(22011,7.310.
1
max
NmiMM
hett
≈==
Nhưng giá trị mômen M
tt
này còn bị hạn chế bởi mômen bám:
0
2max
1max
.
..
.
ii
rG
MiM
c
bx
tthe
ϕ
ϕ
≤≤
Với:
2
ϕ
G
- trọng lượng phân lên cầu chủ động.
r
bx
– bán kính tính toán của bánh xe.
i
c
- tỷ số truyền lực cạnh.
i
0
- tỷ số truyền lực chính.
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
6
6
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
max
ϕ
- hệ số bám.
( )
)(4,2934
46,7
10.4,25.20.5,011.5130.8,0
1344
3
NmM
tt
=
+
≤≤⇒
−
Từ điều kiện kéo và điều kiện bám ta chọn mômen xoắn tính toán là
2201
=
tt
M
(Nm)
b) Chọn các thông số kích thước cơ bản của bộ truyền lực chính :
Chọn môđun mặt mút lớn m
s
=11(Theo hình 3.5 :Quan hệ giữa
0
L
,m
s
Với mômen tính toán
tt
M
_ HD TKTT OTO-MAY KEO)
- Chọn số răng của truyền lực chính:
Theo bảng (3.5) ta chọn số răng của TLC là: Z
1
=6; Z
2
=44
Với: Z
1
- là số răng của bánh răng quả dứa.
Z
2
- số răng của bánh răng mặt trời.
Chọn hệ số dịch chỉnh răng (
ξ
) và góc ăn khớp (
α
).
Theo bảng (3.2) chọn:
o
20
535,0
1
=
=
α
ξ
- Chọn góc nghiêng trung bình đường xoắn răng (
β
)
Theo bảng (3.5) chọn:
0
0
7,3846.7525525
=+=+=
i
β
-Chọn
)(6,101
90,46cos
6.11
cos
.
0
1
1
1
mm
Zm
d
s
e
===
β
Chọn chiều xoắn của bánh răng côn chủ động ngược với chiều quay của bánh
răng để đảm bảo lực dọc trục tác dụng lên bánh răng chủ động hướng từ đáy nhỏ
lên đáy lớn khi xe chạy tiến ( tránh kẹt răng)
Nhìn từ đầu máy khi xe chạy tiến thì bánh răng chủ động quay phải ( thuận chiều
kim đồng hồ ) nên ta chọn chiều xoắn của bánh răng nón chủ động là chiều trái
như hình 2.1 :
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
7
7
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
Hình 2.1 : Chiều xoắn của bánh răng chủ động
-Tính chiều dài đường sinh
)(244446.11.5,0..5,0
222
2
2
1
mmZZmL
se
≈+=+=
- Chiều dài răng:
)(2,73255.3,0.3,0 mmLb
e
===
- Chiều dài đường sinh trung bình:
)(4,2072,73.5,0244.5,0 mmbLL
em
=−=−=
- Môđun pháp tuyến trung bình:
β
cos)./.(
emsn
LLmm
=
)(29,7s38,7).244/4,207.(11
0
mmcom
n
==⇒
- Đường kính vòng tròn chia đáy lớn bánh bị động truyền lực chính Hipôit:
))(5,2654,23(1.2201).06,281,1(.).06,281,1(
3
3
2
cmiMd
ctte
÷=÷=÷=
Chọn :
)(25
2
cmd
e
=
Trong đó
2201
=
tt
M
(Nm)
1
=
c
i
là tỷ số truyền của truyền lực cạnh
-Độ dịch trục E của bánh răng nhỏ :
)(125,325.125,0.125,0
2
cmdE
e
==≤
. Chọn E=2(cm) = 30 (mm)
-Chiều rộng bánh răng lớn
chọn
)(46),(40
12
mmbmmb
==
- Góc nghiêng trung bình đường xoắn răng bánh chủ động bộ :
0
201
5,4925/3.9046,7.525/.90.525
=++=++≈
e
dEi
β
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
8
8
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
- Ta có hệ số tăng đường kính bánh răng chủ động:
)4,13,1(
cos
cos
1
2
÷==
β
β
K
Chọn K=1,3
0
2
0
2
4,32844,05,49cos.3,1cos
=⇒==⇒
ββ
Góc côn chia :
Góc côn chia bánh nhỏ
0
1
02
1
1
6,7
)
46.7
1
()
1
()(
=
===
δ
δ
arctg
i
arctg
Z
Z
arctg
Góc côn chia bánh lớn
000
1
0
2
4,826,79090
=−=−=
δδ
Đường kính vòng chia :
-Với bánh côn nhỏ
)(35,67
5,49cos
6.29,7
cos
.
0
1
1
1
mm
Zm
d
n
===
β
-Với bánh côn lớn
)(89,379
4,32cos
46.29,7
cos
.
0
2
2
2
mm
Zm
d
n
===
β
Đường kính vòng chia đáy lớn :
-Với bánh nhỏ :
)(6,101
50,49cos
6.11
cos
.
0
1
1
1
mm
Zm
d
s
e
===
β
-Với bánh lớn :
)(24,573
4,32cos
44.11
cos
.
0
2
2
2
mm
Zm
d
s
e
≈==
β
6,5
6,101
24,573
1
2
==
e
e
d
d
vì có hệ số tăng đường kính của bánh răng chủ động
k
d
d
Z
Z
i
e
e
.
1
2
1
2
0
==
-Chiều cao đầu răng mặt đáy lớn :
)(88,1611).535,01().(
*
1
mmmhh
saa
=+=+=
ξ
)(11,511).535,01().(
*
2
mmmhh
saa
=−=−=
ξ
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
9
9
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
-Chiều cao chân răng mặt mút lớn :
)(865,711).535,025,01().(
**
1
mmmchh
saf
=−+=−+=
ξ
)(635,1911).535,025,01().(
2
mmmchh
saf
=++=++=
••
ξ
-Trong đó
*
a
h
=1
*
c
=0,25
ξ
=0,535
-Góc chân răng
0
1
1
85,1)
244
865,7
()( === arctg
L
h
arctg
e
f
f
θ
0
2
2
6,4)
244
635,19
()( === arctg
L
h
arctg
e
f
f
θ
-Góc đỉnh răng :
0
21
4,4
==
fa
θθ
0
12
8,1
==
fa
θθ
Bảng 2.1 .Thông số bộ truyền lực chính Hipôit
Bánh răng
Thông số Chủ động Bị động
Chiều dài đường sinh
)(244 mmL
e
=
)(244 mmL
e
=
Chiều dài đường sinh trung
bình
)(4,207 mmL
m
=
)(4,207 mmL
m
=
Góc ăn khớp
tb
α
0
20=
tb
α
0
20=
tb
α
Hệ số dịch chỉnh
535,0
1
=
ξ
535,0
1
=
ξ
Góc nghiêng trung bình
đường xoắn răng
0
1
5,49
=
β
0
2
4,32
=
β
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
10
10
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
Số răng Z
1
=6 Z
2
=44
Bề rộng bánh răng
)(46
1
mmb
=
)(40
2
mmb
=
Độ dịch trục E E = 30(mm) E = 30(mm)
Môđun pháp mặt mút lớn m
s
=11 m
s
=11
Môđun pháp trung bình
)(29,7 mmm
n
=
)(29,7 mmm
n
=
Đường kính vòng chia mặt
mút lớn
)(6,101
1
mmd
e
=
)(2,573
2
mmd
e
=
Đường kính vòng chia
trung bình
)(35,67
1
mmd
=
)(89,379
2
mmd
=
Góc côn chia
0
1
6,7
=
δ
0
2
4,82
=
δ
Góc đầu răng
0
1
6,4
=
a
θ
0
2
85,1=
a
θ
Góc chân răng
0
1
85,1
=
f
θ
0
2
6,4
=
f
θ
Chiều cao đầu răng mặt
đáy lớn
)(865,7
1
mmh
f
=
)(635,19
2
mmh
a
=
Chiều cao chân răng mặt
đáy lớn
)(865,7
1
mmh
f
=
)(635,19
2
mmh
a
=
-Xác định lực tác dụng lên bộ truyền lực chính .
-Sơ đồ lực tác dụng lên bộ truyền lực chính như hình 2.2 :
- P : lực vòng
- R : lực hướng tâm
- Q : lực dọc trục
-Lực vòng tác dụng lên bánh nhỏ :
)(36,65
10.
2
35,67
2201
3
1
1
kN
r
M
P
tb
tt
===
−
- Lùc vßng t¸c dông lªn b¸nh lín :
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
11
11
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
)(97,84
5,49cos
4,32cos
.36,65
cos
cos
0
0
1
2
12
kNPP ===
β
β
- Lùc däc truc :
)cos.sinsin..(
cos
111
1
1
1
δβδα
β
+= tg
P
Q
)(85,75)6,7cos.5,49sin6,7sin.20.(
5,49cos
36,65
0000
0
kNtg =+=
)(85,75
1
kNQ
=⇒
)cos.sinsin..(
cos
222
1
1
2
δβδα
β
+= tg
P
Q
)(44,43)4,82cos.4.32sin4,82sin.20.(
5.49cos
36,65
0000
0
kNtg
=+=
)(44,43
2
kNQ
=⇒
-Lùc híng t©m :
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
12
12
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
)(17,29)4,82cos.4,32sin4,82sin.20.(
5,49cos
36,65
)(55,39),7cos.5,49sin6,7cos.20.(
5,49cos
36,65
0
2
1
kNtgR
kNtgR
ooo
o
oooo
o
=−=
−=−=
2.2.3 : Tính toán kiểm tra bền bánh răng truyền lực chính .
- Kiểm tra bền theo ứng suất uốn :
[ ]
u
n
u
ymb
p
σσ
≤=
...85,0
Với: y- hệ số dạng răng được xác định theo hệ số răng tương đương Z
tđ
72,552
4,32cos.5,82cos
44
cos.cos
09,22
5,49cos.5,7cos
6
cos.cos
3
2
3
2
2
2
30
1
3
1
1
1
≈==
≈==
oo
td
o
td
Z
Z
Z
Z
βδ
βδ
Vậy tra bảng (3-18) (TKCTM) ta có:
517,0;392,0
21
==
yy
[ ]
u
σ
- ứng suất uốn cho phép,
[ ]
u
σ
≤
( )
900700
÷
(MN/m
2
)
)(7,278
517,0.10.29,7.10.2,73.85,0
10.36,65
)(6,367
392,0.10.29,7.10.2,73.85,0
10.36,65
2
33
3
2
2
33
3
1
mMN
mMN
u
u
==⇒
==⇒
−−
−−
σ
σ
Vậy thoả mãn.
- Kiểm tra bánh răng theo ứng suất tiếp xúc:
[ ]
tx
tdtd
tx
rrb
Ep
σ
αα
σ
≤+= )
11
.(
sin.cos.
.
.418,0
21
Với: r
itđ
- bánh răng tương đương, i=1;2. và
δβ
cos.cos
2
tb
itd
r
r =
[ ]
tx
σ
- ứng suất tiếp xúc cho phép,
[ ]
tx
σ
= (
25001500
÷
) (MN/m
2
)
E = 2,15 .
)/(10
25
mMN
là môđun đàn hồi của vật liệu
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
13
13
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
)(36,2421
4,82cos.4,32cos.2
89,379
)(78,55
6,7cos.7,38cos.2
35,67
2
2
002
1
mmr
mmr
oo
td
td
==
==
[ ]
)/(25001500 )/(48,1577
)/(5,1383)
10.36,2421
1
10.78,55
1
.(
20sin.20cos.10.5,76
10.15,2.10.36,65
418,0
2
1
2
1
2
33003
53
1
mMNmMN
mMN
txtx
tx
÷=<=⇒
=+=⇒
−−−
−
σσ
σ
[ ]
)/(25001500 )/(48,1577
)/(48,1577)
10.36,2421
1
10.78,55
1
.(
20sin.20cos.10.5,76
10.15,2.10.97,84
418,0
2
1
2
21
2
33003
53
2
mMNmMN
mMN
txtx
tx
÷=<=⇒
=+=⇒
−−−
−
σσ
σ
Vậy điều kiện tiếp xúc thoả mãn .
2.2.4. Tính trục ổ đỡ trục bộ truyền lực chính
2.2.4.1 . Tính trục của bộ truyền lực chính :
a) Chọn sơ bộ đường kính trục :
- áp dụng :
68,6791,60310).109().109(
3
3
max1
÷=÷=÷≈
e
Md
Chọn
)(65
1
mmd
=
b)Tính chính xác đường kính và định kết cấu trục :
Phân tích kết cấu trục :
Khoảng cách giữa hai gối đỡ :
)(365
36125,406
18,016,0
65
18,016,0
mmL
d
L
=
÷=
÷
=
÷
=
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
14
14
1.4.3. Phân loại.
Đối với ôtô theo kết cấu các ổ tựa chia ra:
- Bán trục chịu tải hoàn toàn, ổ tựa đặt bên trong và bên ngoài đặt trực tiếp lên nửa
trục.
- Bán trục giảm tải 1/2: ổ trục bên trong đặt trên vỏ vi sai còn ở bên ngoài đặt trực
tiếp lên nửa trục.
- Bán trục giảm tải 3/4: ổ tựa ở bên trong đặt lên vỏ vi sai còn ổ tựa bên ngoài đặt
trên dầm cầu và moayơ ở bánh xe không đặt trực tiếp lên trục.
- Bán trục giảm tải hoàn toàn: ổ tựa ở bên trong đặt trên vỏ bộ vi sai còn ổ tựa bên
ngoài gồm 2 ổ bi đặt trên dầm cầu và moayơ ở bánh xe không đặt trực tiếp lên
trục.
1.4. Vỏ cầu.
1.4.1. Công dụng của vỏ cầu.
- Đỡ toàn bộ phần được treo tác dụng lên cầu.
- Bao kín và bảo vệ cho bộ truyền lực chính, vi sai và các bán trục để nó có thể
hoạt động tốt và lâu dài.
- Tiếp nhận và truyền các lực từ trên khung xe xuống và các lực từ mặt đường
lên.
1.4.2. Yêu cầu đối với vỏ cầu.
- Vỏ cầu phải đủ cứng vững để chịu được trọng lượng của xe.
- Phải đảm bảo độ kín để bảo vệ các kết cấu bên trong.
- Có kích thước và khối lượng nhỏ gọn để giảm tải trọng xe và tăng khoảng sáng
gầm xe.
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
5
5
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
PHẦN 2: THIẾT KẾ CẦU CHỦ ĐỘNG TRÊN ÔTÔ
2.1. Những số liệu ban đầu.
2.1.1. Nhiệm vụ đồ án thiết kế cầu chủ động.
Đồ án môn học thiết kế cầu chủ động ôtô thực hiện: thiết kế và tính toán cầu chủ
động xe khách 29 chỗ ngồi.
Cầu chủ động bao gồm: truyền lực chính; vi sai; bán trục; dầm cầu.
Trong phần này thiết kế và tính toán truyền lự chính; vi sai; bán trục; dầm cầu.
2.1.2. Các thông số cho trước
Các thông số cho trước khi thiết kế, tính toán cầu chủ động gồm:
- Trọng lượng toàn bộ của ôtô : G= 8550(kg)
- Trọng lượng phân bố lên cầu chủ động : G
2
= 5130 (kg)
- Mômen cực đại của động cơ :
310
max
=
e
M
(Nm) với n
emax
=1800 - 2000(v/p)
- Tỷ số truyền của cụm hệ thống truyền lực:
+ Tỷ số truyền của truyền lực chính : i
0
= 7,46
+ Tỷ số truyền của hộp số cơ khí : i
1
= 7,1 i
2
= 4,4; i
3
= 2,49; . i
5
= 1,0
- Hệ số bám của đường : φ
max
= 0,8
- Kích thước lốp (B-d) : 11 – 20
2 2. Thiết kế tính toán truyền lực chính.
2.2.1. Xác định các thông số cơ bản của truyền lực chính.
a) Chọn tải trọng tính toán.
Đối với ôtô có công thức bánh xe 4x2 tải trọng tính toán xác định theo mômen cực
đại của động cơ khi xe chuyển động ở số truyền 1:
)(22011,7.310.
1
max
NmiMM
hett
≈==
Nhưng giá trị mômen M
tt
này còn bị hạn chế bởi mômen bám:
0
2max
1max
.
..
.
ii
rG
MiM
c
bx
tthe
ϕ
ϕ
≤≤
Với:
2
ϕ
G
- trọng lượng phân lên cầu chủ động.
r
bx
– bán kính tính toán của bánh xe.
i
c
- tỷ số truyền lực cạnh.
i
0
- tỷ số truyền lực chính.
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
6
6
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
max
ϕ
- hệ số bám.
( )
)(4,2934
46,7
10.4,25.20.5,011.5130.8,0
1344
3
NmM
tt
=
+
≤≤⇒
−
Từ điều kiện kéo và điều kiện bám ta chọn mômen xoắn tính toán là
2201
=
tt
M
(Nm)
b) Chọn các thông số kích thước cơ bản của bộ truyền lực chính :
Chọn môđun mặt mút lớn m
s
=11(Theo hình 3.5 :Quan hệ giữa
0
L
,m
s
Với mômen tính toán
tt
M
_ HD TKTT OTO-MAY KEO)
- Chọn số răng của truyền lực chính:
Theo bảng (3.5) ta chọn số răng của TLC là: Z
1
=6; Z
2
=44
Với: Z
1
- là số răng của bánh răng quả dứa.
Z
2
- số răng của bánh răng mặt trời.
Chọn hệ số dịch chỉnh răng (
ξ
) và góc ăn khớp (
α
).
Theo bảng (3.2) chọn:
o
20
535,0
1
=
=
α
ξ
- Chọn góc nghiêng trung bình đường xoắn răng (
β
)
Theo bảng (3.5) chọn:
0
0
7,3846.7525525
=+=+=
i
β
-Chọn
)(6,101
90,46cos
6.11
cos
.
0
1
1
1
mm
Zm
d
s
e
===
β
Chọn chiều xoắn của bánh răng côn chủ động ngược với chiều quay của bánh
răng để đảm bảo lực dọc trục tác dụng lên bánh răng chủ động hướng từ đáy nhỏ
lên đáy lớn khi xe chạy tiến ( tránh kẹt răng)
Nhìn từ đầu máy khi xe chạy tiến thì bánh răng chủ động quay phải ( thuận chiều
kim đồng hồ ) nên ta chọn chiều xoắn của bánh răng nón chủ động là chiều trái
như hình 2.1 :
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
7
7
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
Hình 2.1 : Chiều xoắn của bánh răng chủ động
-Tính chiều dài đường sinh
)(244446.11.5,0..5,0
222
2
2
1
mmZZmL
se
≈+=+=
- Chiều dài răng:
)(2,73255.3,0.3,0 mmLb
e
===
- Chiều dài đường sinh trung bình:
)(4,2072,73.5,0244.5,0 mmbLL
em
=−=−=
- Môđun pháp tuyến trung bình:
β
cos)./.(
emsn
LLmm
=
)(29,7s38,7).244/4,207.(11
0
mmcom
n
==⇒
- Đường kính vòng tròn chia đáy lớn bánh bị động truyền lực chính Hipôit:
))(5,2654,23(1.2201).06,281,1(.).06,281,1(
3
3
2
cmiMd
ctte
÷=÷=÷=
Chọn :
)(25
2
cmd
e
=
Trong đó
2201
=
tt
M
(Nm)
1
=
c
i
là tỷ số truyền của truyền lực cạnh
-Độ dịch trục E của bánh răng nhỏ :
)(125,325.125,0.125,0
2
cmdE
e
==≤
. Chọn E=2(cm) = 30 (mm)
-Chiều rộng bánh răng lớn
chọn
)(46),(40
12
mmbmmb
==
- Góc nghiêng trung bình đường xoắn răng bánh chủ động bộ :
0
201
5,4925/3.9046,7.525/.90.525
=++=++≈
e
dEi
β
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
8
8
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
- Ta có hệ số tăng đường kính bánh răng chủ động:
)4,13,1(
cos
cos
1
2
÷==
β
β
K
Chọn K=1,3
0
2
0
2
4,32844,05,49cos.3,1cos
=⇒==⇒
ββ
Góc côn chia :
Góc côn chia bánh nhỏ
0
1
02
1
1
6,7
)
46.7
1
()
1
()(
=
===
δ
δ
arctg
i
arctg
Z
Z
arctg
Góc côn chia bánh lớn
000
1
0
2
4,826,79090
=−=−=
δδ
Đường kính vòng chia :
-Với bánh côn nhỏ
)(35,67
5,49cos
6.29,7
cos
.
0
1
1
1
mm
Zm
d
n
===
β
-Với bánh côn lớn
)(89,379
4,32cos
46.29,7
cos
.
0
2
2
2
mm
Zm
d
n
===
β
Đường kính vòng chia đáy lớn :
-Với bánh nhỏ :
)(6,101
50,49cos
6.11
cos
.
0
1
1
1
mm
Zm
d
s
e
===
β
-Với bánh lớn :
)(24,573
4,32cos
44.11
cos
.
0
2
2
2
mm
Zm
d
s
e
≈==
β
6,5
6,101
24,573
1
2
==
e
e
d
d
vì có hệ số tăng đường kính của bánh răng chủ động
k
d
d
Z
Z
i
e
e
.
1
2
1
2
0
==
-Chiều cao đầu răng mặt đáy lớn :
)(88,1611).535,01().(
*
1
mmmhh
saa
=+=+=
ξ
)(11,511).535,01().(
*
2
mmmhh
saa
=−=−=
ξ
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
9
9
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
-Chiều cao chân răng mặt mút lớn :
)(865,711).535,025,01().(
**
1
mmmchh
saf
=−+=−+=
ξ
)(635,1911).535,025,01().(
2
mmmchh
saf
=++=++=
••
ξ
-Trong đó
*
a
h
=1
*
c
=0,25
ξ
=0,535
-Góc chân răng
0
1
1
85,1)
244
865,7
()( === arctg
L
h
arctg
e
f
f
θ
0
2
2
6,4)
244
635,19
()( === arctg
L
h
arctg
e
f
f
θ
-Góc đỉnh răng :
0
21
4,4
==
fa
θθ
0
12
8,1
==
fa
θθ
Bảng 2.1 .Thông số bộ truyền lực chính Hipôit
Bánh răng
Thông số Chủ động Bị động
Chiều dài đường sinh
)(244 mmL
e
=
)(244 mmL
e
=
Chiều dài đường sinh trung
bình
)(4,207 mmL
m
=
)(4,207 mmL
m
=
Góc ăn khớp
tb
α
0
20=
tb
α
0
20=
tb
α
Hệ số dịch chỉnh
535,0
1
=
ξ
535,0
1
=
ξ
Góc nghiêng trung bình
đường xoắn răng
0
1
5,49
=
β
0
2
4,32
=
β
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
10
10
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
Số răng Z
1
=6 Z
2
=44
Bề rộng bánh răng
)(46
1
mmb
=
)(40
2
mmb
=
Độ dịch trục E E = 30(mm) E = 30(mm)
Môđun pháp mặt mút lớn m
s
=11 m
s
=11
Môđun pháp trung bình
)(29,7 mmm
n
=
)(29,7 mmm
n
=
Đường kính vòng chia mặt
mút lớn
)(6,101
1
mmd
e
=
)(2,573
2
mmd
e
=
Đường kính vòng chia
trung bình
)(35,67
1
mmd
=
)(89,379
2
mmd
=
Góc côn chia
0
1
6,7
=
δ
0
2
4,82
=
δ
Góc đầu răng
0
1
6,4
=
a
θ
0
2
85,1=
a
θ
Góc chân răng
0
1
85,1
=
f
θ
0
2
6,4
=
f
θ
Chiều cao đầu răng mặt
đáy lớn
)(865,7
1
mmh
f
=
)(635,19
2
mmh
a
=
Chiều cao chân răng mặt
đáy lớn
)(865,7
1
mmh
f
=
)(635,19
2
mmh
a
=
-Xác định lực tác dụng lên bộ truyền lực chính .
-Sơ đồ lực tác dụng lên bộ truyền lực chính như hình 2.2 :
- P : lực vòng
- R : lực hướng tâm
- Q : lực dọc trục
-Lực vòng tác dụng lên bánh nhỏ :
)(36,65
10.
2
35,67
2201
3
1
1
kN
r
M
P
tb
tt
===
−
- Lùc vßng t¸c dông lªn b¸nh lín :
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
11
11
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
)(97,84
5,49cos
4,32cos
.36,65
cos
cos
0
0
1
2
12
kNPP ===
β
β
- Lùc däc truc :
)cos.sinsin..(
cos
111
1
1
1
δβδα
β
+= tg
P
Q
)(85,75)6,7cos.5,49sin6,7sin.20.(
5,49cos
36,65
0000
0
kNtg =+=
)(85,75
1
kNQ
=⇒
)cos.sinsin..(
cos
222
1
1
2
δβδα
β
+= tg
P
Q
)(44,43)4,82cos.4.32sin4,82sin.20.(
5.49cos
36,65
0000
0
kNtg
=+=
)(44,43
2
kNQ
=⇒
-Lùc híng t©m :
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
12
12
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
)(17,29)4,82cos.4,32sin4,82sin.20.(
5,49cos
36,65
)(55,39),7cos.5,49sin6,7cos.20.(
5,49cos
36,65
0
2
1
kNtgR
kNtgR
ooo
o
oooo
o
=−=
−=−=
2.2.3 : Tính toán kiểm tra bền bánh răng truyền lực chính .
- Kiểm tra bền theo ứng suất uốn :
[ ]
u
n
u
ymb
p
σσ
≤=
...85,0
Với: y- hệ số dạng răng được xác định theo hệ số răng tương đương Z
tđ
72,552
4,32cos.5,82cos
44
cos.cos
09,22
5,49cos.5,7cos
6
cos.cos
3
2
3
2
2
2
30
1
3
1
1
1
≈==
≈==
oo
td
o
td
Z
Z
Z
Z
βδ
βδ
Vậy tra bảng (3-18) (TKCTM) ta có:
517,0;392,0
21
==
yy
[ ]
u
σ
- ứng suất uốn cho phép,
[ ]
u
σ
≤
( )
900700
÷
(MN/m
2
)
)(7,278
517,0.10.29,7.10.2,73.85,0
10.36,65
)(6,367
392,0.10.29,7.10.2,73.85,0
10.36,65
2
33
3
2
2
33
3
1
mMN
mMN
u
u
==⇒
==⇒
−−
−−
σ
σ
Vậy thoả mãn.
- Kiểm tra bánh răng theo ứng suất tiếp xúc:
[ ]
tx
tdtd
tx
rrb
Ep
σ
αα
σ
≤+= )
11
.(
sin.cos.
.
.418,0
21
Với: r
itđ
- bánh răng tương đương, i=1;2. và
δβ
cos.cos
2
tb
itd
r
r =
[ ]
tx
σ
- ứng suất tiếp xúc cho phép,
[ ]
tx
σ
= (
25001500
÷
) (MN/m
2
)
E = 2,15 .
)/(10
25
mMN
là môđun đàn hồi của vật liệu
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
13
13
Khoa cơ khí Động Lực –Trường Đại học SPKT – Hưng Yên.
)(36,2421
4,82cos.4,32cos.2
89,379
)(78,55
6,7cos.7,38cos.2
35,67
2
2
002
1
mmr
mmr
oo
td
td
==
==
[ ]
)/(25001500 )/(48,1577
)/(5,1383)
10.36,2421
1
10.78,55
1
.(
20sin.20cos.10.5,76
10.15,2.10.36,65
418,0
2
1
2
1
2
33003
53
1
mMNmMN
mMN
txtx
tx
÷=<=⇒
=+=⇒
−−−
−
σσ
σ
[ ]
)/(25001500 )/(48,1577
)/(48,1577)
10.36,2421
1
10.78,55
1
.(
20sin.20cos.10.5,76
10.15,2.10.97,84
418,0
2
1
2
21
2
33003
53
2
mMNmMN
mMN
txtx
tx
÷=<=⇒
=+=⇒
−−−
−
σσ
σ
Vậy điều kiện tiếp xúc thoả mãn .
2.2.4. Tính trục ổ đỡ trục bộ truyền lực chính
2.2.4.1 . Tính trục của bộ truyền lực chính :
a) Chọn sơ bộ đường kính trục :
- áp dụng :
68,6791,60310).109().109(
3
3
max1
÷=÷=÷≈
e
Md
Chọn
)(65
1
mmd
=
b)Tính chính xác đường kính và định kết cấu trục :
Phân tích kết cấu trục :
Khoảng cách giữa hai gối đỡ :
)(365
36125,406
18,016,0
65
18,016,0
mmL
d
L
=
÷=
÷
=
÷
=
Đồ án môn học
Tính toán, thiết kế cầu chủ động
14
14
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)