Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Vuon treo Babilon




Ở phương tây, Trung Đông
Ở phương tây, Trung Đông
thường được coi là một vùng
thường được coi là một vùng
cộng đồng đa số
cộng đồng đa số
Hồi giáo
Hồi giáo


Ả Rập
Ả Rập
.
.



Các nhóm ngôn ngữ chính gồm:
Các nhóm ngôn ngữ chính gồm:
tiếng Ả Rập
tiếng Ả Rập
,
,
tiếng Assyri
tiếng Assyri


tiếng Hebrew
tiếng Hebrew
,
,
tiếng Ba Tư
tiếng Ba Tư
,
,
tiếng Kurd
tiếng Kurd


tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
.
.
Trung Đông
Trung Đông



Một cách định nghĩa được sử dụng rộng rãi
Một cách định nghĩa được sử dụng rộng rãi
khác về "Trung Đông" là của công nghiệp
khác về "Trung Đông" là của công nghiệp
hàng không, được duy trì trong tổ chức
hàng không, được duy trì trong tổ chức
tiêu chuẩn của
tiêu chuẩn của
Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế
Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế
.
.



Định nghĩa này - tới đầu năm
Định nghĩa này - tới đầu năm
2006
2006
- bao
- bao
gồm
gồm
Bahrain
Bahrain
,
,
Ai Cập
Ai Cập
,
,
Iran
Iran
,
,
Iraq
Iraq
,
,
Israel
Israel
,
,
Jordan
Jordan
,
,
Kuwait
Kuwait
,
,
Liban
Liban
,
,
Palestine
Palestine
,
,
Oman
Oman
,
,
Qatar
Qatar
,
,
Ả Rập Saudi
Ả Rập Saudi
,
,
Sudan
Sudan
,
,
Syria
Syria
,
,
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất


Yemen
Yemen







Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi
Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi
trong những cách tính vé và thuế hành
trong những cách tính vé và thuế hành
khách và hàng hóa trên thế giới.
khách và hàng hóa trên thế giới.
Trung Đông
Trung Đông



Thay đổi về ý nghĩa theo thời gian
Thay đổi về ý nghĩa theo thời gian





Cho tới
Cho tới
Thế chiến thứ hai
Thế chiến thứ hai
quan ni
quan ni
ệm
ệm


bờ
bờ
biển phía đông vùng Địa Trung Hải là
biển phía đông vùng Địa Trung Hải là
Cận Đông
Cận Đông
là rất
là rất
ph
ph


bi
bi
ến
ến
.
.



Sau này Trung Đông có nghĩa là vùng từ
Sau này Trung Đông có nghĩa là vùng từ
Lưỡng Hà
Lưỡng Hà
tới
tới
Myanma
Myanma
, đó là vùng giữa
, đó là vùng giữa
Cận Đông và Viễn Đông.
Cận Đông và Viễn Đông.

Nghĩa được
Nghĩa được
hi
hi
ểu
ểu


bị ảnh hưởng bởi ý tưởng
bị ảnh hưởng bởi ý tưởng
trước đó rằng Địa Trung Hải là "biển ở
trước đó rằng Địa Trung Hải là "biển ở
giữa".
giữa".
Trung Đông
Trung Đông



Bắc Phi
Bắc Phi
mặc dù thường bị đặt bên
mặc dù thường bị đặt bên
ngoài vùng Trung Đông chính thức,
ngoài vùng Trung Đông chính thức,
nhưng có những mối liên kết về văn
nhưng có những mối liên kết về văn
hoá và ngôn ngữ sâu sắc với vùng
hoá và ngôn ngữ sâu sắc với vùng
này, thỉnh thoảng được gộp vào và
này, thỉnh thoảng được gộp vào và
thỉnh thoảng lại bị loại ra khỏi vùng
thỉnh thoảng lại bị loại ra khỏi vùng
Trung Đông trong cách định nghĩa
Trung Đông trong cách định nghĩa
vùng này của các phương tiện truyền
vùng này của các phương tiện truyền
thông đại chúng và trong sử dụng
thông đại chúng và trong sử dụng
không chính thức
không chính thức
Trung Đông
Trung Đông



Hiện nay thuật ngữ này được sử dụng
Hiện nay thuật ngữ này được sử dụng
ph
ph


bi
bi
ến
ến
tr
tr
ê
ê
n th
n th
ế
ế
gi
gi
ới
ới



Một số người đã chỉ trích thuật ngữ
Một số người đã chỉ trích thuật ngữ
Trung Đông
Trung Đông
vì nó hàm ý
vì nó hàm ý
trọng Âu
trọng Âu
(
(
bởi vì nó do người châu Âu đưa ra
bởi vì nó do người châu Âu đưa ra
):
):
1.
1.
Vùng này chỉ là phía đông nếu ta đang đứng ở
Vùng này chỉ là phía đông nếu ta đang đứng ở
Tây Âu
Tây Âu
.
.
2.
2.


Đối với một
Đối với một
người Ấn Độ
người Ấn Độ
, nó nằm ở phía tây;
, nó nằm ở phía tây;
3.
3.
đối với một
đối với một
người Nga
người Nga
, nó nằm ở phía Nam.
, nó nằm ở phía Nam.
4.
4.
Sự miêu tả "giữa" cũng
Sự miêu tả "giữa" cũng
d
d




dẫn tới một số nhầm lẫn cùng
dẫn tới một số nhầm lẫn cùng
với sự thay đổi về các định nghĩa.
với sự thay đổi về các định nghĩa.



Trước
Trước
Thế chiến thứ nhất
Thế chiến thứ nhất
:
:
-
"Cận Đông" được dùng trong
"Cận Đông" được dùng trong
tiếng Anh
tiếng Anh
để chỉ vùng
để chỉ vùng
Balkans
Balkans




Đế chế Ottoman
Đế chế Ottoman
,
,
-


trong khi "Trung Đông" để chỉ
trong khi "Trung Đông" để chỉ
Ba Tư
Ba Tư
,
,
Afghanistan
Afghanistan


Trung Á
Trung Á
,
,
Turkistan
Turkistan
và vùng Cáp c
và vùng Cáp c
a.
a.
-


Trái lại, "
Trái lại, "
Viễn Đông
Viễn Đông
" để chỉ các quốc gia
" để chỉ các quốc gia
Đông Á
Đông Á
, ví dụ
, ví dụ
Trung Quốc
Trung Quốc
,
,
Nhật Bản
Nhật Bản
,
,
Triều Tiên
Triều Tiên
,
,
Hồng Kông
Hồng Kông
,
,
Đài Loan
Đài Loan
,
,
vân vân.
vân vân.

Những người chỉ trích thường đòi sử dụng một thuật ngữ
Những người chỉ trích thường đòi sử dụng một thuật ngữ
khác để thay thế, ví dụ như "Tây Á“
khác để thay thế, ví dụ như "Tây Á“
, “Tây Nam Á”…
, “Tây Nam Á”…
Trung Đông
Trung Đông



Với sự biến mất của Đế chế Ottoman năm 1918,
Với sự biến mất của Đế chế Ottoman năm 1918,
"Cận Đông" đã hầu như bị loại bỏ ra khỏi tiếng
"Cận Đông" đã hầu như bị loại bỏ ra khỏi tiếng
Anh thông thường .
Anh thông thường .

Tuy nhiên,
Tuy nhiên,
thu
thu
ật
ật
ng
ng


"Cận Đông" vẫn được giữ lại
"Cận Đông" vẫn được giữ lại
trong nhiều môn học hàn lâm, gồm cả
trong nhiều môn học hàn lâm, gồm cả
khảo cổ học
khảo cổ học


lịch sử cổ đại
lịch sử cổ đại
.
.
"Cận Đông" được
"Cận Đông" được
dùng để miêu tả một vùng tương tự với thuật ngữ
dùng để miêu tả một vùng tương tự với thuật ngữ
"Trung Đông“
"Trung Đông“



T
T
huật ngữ "Trung Đông" được sử dụng ở những
huật ngữ "Trung Đông" được sử dụng ở những
vùng sử dụng tiếng Anh/Pháp trên thế giới.
vùng sử dụng tiếng Anh/Pháp trên thế giới.

Tại
Tại
Đức
Đức
, thuật ngữ
, thuật ngữ
Naher Osten
Naher Osten
(Cận Đông) vẫn
(Cận Đông) vẫn
được
được
m
m
ột
ột
s
s




sử dụng
sử dụng

T
T
rong tiếng Nga
rong tiếng Nga
Ближний Восток
Ближний Восток
(Cận Đông) vẫn
(Cận Đông) vẫn
là thuật ngữ duy nhất để chỉ vùng này.
là thuật ngữ duy nhất để chỉ vùng này.
Trung Đông
Trung Đông



Ở Việt Nam, hầu như chưa có cuốn
Ở Việt Nam, hầu như chưa có cuốn
sách nào phân biệt rạch ròi các thuật
sách nào phân biệt rạch ròi các thuật
ngữ:
ngữ:
Trung Đông, Cận Đông, Trung
Trung Đông, Cận Đông, Trung
Cận Đông…
Cận Đông…



Trước đây, phương tiện truyền
Trước đây, phương tiện truyền
thông thường dùng “Trung cận
thông thường dùng “Trung cận
đông”, ít dùng từ “Cận đông”
đông”, ít dùng từ “Cận đông”



Hiện nay phổ biến dùng từ “Trung
Hiện nay phổ biến dùng từ “Trung
đông”
đông”
Trung Đông
Trung Đông


7 kì quan thế giới
7 kì quan thế giới


1. Kim tự tháp Giza
1. Kim tự tháp Giza


2.
2.
Vườn treo Babylon
Vườn treo Babylon
Vườn Semiramis
Vườn Semiramis
-
-
theo sự thể
theo sự thể
hiện ở thế kỷ 20
hiện ở thế kỷ 20

Xem chi tiết: Vuon treo Babilon


giao an

LỰC MA SÁT
I. MA SÁT TRƯỢT
LỰC MA SÁT
II. MA SÁT LĂN
III. MA SÁT NGHỈ
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
Khi một vật chuyển động trượt trên một bề mặt
thì bề mặt tác dụng lên vật (tại chỗ tiếp xúc)
một lực ma sát trượt cản trở chuyển động của
vật trên mặt đó.
1. Độ lớn lực
ma sát trượt.
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
1. Độ lớn lực
ma sát trượt.
Móc lực kế vào khúc gỗ rồi kéo theo phương
ngang cho khúc gỗ chuyển động thẳng đều.
Khi đó, lực kế sẽ chỉ độ lớn lực ma sát trượt
tác dụng vào vật.
2. Độ lớn lực
ma sát trượt
phụ thuộc
vào những
yếu tố nào?
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
1. Độ lớn lực
ma sát trượt.
2. Độ lớn lực
ma sát trượt
phụ thuộc
vào những
yếu tố nào?
3. Hệ số ma
sát trượt.
a. Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và
tốc độ của vật.
b. Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
c. Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai
mặt tiếp xúc.
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
1. Độ lớn lực
ma sát trượt.
2. Độ lớn lực
ma sát trượt
phụ thuộc
vào những
yếu tố nào?
3. Hệ số ma
sát trượt.
mst
t
F
N
µ
=
(N)
(N)
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và
tình trạng của hai mặt tiếp xúc. Không có đơn
vị, và được dùng để tính độ lớn của lực ma sát
trượt.
mst t
F N
µ
=
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
Xuất hiện khi một vật lăn trên một vật khác,
để cản trở chuyển động lăn của vât.
Trong trường hợp lực ma sát trượt có hại,
người ta thường dùng con lăn hay ổ bi đặt xen
vào giữa hai mặt tiếp xúc để làm giảm ma sát.
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
1. Thế nào là lực
ma sát nghỉ?
2. Đặc điểm của
lực ma sát nghỉ.
Khi ta kéo khúc gỗ bằng một lực nhỏ mà nó vẫn
chưa chuyển động. Vậy phải có một lực nào đó
cân bằng với lực kéo giữ cho khúc gỗ đứng yên,
đó chính là lực ma sát nghỉ.
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
1. Thế nào là lực
ma sát nghỉ?
2. Đặc điểm của
lực ma sát nghỉ.
a. Lực ma sát nghỉ có hướng ngược với hướng
của lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc,
có độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng, khi vật
còn chưa chuyển động.
b. Khi lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc
lớn hơn một giá trị nào đó thì vật sẽ trượt.
=> Lực ma sát nghỉ có độ lớn cực đại bằng giá
trị này.
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
1. Thế nào là lực
ma sát nghỉ?
2. Đặc điểm của
lực ma sát nghỉ.
3. Vai trò của lực
ma sát nghỉ.
Hãy so sánh độ lớn giữa lực ma sát nghỉ cực
đại và lực ma sát trượt?
Lực ma sát nghỉ cực đại sẽ có giá trị lớn hơn
lực ma sát trượt.
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
1. Thế nào là lực
ma sát nghỉ?
2. Đặc điểm của
lực ma sát nghỉ.
3. Vai trò của lực
ma sát nghỉ.
Lực ma sát nghỉ có một vai trò quan trọng
trong đời sống của chúng ta.
Nhờ có lực ma sát nghỉ, ta mới có thể cầm nắm
, đi lại, đối với người, động vật, xe cộ, lực ma
sát nghỉ đóng vai trò lực phát động làm cho các
vật chuyển động được.
I. MA SÁT TRƯỢT II. MA SÁT LĂN III. MA SÁT NGHỈ
LỰC MA SÁT
1. Thế nào là lực
ma sát nghỉ?
2. Đặc điểm của
lực ma sát nghỉ.
3. Vai trò của lực
ma sát nghỉ.
LỰC MA SÁT
ÔN TẬP
Câu 1: Quan sát thí nghiệm sau:
Hãy so sánh lực ma sát trượt trong hai
trường hợp trên?
A. Trường hợp đầu
lớn hơn.
B. Trường hợp sau
lớn hơn.
C. Hai trường hợp
bằng nhau.
D. Chưa đủ yếu tố
để xác định.
5432
1
LỰC MA SÁT
ÔN TẬP
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng:
F N
mst t
µ
=
r r
F N
mst t
µ
= −
r r
F N
mst t
µ
=
F N
mst t
µ
= −
A.
B.
D.
C.
5432
1

Xem chi tiết: giao an


Hy Lap - Rô ma



1. Ýnghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng sắt đối
với Địa Trung Hải
A.Diện tích canh tác tăng
B.Thủ công nghiệp phát triển
C.Thương mại mở rộng D.Cả a,b,c đều đúng
D. Cả a,b,c đều đúng
2.Thể chế dân chủ Địa Trung Hải được thể hiện
A. Đại hội công dân
B. Hội đồng 500 người
C. a đúng , b sai D.Cả a,b đều đúng
D. Cả a,b đều đúng
KHỞI ĐỘNG

BÀI 4:
3. Văn hoá cổ đại Hi lạp và Rô-ma:
a. Lịch và chữ viết
b. Sự ra đời của khoa học
c. Văn học
d. Nghệ thuật
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
THẢO LUẬN NHÓM
Tiết 6


Nhóm I : Lịch và chữ viết
1.Những hiểu biết của cư dân
Địa Trung Hải Cổ đại về lịch
,chữ viết ?
2. So với cư dân phương Đông
cổ đại có gì tiến bộ hơn ?
3.Ý nghĩa việc phát minh ra chữ
viết của Hi lạp và Rô-ma
2.Giải thích:KH có từ lâu nhưng
đến thời cổ đại Hi lạp và Rô-ma
,mới thực sự trở thành khoa học
N. II :Sự ra đời của khoa học
1.Những hiểu biết về các lĩnh vực
khoa học của cư dân cổ đại Địa
Trung Hải:các lĩnh vực toán; lý;
sử;địa (tập trung lĩnh vực toán,lý)
Nhóm III: Văn học
1. Những thành tựu trong lĩnh
vực văn học của Hi lạp,Rô-ma?
2.Giải thích tại sao hướng phát
triển chủ yếu của văn học Hi lạp
và Rô-ma là các tp kịch ?
Nhóm IV: Nghệ thuật
1.Giới thiệu về các tác phẩm nghệ
thuật mà các em đã sưu tầm
được,kể về tác phẩm mà em biết
2. Nhận xét về nghệ thuật của Hi
lạp và Rô-ma cổ đại ?

a. Lịch và chữ viết
Lịch:
+ Một năm có 365 ngày
và ¼ .
+ Một năm có 12 tháng
+ Một tháng có 30 và
31 ngày ( tháng 2 có 28
ngày hoặc 29 ngày )
+ Chữ viết :
-Có chữ cái ABC Gồm
20(6)chữ,có khả năng
ghép chữ rất linh hoạt
-Có chữ số“La Mã”I,II

* Chữ cái là kết quả
trình độ khái quát hoá
của khoa học và tư duy ,
đây là phát minh và
cống hiến lớn lao của
cư dân Địa Trung Hải
Em có nhận xét gì về lịch
của người Hi Lạp và Rô-
ma cổ đại
* Cách tính lịch gần
giống với lịch chúng ta
ngày nay .

b.Sự ra đời của khoa học :
+ Trong lĩnh vực: Toán, lý
trình bày một cách khoa học,
nhiều định lý, định đề đã
được chứng minh
+Nhiều nhà khoa học tên
tuổi : Ac-simet Pitago,Ta-Lét
….
* Khoa học đến thời Hi lạp,
Rô-ma mới thực sự trở thành
KH vì: có độ chính xác , khái
quát thành định lý… những
nhà khoa học có tên tuổi, đặt
nền móng cho ngành KH đó .
c. Văn học :
+Xuất hiện các nhà văn
tên tuổi như:Hô-me,Ê-sin
+Văn học chủ yếu là kịch
với những tác TP nổi tiếng
như:Prô-mê-tê bị xiềng…
+thời kỳ này sách hiếm,
nhiều người chưa biết
chữ ,diễn kịch thường dể
hiểu và hấp dẫn hơn …
+Giá trị của các vở kịch: ca
ngợi cái đẹp, cái thiện và
có tính nhân đạo sâu sắc

d. Nghệ thuật :
+Hi lạp và Rô-ma để
lại nhiều tượng, đền
đài đạt trình độ
kiến trúc tuyệt mĩ …
+ Nghệ thuật tạc
tượng thần và xây
dựng đền thờ thần
đạt đến đỉnh cao như
: Đền Pác-tê-nông
;tượng thần:A -tê-na
Vệ nữ Mi-lô
* Nhận xét chung :
+ Hi lạp và Rô-ma cổ đại đạt
được nhiều thành tựu văn
hoá rực rỡ : lịch,chữ viết,
văn học
+ Giá trị của văn hoá Hi lạp,
Rô-ma là giá trị của văn
minh cổ đại ,như Ph.Ăng-
ghen đã từng viết: “Không
có cơ sở văn minh Hi lạp
,Rô-ma thì cũng không có
Châu Âu hiện đại ”






Đền dài 70m,rộng 31m,cao 14m ,mái đền được đỡ 46 cột
tròn cao 10m ở 4 mặt ( 448-438 TCN)



Xem chi tiết: Hy Lap - Rô ma


Công văn 629/LĐTBXH-LĐ về hướng dẫn báo cáo khai trình sử dụng lao động, tăng - giảm lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH & XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/LĐTBXH-LĐ
Về việc hướng dẫn báo cáo khai trình sử dụng
lao động, tăng - giảm lao động tại các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2007
Kính gửi : - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài tại TPHCM.
Thực hiện thống nhất quy trình đăng ký lao động xây dựng theo tiêu chuẩn ISO – 9000, Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh các công ty nước ngoài đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh về
hồ sơ, mẫu biểu phục vụ công tác khai trình sử dụng lao động như sau :
1. Công tác khai trình sử dụng lao động
1.1. Khai trình sử dụng lao động
- Trong thời hạn một tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi
nhánh công ty nước ngoài tiến hành khai trình tình hình sử dụng lao động theo mẫu số 1 đính kèm tại Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố. Báo cáo khai trình tình hình sử dụng lao động được lập
thành 4 bản.
1.2.Báo cáo tăng – giảm lao động :
- Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài có biến
động tăng – giảm lao động thì báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố mỗi tháng một lần
vào cuối tháng, cụ thể :
+ Đối với biến động tăng : doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài báo cáo khai
trình bổ sung số lao động tăng trong tháng theo biểu số 1 đính kèm và lập thành 4 bản
+ Đối với biến động giảm : doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài báo cáo số
lao động nghỉ việc trong tháng theo biểu số 2 đính kèm và lập thành 4 bản.
Các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài thực hiện báo cáo khai trình sử dụng
lao động chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong biểu. Các nội dung này phải phù hợp với hợp
đồng lao động đã giao kết thực tế với người lao động. Ngoài ra, các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi
nhánh công ty nước ngoài không phải nộp bất kỳ hồ sơ nào đính kèm theo biểu khai trình sử dụng lao
động.
1.3. Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm và cả năm :
Trước ngày 05/01 và ngày 05/7 hàng năm, doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước
ngoài có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và cả năm về Sở Lao động – Thương binh và Xã
hội tình hình sử dụng lao động và nhu cầu tuyển dụng lao động mới theo biểu số 3 đính kèm. Riêng đối với
năm 2007, báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm đề nghị doanh nghiệp, văn phòng đại
diện, chi nhánh công ty nước ngoài thực hiện trước 01/3/2007.
2. Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng, cửa hàng ăn uống, vũ trường,
massage, karaoke, khách sạn, nhà trọ trên địa bàn thành phố, việc khai trình sử dụng lao động được tiến
hành theo các thủ tục sau :
2.1. Khai trình sử dụng lao động :
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoạt động, các doanh nghiệp tiến hành khai trình sử dụng lao động
theo biểu số 4 đính kèm tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Hồ sơ khai trình sử dụng được lập
thành 5 bản (đơn vị giữ 01 bản, 04 bản còn lại được lưu tại : Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ
quan BHXH, công an phường xã nơi đơn vị hoạt động, cơ quan thuế). Khi tiến hành đăng ký khai trình sử
dụng lao động, đề nghị doanh nghiệp đính kèm lý lịch cá nhân người lao động, hợp đồng lao động cá nhân
để Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiến hành đối chiếu kiểm tra và trả lại ngay cho đơn vị.
2.2. Báo cáo tăng – giảm lao động :
- Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp có biến động lao động thì báo cáo Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội thành phố 15 ngày 1 lần (vào đầu và giữa tháng).
+ Đối với biến động tăng : doanh nghiệp báo cáo khai trình bổ sung số lao động tăng trong tháng theo biểu
số 4 đính kèm và lập thành 05 bản
+ Đối với biến động giảm : doanh nghiệp báo cáo số lao động nghỉ việc trong tháng theo biểu số 5 đính
kèm và lập thành 5 bản.
2.3. Báo cáo tình hình sử dụng lao động hàng quý :
Các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
thành phố trước ngày 10 của tháng cuối quý về tình hình sử dụng lao động và nhu cầu tuyển dụng lao
động mới theo biểu số 6 đính kèm.
Hướng dẫn này được thực hiện bắt đầu từ ngày ký, thay thế cho các hướng dẫn trước đây về công tác
khai trình sử dụng lao động đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi
nhánh công ty nước ngoài đóng trên địa bàn thành phố. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề
nghị phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố (Phòng Lao động - Tiền lương -
Tiền công) số 159 Pasteur Điện thoại : 8.295.900 để được hướng dẫn thêm.

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND TP (để báo cáo);
- Trung tâm GTVLTP, FOSCO (để biết);
- Lưu: VT.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Đinh Kim Hoàng
Biểu số 1
Tên đơn vị: BÁO CÁO KHAI TRÌNH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Địa chỉ :
Cơ quan chủ quản:
Thành phần kinh tế:
Số
TT
Họ và
tên
Năm sinh LĐ có hộ khẩu Địa chỉ
nơi ở hiện
nay của
người lao
động
Trình
độ
văn
hóa
Trình độ
đào tạo
theo nghề
hoặc
chuyên
môn, kỹ
thuật
Vị trí
công
việc
Hợp đồng lao động đã giao kết Ghi
chú
Nam Nữ Thành
phố
HCM
Tỉnh,
thành
phố
khác
HĐLĐ
Không
xác định
thời hạn
HĐLĐ xác
định thời
hạn
Từ đủ 12
tháng đến
36 tháng
HĐLĐ có
thời hạn
dưới 12
tháng
Ngày

HĐLĐ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
A Chi nhánh A (tên chi nhánh, địa chỉ)
1
2

B Chi nhánh B (tên chi nhánh, địa chỉ)
1
2


Tổng cộng x x x x x x x
Cơ quan xác nhận:
Tổng số lao động đã đăng ký:
Ngày tháng năm
Giám đốc đơn vị
Trong đó nữ:
Ngày ………. tháng …… năm ……. đăng ký
(Cơ quan tiếp nhận báo cáo)
(ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Phần ghi thông tin về tên, địa chỉ đơn vị : Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp có các chi nhánh tại quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố khác thì khi khai
trình lao động cho các chi nhánh này phải lần lượt kê khai và ghi rõ tên, địa chỉ trụ sở chính, thông tin người lao động theo các chỉ tiêu của mẫu báo
cáo; tiếp theo ghi chi nhánh trực thuộc trụ sở chính và thông tin của người lao động trong chi nhánh này .
Cột 2: Ghi đầy đủ họ tên người lao động đang làm việc tại đơn vị
Cột 3,4: Ghi năm sinh tương ứng với giới tính của người lao động.
Cột 5,6: Đối với lao động có hộ khẩu tại thành phố thì đánh (x) vào cột 5, lao động là người ở các tỉnh khác đến đánh (x) vào cột 6.
Cột 7: Ghi rõ địa chỉ đang cư trú hiện nay của người lao động
Cột 8,9: Ghi rõ trình độ văn hóa (học hết lớp mấy), trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động (trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp,
bậc thợ, lao động phổ thông).
Cột 10: Vị trí công việc hiện đang làm việc tại đơn vị (trửơng phòng, thủ kho, thợ may…)
Cột 11,12,13 : Đánh dấu (x) vào các cột tương ứng
Cột 14: : Ghi rõ ngày giao kết hợp đồng lao động đang còn hiệu lực
Biểu số 2
Tên đơn vị: BÁO CÁO GIẢM LAO ĐỘNG
Địa chỉ :
Cơ quan chủ quản:
Thành phần kinh tế:
Số
TT
Họ và
tên
Năm sinh LĐ có hộ khẩu Trình độ
đào tạo theo
Vị trí
công
Thời gian
bắt đầu
Lý do giảm Ghi
chú
Nam Nữ Thành
phố
HCM
Tỉnh,
thành
phố
khác
Nghỉ
hưu
Hết
thời
hạn
HĐLĐ
Thôi
việc
trước
thời
hạn
Mất
việc
làm
Tự
ýbỏ
việc
Sa thải
do kỷ
luật

Lý do
khác
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
A Chi nhánh A (tên chi nhánh, địa chỉ)
1
2

B Chi nhánh B (tên chi nhánh, địa chỉ)
1
2

Tổng cộng X x x x x x x
Cơ quan xác nhận:
Tổng số lao động giảm:
Trong đó nữ:
Ngày ………. tháng …… năm …….
(Cơ quan tiếp nhận báo cáo)
Ngày tháng năm
Giám đốc đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp có các chi nhánh tại quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố khác : khi báo cáo lao động giảm phải báo cáo lần lượt
từng chi nhánh (ghi rõ tên chi nhánh, địa chỉ của chi nhánh) và thông tin của người lao động giảm theo các chỉ tiêu trong mẫu báo cáo giảm cho đến
hết.
Cột 2: Ghi đầy đủ họ tên người lao động đang làm việc tại đơn vị
Cột 3,4: Ghi năm sinh tương ứng với giới tính của người lao động.
Cột 5,6: Đối với lao động có hộ khẩu tại thành phố thì đánh (x) vào cột 5, lao động là người ở các tỉnh khác đến đánh (x) vào cột 6.
Cột 7: Ghi trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động (trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, bậc thợ, lao động phổ thông).
Cột 8: Vị trí công việc hiện đang làm việc tại đơn vị (trưởng phòng, thủ kho, thợ may…)
Cột 9: Ghi rõ ngày tháng năm bắt đầu vào làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp
Cột 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 : đánh dấu (x) vào cột tương ứng cho từng lý do giảm lao động.
Biểu số 3
Tên đơn vị: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đơn vị chủ quản: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ:
Điện thoại: Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng…. năm………
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM (HOẶC NĂM)
VÀ DỰ KIẾN TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG 6 THÁNG CUỐI NĂM (HOẶC NĂM)
Kính gởi: ………………………
Đơn vị: Người
Số
TT
Nội dung Số lượng
Trong đó : Số lao
động đã qua đào
tạo
Ghi chú
I Tổng số lao động có mặt đầu kỳ
Trong đó Nữ
II Số lao động tăng, giảm trong kỳ
1 Số lao động tăng trong kỳ
Trong đó Nữ
2 Số lao động giảm trong kỳ
a Nghỉ hưởng chế độ hưu trí
Trong đó Nữ
b Thôi việc, mất việc làm
Trong đó Nữ
c Sa thải do kỷ luật lao động
Trong đó Nữ
d Lý do khác
Trong đó Nữ
III Số lao động có mặt cuối kỳ
Trong đó Nữ
Phân theo hợp đồng lao động
1 Số người ký HĐLĐ không xác định thời hạn
Trong đó Nữ
2 Số người ký HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng
đến 36 tháng
Trong đó Nữ
3 Số người ký HĐLĐ dưới 12 tháng
Trong đó Nữ
IV Dự kiến tuyển lao động của kỳ sau
1 Tổng số
Trong đó Nữ
2 Phân theo hợp đồng lao động
a Số người ký HĐLĐ không xác định thời hạn
Trong đó Nữ
b Số người ký HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng đến 36 tháng
Trong đó Nữ
c Số người ký HĐLĐ dưới 12 tháng
Trong đó Nữ
3 Hình thức tuyển
a Tự tuyển
b Thông qua tổ chức giới thiệu việc làm
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Các đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo định kỳ theo biểu mẫu quy định về cơ quan
quản lý lao động trước ngày 05/1 và ngày 05/7 hàng năm
Biểu số 4
Tên đơn vị: BÁO CÁO KHAI TRÌNH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
( Dùng cho cơ sở kinh doanh dịch vụ )Địa chỉ :
Cơ quan chủ quản:
Thành phần kinh tế:
Số
TT
Họ và
tên
Năm sinh Lao động có hộ
khẩu
Địa chỉ
nơi ở
hiện
nay
của
người
lao
động
Trình
độ
văn
hóa
Trình
độ đào
tạo
theo
nghề
hoặc
chuyên
môn, kỹ
thuật
Vị trí
công
việc
Hợp đồng lao động đã giao kết Thu nhập
Nam Nữ Thành
phố
HCM
Tỉnh,
thành
phố
HĐLĐ
Không
xác định
HĐLĐ xác
định thời hạn
HĐLĐ
có thời
hạn
Ngày

HĐLĐ
Tổng
Thu
nhập
Trong
đó tiền
lương
chính
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
1
2
3
4
5

Tổng
cộng
X X X X X X x
Cơ quan xác nhận:
Tổng số lao động đã đăng ký:
Trong đó nữ:
Ngày ………. tháng …… năm ……. đăng ký
Ngày tháng năm
Giám đốc đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
(Cơ quan tiếp nhận báo cáo)
Ghi chú:
Phần ghi thông tin về tên, địa chỉ đơn vị : Địa chỉ cơ sở kinh doanh dịch vụ
Cột 2: Ghi đầy đủ họ tên người lao động đang làm việc tại đơn vị
Cột 3,4: Ghi năm sinh tương ứng với giới tính của người lao động.
Cột 5,6: Đối với lao động có hộ khẩu tại thành phố thì đánh (x) vào cột 5, lao động là người ở các tỉnh khác đến đánh (x) vào cột 6.
Cột 7: Ghi rõ địa chỉ đang cư trú hiện nay của người lao động
Cột 8,9: Ghi rõ trình độ văn hóa (học hết lớp mấy), trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động (trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp,
bậc thợ, lao động phổ thông).
Cột 10: Vị trí công việc hiện đang làm việc tại đơn vị (trửơng phòng, thủ kho, tiếp viên, phục vụ…)
Cột 11, 12, 13: Đánh dấu X vào các cột tương đương
Cột 14: Ghi rõ ngày ký hợp đồng lao động đang còn hiệu lực
Cột 15: Ghi thu nhập hàng tháng bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp
Cột 16 : Trong đó tiền lương
Biểu số 5
Tên đơn vị: BÁO CÁO GIẢM LAO ĐỘNG
(Dùng cho cơ sở kinh doanh dịchvụ )Địa chỉ :
Cơ quan chủ quản:
Thành phần kinh tế:
Số
TT
Họ và
tên
Năm sinh LĐ có hộ khẩu Trình độ
đào tạo
theo
nghề
hoặc
chuyên
Vị trí
công
việc
Thời
gian
bắt
đầu
làm
việc tại
Lý do giảm Ghi
chú
Nam Nữ Thành
phố
HCM
Tỉnh,
thành
phố
khác
Nghỉ
hưu
Hết
thời
hạn
HĐLĐ
Thôi
việc
trước
thời
hạn
Mất
việc
làm
Tự
ýbỏ
việc
Sa thải
do kỷ
luật

Lý do
khác
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
1
2
3
4
5

Tổng cộng X x x x x x x x x x x
Cơ quan xác nhận:
Tổng số lao động giảm:
Trong đó nữ:
Ngày ………. tháng …… năm …….
(Cơ quan tiếp nhận báo cáo)
Ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Cột 2: Ghi đầy đủ họ tên người lao động.
Cột 3,4: Ghi năm sinh tương ứng với giới tính của người lao động.
Cột 5,6: Đối với lao động có hộ khẩu tại thành phố thì đánh (x) vào cột 5, lao động là người ở các tỉnh khác đến đánh (x) vào cột 6.
Cột 7: Ghi trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động (trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, bậc thợ, lao động phổ thông).
Cột 8: Vị trí công việc hiện đang làm việc tại đơn vị (trưởng phòng, thủ kho, Tiếp viên, phục vụ…….)
Cột 9: Ghi rõ ngày tháng năm bắt đầu vào làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp
Cột 10, 11, 12, 13, 14, 15 : đánh dấu (x) vào cột tương ứng cho từng lý do giảm lao động
Cộ 16: Ghi cụ thể lý do giảm lao động ngoài các lý do được nêu từ cột (10) đến (15).
Biểu số 6
Tên đơn vị:………………………………………
Đơn vị chủ quản:………………………………
Địa chỉ :…………………………………………
Điện thoại:………………………………………
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tư do - Hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày…. tháng…. năm……
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG QUÝ……… /NĂM…………
( Dùng cho cơ sở kinh doanh dịchvụ )
Kính gởi :……………………………………………………………………
Đơn vị: Người
Số
TT
Nội dung Số lượng Trong đó: số lao động
đã qua đào tạo
Ghi chú
I Tổng số lao động có mặt đầu kỳ
Trong đó Nữ
II Số lao động dưới 18 tuổi
III
1
Số lao động tăng giảm trong kỳ
Số lao động tăng trong kỳ
Trong đó Nữ
2 Số lao động giảm trong kỳ
Trong đó Nữ
a Thôi việc, mất việc làm
Trong đó Nữ
b Sa thải do kỷ luật lao động
Trong đó Nữ
c Lýdo khác
Trong đó Nữ
III Số lao động có mặt cuối kỳ
Trong đó Nữ
1 Phân theo hợp đồng lao động
a Số người ký HĐLĐ không xác định thời
hạn
Trong đó Nữ
b Số người ký HĐLĐ xác định thời hạn từ
12 tháng đến 36 tháng
Trong đó Nữ
c Số người ký HĐLĐ dưới 12 tháng
Trong đó Nữ
2 Phân theo tình trạng việc làm
a Số người có việc làm
Trong đó Nữ
b Số người không có việc làm
Trong đó Nữ
IV Thu nhập bình quân
Trong đó : Tiền lương
V Dự kiến tuyển lao động của kỳsau
1 Tổng số
Trong đó Nữ
2 Phân theo hợp đồng lao động
a Số người ký HĐLĐ không xác định thời
hạn
Trong đó Nữ
b Số người ký HĐLĐ xác định thời hạn từ
12 tháng đến 36 tháng
Trong đó Nữ
c Số người ký HĐLĐ dưới 12 tháng
Trong đó Nữ
3 Hình thức tuyển
a Tự tuyển
b Thông qua tổ chức giới thiệu việc làm
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu )
Ghi chú: Các cơ sở kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý theo biểu mẫu quy định
về cơ quan quản lý lao động trước ngày 10 tháng cuối quýMẫu 01/ĐKSLĐ
ĐĂNG KÝ CẤP SỔ LAO ĐỘNG
Tên đơn vị:
Thành phần kinh tế:
Địa chỉ:
Tên cơ quan chủ quản:
Thuộc Bộ, ngành, tỉnh, TP: Tổng số sổ danh sách này …… sổ, từ số … đến số …

Tài liệu Quản lý nhà nước về kinh tế -Chương 5 doc





Chương V
Chương V


THÔNG TIN
THÔNG TIN


VÀ QUYẾT ĐỊNH
VÀ QUYẾT ĐỊNH
TS. Đỗ Thị Hải Hà
TS. Đỗ Thị Hải Hà
Giáo trình
Giáo trình
Quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý nhà nước về kinh tế
, 2008, Trường ĐH Kinh tế quốc dân,
, 2008, Trường ĐH Kinh tế quốc dân,
Nxb ĐH Kinh tế quốc dân
Nxb ĐH Kinh tế quốc dân

I. THÔNG TIN
I. THÔNG TIN
1.
1.
Khái niệm
Khái niệm
2.
2.
Vai trò
Vai trò
3.
3.
Yêu cầu
Yêu cầu
4.
4.
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin

1. Khái niệm thông tin
1. Khái niệm thông tin
Thông tin trong quản lý là
những tín hiệu mới, được thu
nhận, được hiểu và được
đánh giá là có ích đối với việc
ra quyết định quản lý

2. Vai trò của thông tin
2. Vai trò của thông tin
1. Thông tin là tiền đề của quản

2. Thông tin là cơ sở của quản lý
3. Thông tin là công cụ của quản


3. Yêu cầu của thông tin
3. Yêu cầu của thông tin
1. Tính chính xác
2. Tính kịp thời
3. Tính đầy đủ, hệ thống, hiện đại
4. Tính kinh tế
5. Tính lôgic và ổn định
6. Tính bảo mật

4. Hệ thống thông tin
4. Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là tổng thể các phân hệ thông
tin bảo đảm cho quá trình thông tin trong quản lý

Hệ thống thông tin bao gồm 6 phân hệ sau:
1. Thu thập
2. Chọn lọc
3. Xử lý
4. Phân loại
5. Bảo quản
6. Truyền thông

II. QUYẾT ĐỊNH
II. QUYẾT ĐỊNH
1.
1.
Tổng quan về quyết định
Tổng quan về quyết định
quản lý
quản lý
2.
2.
Quá trình ra và thực hiện
Quá trình ra và thực hiện
quyết định
quyết định
3.
3.
Phương pháp ra quyết định
Phương pháp ra quyết định

1. Tổng quan về quyết định
1. Tổng quan về quyết định
quản lý
quản lý
1.
1.
Khái niệm:
Khái niệm:
Quyết định quản l
Quyết định quản l
ý
ý


những hành vi sáng tạo của chủ thể
những hành vi sáng tạo của chủ thể
quản l
quản l
ý
ý
nhằm định ra mục tiêu,
nhằm định ra mục tiêu,
chương trình và tính chất hoạt động
chương trình và tính chất hoạt động
của tổ chức để giải quyết một vấn đề
của tổ chức để giải quyết một vấn đề
đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các
đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các
quy luật vận động khách quan và
quy luật vận động khách quan và
phân tích thông tin về tổ chức và môi
phân tích thông tin về tổ chức và môi
trường.
trường.

1. Tổng quan về quyết định
1. Tổng quan về quyết định
quản lý
quản lý
2
2
.
.
Đặc điểm:
Đặc điểm:



Tính tư duy

Tính tương lai

Là sản phẩm riêng có của nhà quản
lý (trách nhiệm và thẩm quyền)

Luôn gắn với những vấn đề của tổ
chức

1. Tổng quan về quyết định
1. Tổng quan về quyết định
quản lý
quản lý
3
3
.
.
Các ch
Các ch
ức năng của một
ức năng của một


quyết định quản lý:
quyết định quản lý:



Chức năng định hướng

Chức năng bảo đảm nguồn lực của
quyết định

Chức năng kết hợp

Chức năng động viên, cưỡng bức

Chức năng bảo mật

1. Tổng quan về quyết định
1. Tổng quan về quyết định
quản lý
quản lý
4.
4.
Các loại quyết định quản lý:
Các loại quyết định quản lý:



Theo thời gian: quyết định dài hạn, trung hạn, ngắn
hạn

Theo tầm quan trọng: quyết định chiến lược, chiến
thuật và tác nghiệp

Theo phạm vi điều chỉnh: quyết định toàn cục và
quyết định bộ phận

Theo tính chất: quyết định chuẩn mực và quyết định
riêng biệt

Theo quy mô nguồn lực sử dụng: quyết định lớn, vừa
và nhỏ

Theo cấp quyết định: quyết định cấp cao, cấp trung
gian và cấp thấp

Theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức

1. Tổng quan về quyết định
1. Tổng quan về quyết định
quản lý
quản lý
5
5
.
.
Yêu cầu đối với quyết định
Yêu cầu đối với quyết định
quản lý:
quản lý:



Tính hợp pháp

Tính khoa học

Tính hệ thống (thống nhất)

Tính tối ưu

Tính linh hoạt

Cụ thể về thời gian và người thực hiện

2. Quá trình ra và thực hiện
2. Quá trình ra và thực hiện
quyết định quản lý
quyết định quản lý
1
1
.
.
Cơ sở đề ra quyết định quản
Cơ sở đề ra quyết định quản
lý:
lý:



Hệ thống mục đích và mục tiêu của tổ
chức

Hệ thống pháp luật và thông lệ xã hội

Những yếu tố hạn chế

Hiệu quả của quyết định quản lý

Năng lực và phẩm chất của người ra
quyết định

2. Quá trình ra và thực hiện
2. Quá trình ra và thực hiện
quyết định quản lý
quyết định quản lý
2
2
.
.
Các nguyên tắc ra quyết định
Các nguyên tắc ra quyết định
quản lý:
quản lý:



Nguyên tắc hệ thống

Nguyên tắc khả thi

Nguyên tắc khoa học

Nguyên tắc dân chủ

Nguyên tắc kết hợp

Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2006/NĐ-CP Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH
VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 27 tháng 4 năm 1999;
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 24 tháng 12 năm 1999;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại
Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Những hàng hoá sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:
a) Bất động sản;
b) Hàng hoá tạm nhập tái xuất; hàng hoá tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất; hàng
hoá quá cảnh, hàng hoá chuyển khẩu;
c) Quà biếu, tặng; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển.
Ngoài các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này, tuỳ theo sự phát triển của thị trường, cơ
quan quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá sẽ đề xuất bổ sung.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam; tổ chức, cá
nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Nhãn hàng hoá" là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính,
đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác
được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá.
2. "Ghi nhãn hàng hoá" là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hoá lên nhãn hàng hoá để người
tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho
hàng hoá của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
3. "Nhãn gốc của hàng hoá" là nhãn thể hiện lần đầu được gắn trên hàng hoá.
4. "Nhãn phụ" là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc của hàng hoá bằng tiếng nước
ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật mà
nhãn gốc của hàng hoá còn thiếu.
5. "Bao bì thương phẩm của hàng hoá" là bao bì chứa đựng hàng hoá và lưu thông cùng với hàng hoá.
Bao bì thương phẩm của hàng hoá gồm hai loại: bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.
a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá, tạo ra hình khối hoặc
bọc kín theo hình khối của hàng hoá;
b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hoá có bao bì trực tiếp.
6. "Lưu thông hàng hoá" là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hoá trong quá trình mua bán
hàng hoá, trừ trường hợp vận chuyển hàng hoá của tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hoá từ cửa khẩu về
kho lưu giữ.
7. "Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá" là tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân
sản xuất, nhập khẩu hoặc đại lý theo đăng ký kinh doanh của các đối tượng quy định tại Điều 14 của Nghị
định này.
8. "Định lượng của hàng hoá" là lượng hàng hóa được thể hiện bằng khối lượng tịnh, thể tích thực, kích
thước thực hay số lượng theo số đếm hàng hoá.
9. "Ngày sản xuất" là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, lắp ráp, đóng chai, đóng gói hoặc các
hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của hàng hoá đó.
10. "Hạn sử dụng" là mốc thời gian mà quá thời gian đó thì hàng hoá không được phép lưu thông.
11. "Hạn bảo quản" là mốc thời gian mà quá thời gian đó hàng hoá không còn đảm bảo giữ nguyên chất
lượng và giá trị sử dụng ban đầu.
12. "Xuất xứ hàng hoá" là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện
công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh
thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó.
13. "Thành phần" của hàng hoá là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra sản phẩm hàng
hoá và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi.
14. "Thành phần định lượng" là lượng của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra
hàng hoá đó.
15. "Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá" là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các
điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hoá; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy
hại.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 5. Hàng hoá phải ghi nhãn
1. Hàng hoá lưu thông trong nước, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nghị
định này, trừ những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Hàng hoá không bắt buộc phải ghi nhãn:
a) Hàng hoá là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu
dùng;
b) Hàng hoá là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thuỷ sản, khoáng sản), vật liệu xây dựng (gạch, ngói,
vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương phẩm), phế liệu (trong sản xuất, kinh
doanh) không có bao bì và bán trực tiếp theo thoả thuận với người tiêu dùng.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam yêu cầu ghi nhãn hàng hoá
theo hợp đồng mua bán hàng hoá và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu
hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện những yêu cầu này không làm sai lệch bản chất của
hàng hoá, không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nhập khẩu.
4. Hàng hoá thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hoá là chất phóng xạ, hàng hoá sử dụng trong
trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thuỷ,
đường không; hàng hoá do các cơ quan nhà nước tịch thu đem bán đấu giá, thanh lý có quy định riêng.
Bộ quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định ghi nhãn hàng hoá
trong các trường hợp quy định tại khoản này.
Điều 6. Vị trí nhãn hàng hoá
1. Nhãn hàng hoá phải được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá ở vị trí khi quan sát có
thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết,
các phần của hàng hoá.
2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn
phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.
3. Trường hợp không thể thể hiện tất cả nội dung bắt buộc trên nhãn thì:
a) Các nội dung: tên hàng hoá; tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá; định lượng; ngày sản
xuất; hạn sử dụng; xuất xứ hàng hoá phải được ghi trên nhãn hàng hoá;
b) Những nội dung bắt buộc khác phải được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hoá và trên nhãn hàng hoá
phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
Điều 7. Kích thước nhãn hàng hoá
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá nhưng
phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này và
nhận biết dễ dàng bằng mắt thường.
Điều 8. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá
Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hoá phải rõ ràng. Đối
với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn
hàng hoá.
Điều 9. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hoá
1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Hàng hoá được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này,
nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác. Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải
tương ứng nội dung tiếng Việt. Kích thước chữ được ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích
thước chữ của nội dung ghi bằng tiếng Việt.
3. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung
bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ
nguyên nhãn gốc của hàng hoá. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn
gốc.
4. Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:
a) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;
b) Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hoá học, công thức cấu tạo của hoá chất;
c) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hoá trong trường hợp
không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
d) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuất hàng hoá.
Điều 10. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá
Nội dung ghi nhãn hàng hoá kể cả nhãn phụ phải bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng
bản chất của hàng hoá.
1. Hàng hoá được sản xuất, lắp ráp, chế biến, đóng gói tại Việt Nam để lưu thông trong nước thì tổ chức,
cá nhân sản xuất hàng hoá phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn.
2. Hàng hoá được sản xuất, chế biến tại Việt Nam để xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hoá
phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn.
Trong trường hợp hàng hoá không xuất khẩu được mà đưa trở lại lưu thông trong nước thì tổ chức, cá
nhân đưa hàng hoá ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này.
3. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc không phù hợp với quy định của Nghị định này thì tổ
chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này trước khi
đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.
Chương 2:
NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HOÁ
Điều 11. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá
1. Nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
a) Tên hàng hoá;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá;
c) Xuất xứ hàng hoá.
2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ theo tính chất của mỗi loại hàng hoá, phải thể hiện
trên nhãn hàng hoá các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 12 của Nghị định này và quy định tại các văn
bản luật, pháp lệnh chuyên ngành có liên quan.
Điều 12. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hoá
1. Lương thực:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng.
2. Thực phẩm:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
3. Đồ uống (trừ rượu):
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
4. Rượu:
a) Định lượng;
b) Hàm lượng etanol;
c) Hướng dẫn bảo quản (đối với rượu vang).
5. Thuốc lá:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khoẻ.
6. Phụ gia thực phẩm:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
7. Thuốc dùng cho người:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khoẻ.
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn (điều kiện) bảo quản.
8. Vắcxin, chế phẩm sinh học dùng cho người:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khoẻ.
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn (điều kiện) bảo quản.
9. Dược liệu:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Hướng dẫn (điều kiện) bảo quản.
10. Vật tư, trang thiết bị y tế:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thông số kỹ thuật;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khoẻ.
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
11. Mỹ phẩm:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khoẻ.
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
12. Hoá chất gia dụng dùng cho người:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khoẻ;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
13. Thức ăn chăn nuôi:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
14. Thuốc thú y, vắcxin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
15. Thuốc thú y thuỷ sản, chế phẩm sinh học dùng trong thuỷ sản:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
16. Thuốc bảo vệ thực vật:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
17. Giống cây trồng:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
18. Giống vật nuôi:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
19. Giống thuỷ sản:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
20. Đồ chơi trẻ em:
a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
d) Hướng dẫn sử dụng.
21. Sản phẩm dệt, may, da, giầy:
a) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
22. Sản phẩm nhựa, cao su:
a) Định lượng;
b) Tháng sản xuất;
c) Thành phần;
d) Thông số kỹ thuật;
đ) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn.
23. Giấy, bìa, cacton:
a) Định lượng;
b) Tháng sản xuất;
c) Thông số kỹ thuật.
24. Đồ dùng giảng dạy, đồ dùng học tập:
a) Định lượng;
b) Thông số kỹ thuật.
25. Ấn phẩm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, nghệ thuật:
a) Nhà xuất bản (Nhà sản xuất), nhà in;
b) Tên tác giả, dịch giả;
c) Giấy phép xuất bản;
d) Thông số kỹ thuật (khổ, kích thước, số trang).
26. Nhạc cụ:
Thông số kỹ thuật.
27. Dụng cụ thể dục thể thao:
a) Định lượng;
b) Tháng sản xuất;
c) Thành phần;
d) Thông số kỹ thuật;
đ) Hướng dẫn sử dụng.
28. Đồ gỗ:
a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
29. Sản phẩm sành, sứ, thuỷ tinh:
a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
30. Hàng thủ công mỹ nghệ:
a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
31. Đồ gia dụng kim khí:
a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
32. Vàng bạc, đá quý:
a) Định lượng;
b) Thành phần định lượng hoặc thông số kỹ thuật.
33. Trang thiết bị bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần;
đ) Thông số kỹ thuật;
e) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
g) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
34. Sản phẩm điện, điện tử:
a) Định lượng;
b) Tháng sản xuất;
c) Thông số kỹ thuật;
d) Thông tin, cảnh báo an toàn;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
35. Thiết bị tin học, thông tin, bưu chính viễn thông:
a) Năm sản xuất;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
36. Máy móc, trang thiết bị cơ khí:
a) Định lượng;
b) Tháng sản xuất;
c) Thông số kỹ thuật;
d) Thông tin, cảnh báo an toàn;
đ) H?ớng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
37. Máy móc, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm:
a) Định lượng;
b) Tháng sản xuất;
c) Thông số kỹ thuật;
d) Thông tin, cảnh báo an toàn;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
38. Sản phẩm luyện kim:
a) Định lượng;
b) Thành phần định lượng;
c) Thông số kỹ thuật.
39. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản:
a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật.
40. Ô tô:
a) Nhãn hiệu và số loại (Model);
b) Tự trọng (Khối lượng bản thân);
c) Tải trọng;
d) Mã nhận dạng phương tiện (VIN);
đ) Số chứng nhận kiểu loại được phê duyệt (Type Approved);
e) Năm sản xuất.
41. Mô tô, xe máy:
a) Nhãn hiệu và số loại (Model);
b) Tự trọng (Khối lượng bản thân);
c) Dung tích xi lanh;
d) Số chứng nhận kiểu loại được phê duyệt (Type Approved);
đ) Năm sản xuất.
42. Xe máy chuyên dùng:
a) Nhãn hiệu và số loại (Model);
b) Thông số kỹ thuật;
c) Năm sản xuất.
43. Xe đạp:
a) Năm sản xuất;
b) Thông số kỹ thuật.
44. Phụ tùng phương tiện giao thông:
a) Năm sản xuất;
b) Thông số kỹ thuật.
45. Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất:
a) Định lượng;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Tháng sản xuất;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
46. Các sản phẩm từ dầu mỏ:
a) Định lượng;
b) Thành phần;
c) Thông tin, cảnh báo an toàn;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
47. Chất tẩy rửa:
a) Định lượng;
b) Tháng sản xuất;
c) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
d) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
đ) Hướng dẫn sử dụng.
48. Hoá chất:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo an toàn;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
49. Phân bón:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo an toàn;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
50. Vật liệu nổ công nghiệp:
a) Định lượng;
b) Ngày sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin, cảnh báo an toàn;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành quy định cụ thể các loại
hàng hoá thuộc các nhóm hàng hoá trên và trình Chính phủ việc sửa đổi, bổ sung nội dung bắt buộc phải
thể hiện trên nhãn hàng hoá.
Điều 13. Tên hàng hoá
Tên hàng hoá ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá tự đặt. Tên hàng hoá
không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của hàng hoá.
Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hoá thì thành phần đó
bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định này.
Điều 14. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
Ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với từng trường hợp cụ thể quy
định như sau:
1. Hàng hoá được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hoá
đó.
2. Hàng hoá được nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản
xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
3. Hàng hoá của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu
hàng hoá vào Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá
nhân làm đại lý bán hàng hoá đó.
4. Hàng hoá được nhượng quyền hoặc cho phép của một tổ chức, cá nhân khác thì ngoài việc thực hiện
như quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải ghi thêm tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhượng
quyền hoặc cho phép.
Điều 15. Định lượng hàng hoá
1. Hàng hoá định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về
đo lường.
2. Hàng hoá định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên.
3. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hoá thì phải ghi định lượng của từng
đơn vị hàng hoá và định lượng tổng các đơn vị hàng hoá hoặc định lượng của từng đơn vị hàng hoá và số
lượng đơn vị hàng hoá.
4. Cách ghi định lượng hàng hoá quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.
Điều 16. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản
1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản hàng hoá được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm
dương lịch.
Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số
chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.
Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch.
Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch.
2. Trường hợp hàng hoá bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng hoặc ngày sản xuất và hạn bảo
quản theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này mà nhãn hàng hoá đã ghi ngày sản xuất theo quy định
tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng, hạn bảo quản được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản
xuất.
3. Hàng hoá có cách ghi mốc thời gian khác với quy định tại khoản 1 Điều này quy định tại Phụ lục II
Nghị định này.
Điều 17. Xuất xứ hàng hoá
Cách ghi xuất xứ hàng hoá được quy định như sau: ghi "sản xuất tại" hoặc "chế tạo tại" hoặc “xuất xứ”
kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hoá đó.
Đối với hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra hàng
hoá đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ hàng hoá.
Điều 18. Thành phần, thành phần định lượng
1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hoá và tồn tại trong
thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi.
Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hoá để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành
phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.
2. Ghi thành phần định lượng là ghi thành phần kèm định lượng của từng thành phần. Tuỳ theo tính chất,
trạng thái của hàng hoá, thành phần định lượng được ghi là khối lượng của thành phần đó có trong một
đơn vị sản phẩm hoặc ghi theo một trong các tỷ lệ: khối lượng với khối lượng; khối lượng với thể tích; thể
tích với thể tích; phần trăm khối lượng; phần trăm thể tích.
3. Đối với một số loại hàng hoá, việc ghi thành phần, thành phần định lượng được quy định như sau:
a) Đối với thực phẩm phải ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng.
Nếu thành phần là chất phụ gia, phải ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia, mã số quốc tế (nếu có);
trường hợp chất phụ gia là hương liệu, chất tạo ngọt, chất tạo màu ngoài các nội dung trên còn phải ghi
thêm chất đó là chất "tự nhiên" hay chất "tổng hợp";
b) Đối với thuốc dùng cho người, vắcxin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ
thực vật, phải ghi thành phần và hàm lượng các hoạt chất;
c) Đối với mỹ phẩm phải ghi thành phần bao gồm cả các chất phụ gia;
d) Đối với đồ gia dụng kim khí, đồ dùng được chế tạo từ một loại nguyên liệu chính quyết định giá trị sử
dụng thì phải ghi tên thành phần nguyên liệu chính cùng với tên hàng hoá và không phải ghi thành phần
và thành phần định lượng.
4. Thành phần, thành phần định lượng của hàng hoá có cách ghi khác với quy định tại khoản 3 Điều này
quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.
Điều 19. Thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn
1. Đối với hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản.
2. Thuốc dùng cho người, vắcxin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật
phải ghi:
a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có);
b) Số đăng ký, số lô sản xuất, dạng bào chế, quy cách đóng gói;
c) Các dấu hiệu cần lưu ý cho từng loại thuốc theo quy định hiện hành.
3. Thành phần hoặc chất trong thành phần phức hợp của hàng hoá thuộc loại đặc biệt có sử dụng chất bảo
quản mà đã quy định liều lượng sử dụng và xếp trong danh sách gây kích ứng, độc hại đối với người,
động vật và môi trường phải ghi tên chất bảo quản kèm theo các thành phần này.
4. Hàng hoá hoặc thành phần của hàng hoá đã chiếu xạ, đã áp dụng kỹ thuật biến đổi gen ghi theo các
Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Các thông số kỹ thuật; thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn của hàng hoá có cách ghi khác với quy định
tại các khoản 2 và 3 Điều này quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hoá
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá được phép ghi lên nhãn những nội dung khác. Những nội
dung ghi thêm không được trái với pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản
chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn.
Chương 3:
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước
về nhãn hàng hoá trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn
bản quy phạm pháp luật về nhãn hàng hoá.
2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách, pháp luật, tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về
nhãn hàng hoá.
3. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật về nhãn hàng hoá. Chủ trì giải
quyết và xử lý các hành vi vi phạm về nhãn hàng hoá.
4. Quy định việc công bố nhãn hàng hoá.
5. Tổ chức xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về nhãn hàng hoá.
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan giúp Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá.
Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý nh? nước về nhãn hàng hoá.
Căn cứ yêu cầu cụ thể đối với hàng hoá thuộc lĩnh vực mình quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng
dẫn chi tiết nội dung và cách ghi nhãn sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
thực hiện quản lý nhà nước về nhãn hàng hoá tại địa phương.
Chương 4:
XỬ LÝ VI PHẠM VỀ NHÃN HÀNG HOÁ
Điều 24. Thẩm quyền xử lý vi phạm về nhãn hàng hoá
Các cơ quan công an nhân dân, hải quan, quản lý thị trường, quản lý chất lượng hàng hoá, thanh tra
chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khi phát
hiện các hành vi vi phạm pháp luật về nhãn hàng hoá được quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 25. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, đại lý, xuất khẩu, nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý nhà nước
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật về nhãn hàng
hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu
gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Giải quyết khiếu nại tố cáo
Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại tố cáo về nhãn hàng hoá theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, pháp luật về nhãn hàng hoá và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Chương 5:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định số
95/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung một số
nội dung của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban
hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Hàng hoá có nhãn ghi theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định
số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa vào lưu thông trên thị
trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục lưu thông.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính Quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH CÁCH GHI ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HOÁ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ)
TT
TRẠNG THÁI, DẠNG HOẶC LOẠI
HÀNG HOÁ
CÁCH GHI
1
- Hàng hoá dạng rắn, khí.
- Hàng hoá là hỗn hợp rắn và lỏng.
- Hàng hoá là khí nén.
- Khối lượng tịnh.
- Khối lượng tịnh hỗn hợp và khối lượng
chất rắn.
- Khối lượng tịnh của khí nén và khối
lượng tịnh của bình áp lực (hoặc khối
lượng tịnh của khí nén và tổng khối lượng
của khí nén, bình áp lực).
2
- Hàng hoá dạng nhão, keo sệt.
- Hàng hoá dạng nhão có trong các bình
phun.
- Khối lượng tịnh hoặc thể tích thực.
- Khối lượng tịnh gồm cả chất nhão và
chất tạo áp lực phun.
3
- Hàng hoá dạng lỏng.
- Hàng hoá dạng lỏng trong các bình
phun.
- Thể tích thực ở 20
o
C.
- Thể tích thực ở 20
o
C gồm cả chất lỏng và
chất tạo áp lực phun.

Quyết định 210-BCNN-CBLĐ năm 1963 về nhiệm vụ và quyền hạn chung cho các trưởng phòng, trưởng ban và các công việc cụ thể đối với từng mặt công tác ở xí nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ ban hành

BỘ CÔNG NGHIỆP NHẸ

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210-BCNN-CBLĐ Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 1963

QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CHUNG CHO CÁC TRƯỞNG PHÒNG, TRƯỞNG BAN
VÀ CÁC CÔNG VIỆC CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG MẶT CÔNG TÁC Ở XÍ NGHIỆP
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP NHẸ
Căn cứ nghị định số 182-CP ngày 02-11-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp nhẹ;
Căn cứ vào yêu cầu quản lý mọi mặt nghiệp vụ, kỹ thuật của xí nghiệp;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng vụ Cán bộ và lao động;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: - Nay ban hành bản: Quy định nhiệm vụ và quyền hạn chung cho các trưởng phòng, trưởng ban
và các công việc cụ thể đối với từng mặt công tác ở xí nghiệp.
Điều 2: - Các ông giám đốc các xí nghiệp có trách nhiệm phổ biến đến toàn thể cán bộ, công nhân viên để
thực hiện tốt bản quy định này.
Điều 3: - Quyết định này có hiệu lực kể từ sau khi ký. Ông Vụ trưởng vụ Cán bộ và lao động có trách
nhiệm hướng dẫn và theo dõi đôn đốc việc thi hành quyết định này.

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm

QUY ĐỊNH
VỀ NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CHUNG CHO CÁC TRƯỞNG PHÒNG, TRƯỞNG BAN VÀ CÁC
CÔNG VIỆC CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG MẶT CÔNG TÁC Ở XÍ NGHIỆP
(Ban hành theo quyết định số 210-BCNN-CBLĐ ngày 18-11-1963 của bộ Công nghiệp nhẹ)
Trong quá trình thi hành quyết định số 430-BCN-KB2 ngày 09-04-1960 của bộ Công nghiệp quy định
nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trong xí nghiệp và nghị định số 17-TTg ngày 10-02-1962 của Hội
đồng Chính phủ quy định chế độ giám đốc phụ trách quản lý xí nghiệp, đã giúp cho công tác quản lý xí
nghiệp có nhiều tiến bộ rõ rệt, củng cố thêm một bước nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo của bộ,
đồng thời bước đầu đã tạo điều kiện phát huy tính tích cực của toàn thể cán bộ, công nhân viên của xí
nghiệp trong công tác quản lý sản xuất và quản lý kinh tế.
Tuy nhiên, cho đến nay do tình hình công tác ngày càng phát triển nên các bộ môn giúp việc giám đốc xí
nghiệp về mặt tổ chức cũng như về nhiệm vụ còn những vấn đề chưa được xác định. Khối lượng công
việc trong từng mặt công tác còn một số điểm chưa được quy định rõ ràng nên phần nào gây trở ngại cho
sản xuất và công tác ở xí nghiệp.
Tình trạng có việc không ai làm, có việc hai, ba nơi cùng làm, vẫn còn thường xảy ra.
Sau khi nghiên cứu và tổng hợp những kinh nghiệm thực tế trong thời gian qua, nay bộ ban hành bản:
Quy định nhiệm vụ và quyền hạn chung cho các trưởng phòng, trưởng ban và các công việc cụ thể cho
từng mặt công tác ở xí nghiệp, nhằm làm cho bộ môn giúp việc giám đốc xí nghiệp ngày càng phát huy
được hiệu lực trong việc phục vụ sản xuất và công tác của xí nghiệp.
Chương 1
MỤC ĐÍCH
Để góp phần tăng cường chế độ trách nhiệm trong việc quản lý xí nghiệp và phát huy tính tích cực và
sáng tạo của cán bộ, nhân viên ở xí nghiệp, làm cho công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế của giám
đốc xí nghiệp được đầy đủ và toàn diện, đáp ứng được yêu cầu của công việc ngày càng phát triển; nay
quy định nội dung và phạm vị nhiệm vụ, quyền hạn của các trưởng phòng, trưởng ban và các công việc cụ
thể đối với từng mặt công tác ở xí nghiệp như sau:
Chương 2
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC TRƯỞNG PHÒNG, TRƯỞNG BAN Ở XÍ NGHIỆP
Trưởng phòng, trưởng ban là người được giao phụ trách một bộ môn công tác hành chính, nghiệp vụ, kỹ
thuật của xí nghiệp; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc xí nghiệp, đồng thời về mặt nghiệp vụ thì chịu
sự chỉ đạo hàng ngày của các phó giám đốc phụ trách về phần nghiệp vụ của phòng, ban mình phụ trách.
Các trường phòng, trưởng ban có nhiệm vụ tìm mọi biện pháp thực hiện tốt phần việc mình phụ trách và
đảm nhiệm một số công việc cụ thể trong phòng, ban, để giúp cho giám đốc và phó giám đốc lãnh đạo,
chỉ đạo sản xuất, kinh doanh được tốt, nhằm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch của bộ giao cho.
a) Nhiệm vụ của các trưởng phòng, trưởng ban ở xí nghiệp:
1. Tổ chức thực hiện tốt mọi mặt công tác nghiệp vụ, kỹ thuật của phòng, ban mình phụ trách, chỉ đạo
hướng dẫn giúp đỡ các cán bộ, nhân viên trong phòng, ban, chấp hành đúng đắn đường lối chính sách và
các chế độ, thể lệ, chỉ thị, nghị quyết của Nhà nước có liên quan đến xí nghiệp.
2. Theo dõi đôn đốc và kiểm tra sự thực hiện của các tổ chức trong xí nghiệp về phần nghiệp vụ do mình
phụ trách phát hiện kịp thời những thiếu sót, hướng dẫn giúp đỡ cho các tổ chức trong xí nghiệp thực hiện
đầy đủ; đề xuất các biện pháp cần thiết để giám đốc xí nghiệp kịp thời giải quyết.
3. Phổ biến và hướng dẫn học tập các chế độ, thể lệ các chỉ thị, nghị quyết về phần nghiệp vụ mình phụ
trách cho toàn thể cán bộ, công nhân viên khi cần thiết để việc áp dụng và thi hành trong phạm vi xí
nghiệp được tốt, đồng thời kết hợp với việc sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm công tác từng lúc mà bồi
dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác cho cán bộ, nhân viên nghiệp vụ trong xí nghiệp.
4. Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch của xí nghiệp được bộ giao cho, tiến hành lập các dự án kế hoạch về
phần nghiệp vụ của mình như các dự án về sản lượng, thu chi tài vụ, các quỹ tiền lương, tiền thưởng, bảo
hiểm xã hội, số lương công nhân, năng suất lao động, cung cấp, tiêu thụ v.v…để giám đốc có cơ sở quyết
định.
5. Hợp tác chặt chẽ với các bộ môn trong xí nghiệp để tiến hành tốt mọi công việc nghiệp vụ, kỹ thuật do
mình phụ trách, nhằm đảm bảo, phục vụ kịp thời cho sản xuất của xí nghiệp.
6. Thu thập tích lũy các tài liệu, số liệu cần thiết về phần nghiệp vụ mình phụ trách để góp phần vào việc
xây dựng kế hoạch chung của xí nghiệp và cung cấp tài liệu cho cơ quan nghiệp vụ, kỹ thuật cấp trên khi
cần thiết.
7. Tổ chức quản lý và bảo vệ chặt chẽ các tài liệu, số liệu do phòng, ban mình phụ trách.
8. Chấp hành đúng đắn chế độ thinh thị báo cáo đối với giám đốc xí nghiệp.
9. Ngoài ra, trưởng phòng, trưởng ban, tùy theo khối lượng công tác mà đảm nhiệm một số việc cụ thể
của phòng, ban hay của giám đốc xí nghiệp giao cho.
b) Quyền hạn của các trưởng phòng, trưởng ban ở xí nghiệp:
1. Được giải quyết những công việc về nghiệp vụ trong phạm vi giám đốc xí nghiệp quy định.
2. Được phân công và giao công tác cụ thể cho các cán bộ, nhân viên trong phòng, ban để hoàn thành tốt
nhiệm vụ công tác của phòng, ban.
3. Khi thấy trong xí nghiệp có hiện tượng vi phạm chế độ thuộc về phần nghiệp vụ của mình, được trực
tiếp can thiệp và trình bày giám đốc để uốn nắn và giải quyết. Gặp trường hợp không được giám đốc xí
nghiệp chấp thuận thì ngoài nhiệm vụ chấp hành được báo cáo ngay lên cơ quan nghiệp vụ cấp trên để
giải quyết.
c) Riêng nhiệm vụ, quyền hạn của các trưởng phòng, trưởng ban kế toán tài vụ, đã được quy định trong
chương III của điều lệ kế toán Nhà nước ban hành kèm theo nghị định số 175-CP ngày 28-10-1961 của
Hội đồng Chính phủ.
Chương 3
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÓ PHÒNG Ở XÍ NGHIỆP
a) Nhiệm vụ của các phó phòng:
Các phó phòng có nhiệm vụ giúp trưởng phòng tổ chức thực hiện, theo dõi và kiểm tra sự thực hiện các
nhiệm vụ công tác của phòng trong một, hai bộ phận công tác và đảm nhận một số công việc cụ thể của
phòng theo sự phân công của giám đốc xí nghiệp và của trưởng phòng. Phó phòng được thay mặt trưởng
phòng điều khiển mọi công việc trong phòng và làm tất cả nhiệm vụ và quyền hạn của trường phòng khi
trưởng phòng vắng mặt.
b) Quyền hạn của các phó phòng:
1. Được quyền theo dõi kiểm tra sự thực hiện của các tổ chức trong xí nghiệp về phần nghiệp vụ, kỹ thuật
do mình phụ trách, (theo sự phân công của giám đốc xí nghiệp và trưởng phòng) trong phạm vi chế độ,
thể lệ nội quy đã ban hành.
2. Được quyền giải quyết những công việc về phần nghiệp vụ, kỹ thuật mình phụ trách cho các tổ chức
trong xí nghiệp trong phạm vi trách nhiệm được giám đốc xí nghiệp giao cho.
Chương 4
NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ TỪNG MẶT CÔNG TÁC
Nội dung từng mặt công tác sau đây là dựa theo tình hình hoạt động cụ thể hiện nay của các xí nghiệp.
Nội dung đó sẽ làm cơ sở cho việc xác định nhiệm vụ cho các bộ môn giúp việc của xí nghiệp và để xác
định công tác cho từng người trong các tổ chức đó.
Các xí nghiệp sẽ tùy theo tình hình cụ thể từng nơi mà giao từng phần việc sau đây cho các phòng, các
ban giúp việc được thích hợp, để các tổ chức đó phát huy chức năng là một bộ môn giúp việc giám đốc xí
nghiệp tích cực và hợp lý.
a) Công tác kế hoạch và quy hoạch.
1. Chuẩn bị dự kiến kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuất, kỹ thuật, tài vụ và kiến thiết cơ bản cho xí
nghiệp, trình bày các dự án kế hoạch của xí nghiệp trên cơ sở nghiên cứu và phương pháp phân tích
nghiệp vụ để giám đốc xí nghiệp quyết định.
2. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức trong xí nghiệp lập kế hoạch các mặt: sản xuất, kỹ thuật, tài vụ, giá
thành, lao động, tiền lương, kiến thiết cơ bản, cung ứng, tiêu thụ v.v…và tổng hợp cân đối kế hoạch
chung của xí nghiệp.
3. Dự kiến phân bổ nhiệm vụ kế hoạch sản xuất từng quý, từng tháng và các biện pháp về kinh tế, kỹ
thuật cho các tổ chức trong xí nghiệp để giám đốc xét và quyết định.
4. Theo dõi tình hình thực hiện sản xuất, thường xuyên báo cáo, đề đạt các biện pháp cần thiết, nhắc nhở
các tổ chức quản lý có liên quan tìm mọi biện pháp để giải quyết kịp thời các khó khăn.
5. Nghiên cứu kỹ các phương án điều chỉnh kế hoạch sản xuất của phân xưởng, ngành; buồng máy, v.v…
để trình giám đốc có cơ sở quyết định cho sát với tình hình thực tế của xí nghiệp.
6. Tổ chức xây dựng và thường xuyên kiểm tra sự thực hiện định mức về kinh tế kỹ thuật của các tổ chức
sản xuất trong xí nghiệp, đồng thời chuẩn bị cho giám đốc xí nghiệp xét và sửa đổi các định mức khi cần
thiết.
7. Căn cứ vào nhiệm vụ kiến thiết cơ bản của xí nghiệp, lập kế hoạch kiến thiết cơ bản đối với các công
trình kiến thiết cơ bản mở rộng của xí nghiệp để báo cáo giám đốc xét và trình bày cho cấp có thẩm quyền
quyết định; theo dõi việc thực hiện công trình trên về mặt kế hoạch, đồng thời làm kế hoạch đề nghị điều
chỉnh khi cần thiết.
b) Công tác thống kê:
1. Thống kê chính xác và kịp thời tình hình sản xuất hàng ngày, 5 ngày, 10 ngày, 20 ngày, tháng, quý,
năm theo đúng các biểu mẫu, biểu đồ thống kê của bộ và Nhà nước đã quy định.
2. Phối hợp với các bộ môn nghiệp vụ khác; tổ chức phân tích mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp, nêu lên những ưu, khuyết điểm và đề ra phương hướng cải tiến đẩy mạnh các hoạt động kinh tế
của xí nghiệp tiên bộ hơn lên.
3. Xây dựng màng lưới thống kê chuyên trách và bán chuyên trách trong các tổ chức của xí nghiệp từ
phòng, ban nghiệp vụ đến phân xưởng, ngành, tổ sản xuất; hướng dẫn giúp đỡ về nghiệp vụ công tác
thống kê, bảo đảm thống kê được mọi mặt, chính xác và kịp thời.
c) Công tác kỹ thuật công nghệ:
1. Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ; nội quy thao tác, quy cách kỹ thuật mặt hàng của mỗi
loại sản phẩm phối hợp với bộ phận kỹ thuật cơ điện xây dựng các định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật
liệu đối với các sản phẩm nhằm tiết kiệm nhất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
2. Theo dõi kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện các quy trình công nghệ, quy trình thao tác, các định
mức kinh tế, các tiêu chuẩn kỹ thuật về mặt hàng nhằm hạn chế đến dưới mức quy định về thứ phẩm và
phế phẩm.
3. Làm kế hoạch biện pháp kỹ thuật và tiến hành công việc nghiên cứu kỹ thuật về công nghệ cho xí
nghiệp từng tháng, quý, năm, đồng thời nghiên cứu thiết kế các mặt hàng mới để đề nghị xét chuẩn y
trước khi tiến hành sản xuất cũng như khi thay đổi nguyên liệu, thiết kế v.v…
4. Nghiên cứu sử dụng nguyên nhiên vật liệu trong nước thay thế nguyên, nhiên vật liệu ngoài nước; sử
dụng loại rẻ tiền thay cho loại đắt tiền, nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm.
5. Nghiên cứu phương pháp tổng hợp lợi dụng để chế tạo các mặt hàng mới, đồng thời phụ trách việc quy
định nội quy trả lương đối với thứ phẩm và phế phẩm theo tinh thần chỉ thị của Chính phủ.
6. Tổ chức thí nghiệm và sản xuất thử các kết quả của công việc nghiên cứu từ thấp đến cao, từ nhỏ đến
lớn.
7. Xác minh và tổng hợp những kiến nghị về hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ, cải tiến
thao tác v.v…trình hội đồng kỹ thuật nhà máy xét duyệt và chuẩn y; tổ chức phổ biến rộng rãi và hướng
dẫn thực hiện những sáng kiến cải tiến đã được chuẩn y.
8. Phối hợp với bộ phận kỹ thuật cơ điện, nghiên cứu cải tiến dây chuyền sản xuất, làm cho tổ chức sản
xuất được hợp lý, rút ngắn được chu kỳ sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế nhiều hơn.
9. Tổ chức kiểm tra từng giai đoạn sản xuất; đảm bảo phẩm chất, quy cách từ đầu dây chuyền đến cuối
dây chuyền, kịp thời phát hiện và điều chỉnh bổ sung những thiếu sót về kỹ thuật công nghệ không tuân
thủ đúng quy trình công nghệ, loại bỏ những sản phẩm hư hỏng.
10. Kiểm nghiệm và xác nhận chất lượng thành phẩm trước khi xuất xưởng.
11. Nắm vững tình hình sản xuất trong từng ca, chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cho từng ca theo
đúng các quy trình, kịp thời giải quyết những mắc mứu về kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, đảm bảo kế
hoạch sản xuất của mỗi ca.
12. Tổng hợp tình hình sản xuất trong ngày, phân tích kết quả, tìm nguyên nhân, phản ánh hàng ngày cho
giám đốc xí nghiệp, trong trường hợp sản xuất bị giám đoạn, khó khăn chưa có thể giải quyết ngay được,
phải phối hợp với các bộ phận có liên quan (kế hoạch, cung ứng, cơ điện…) nghiên cứu các biện pháp cần
thiết để giám đốc quyết định.
13. Theo dõi tổng kết các nhật ký thao tác trong từng công đoạn, từng máy; thống kê phân tích tình hình
về kỹ thuật công nghệ của xí nghiệp.
14. Tổ chức hoá nghiệm các nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm v.v…của xí nghiệp (kể cả nguyên,
nhiên, vật liệu phục vụ cho kỹ thuật cơ điện).
15. Hướng dẫn công tác bảo quản nguyên nhiên vật liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho các bộ phận có
liên quan (cung ứng, tiêu thụ, kho tàng) v.v…
16. Quản lý các phương tiện, máy móc thí nghiệm, máy móc thí nghiệp, hóa nghiệm, bảo quản các tài liệu
kỹ thuật công nghệ của xí nghiệp, giữ gìn bí mật các tài liệu đó.
17. Thông qua bộ phận tiêu thụ mà thu thập các ý kiến phê bình của người tiêu thụ để xem xét và nghiên
cứu cải tiến lại sản phẩm để nâng cao chất lượng và hình thức thích hợp.
18. Soạn tài liệu hướng dẫn học tập kỹ thuật công nghệ cho cán bộ, công nhân viên xí nghiệp, tuyên
truyền giới thiệu sách kỹ thuật công nghệ cho cán bộ, công nhân viên tìm đọc nghiên cứu; làm nhiệm vụ
thành viên của hội đồng kỹ thuật của xí nghiệp.
d) Công tác kỹ thuật cơ điện.
1. Xây dựng các nội quy thể lệ vận hành, sử dụng, bảo quản, bảo vệ an toàn máy móc, nguyên nhiên vật
liệu (than, dầu mỡ, hơi v.v…), phương tiện vận chuyển v.v
2. Quản lý các tài liệu kỹ thuật như các lý lịch máy móc thiết bị, các hồ sơ về tiêu chuẩn kỹ thuật cơ điện
nước hơi…, ghi chép bổ sung kịp thời những thay đổi của thiết bị để phục vụ cho công tác quản lý kỹ
thuật lâu dài.
3. Theo dõi công tác quản lý thiết bị và kỹ thuật cơ điện nước hơi của xí nghiệp, đồng thời phối hợp với
các cơ quan hữu quan xây dựng và quản lý các định mức theo quy định của xí nghiệp.
4. Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch của xí nghiệp, kết hợp với tình hình và yêu cầu quản lý thiết bị mà lập
các đề án kỹ thuật; các kế hoạch tu sửa, dự phòng thiết bị máy móc, kế hoạch cải tiến thiết bị nhằm tận
dụng khả năng máy móc phục vụ tốt cho kế hoạch sản xuất của xí nghiệp.
5. Theo dõi kiểm tra và hướng dẫn cho cán bộ, công nhân kỹ thuật tiến hành việc tu sửa máy móc để đảm
bảo yêu cầu về sản phẩm, về chất lượng công trình theo đúng tiêu chuẩn đã quy định.
6. Theo dõi các hoạt động của thiết bị: động lực, trạm biến thế, đường goòng v.v… nghiên cứu các biện
pháp kỹ thuật nhằm giải quyết các khó khăn bất trắc về thiết bị, gây nên tình hình sản xuất không ổn định,
đảm bảo cho các thiết bị hoạt động ăn khớp và nhịp nhàng với nhau, nhằm sử dụng đến mức tối đa hiệu
xuất của thiết bị.
7. Đôn đốc kiểm tra các tổ chức sản xuất trong xí nghiệp (phân xưởng, ngành, buồng máy…) chấp hành
tốt các chế độ, thể lệ và nội quy quản lý kỹ thuật đã ban hành.
8. Xét duyệt các kiến nghị hợp lý hóa sản xuất, sáng kiến về cải tiến kỹ thuật, sau khi được cơ quan có
thhẩm quyền chuẩn y, tổ chức phổ biến rộng rãi những sáng kiến nói trên cho cán bộ, công nhân viên xí
nghiệp và hướng dẫn thực hiện.
9. Lập các bản thiết kế chế tạo mới, sửa chữa, cải tiến kỹ thuật, máy móc của xí nghiệp, kể cả thiết bị kỹ
thuật các công trình kiến thiết cơ bản.
10. Kiểm tra chất lượng công trình, máy móc khi trung đại tu, tiến hành chạy thử, nghiệm thu các công
trình máy móc đó.
11. Phối hợp với các bộ phận kỹ thuật công nghệ về công việc hoá nghiệm các nguyên nhiên vật liệu, các
sản phẩm thuộc cơ điện quản lý.
12. Phối hợp với các bộ phận bảo hộ lao động nghiên cứu các dụng cụ, phương tiện, trang bị bảo hộ lao
động và hướng dẫn thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động.
13. Thường trực của ban an toàn lao động của xí nghiệp và làm nhiệm vụ một thành viên trong hội đồng
kỹ thuật của xí nghiệp.
14. Soạn tài liệu, hướng dẫn học tập kỹ thuật cơ điện nước hơi…cho cán bộ, công nhân viên của xí
nghiệp, tuyên truyền giới thiệu sách kỹ thuật cho cán bộ, công nhân viên tìm đọc, nghiên cứu.
đ) Công tác kiến thiết cơ bản.
1. Căn cứ vào kế hoạch kiến thiết cơ bản của xí nghiệp và nhiệm vụ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền
chuẩn y, tiến hành hợp đồng với các cơ quan thiết kế vẽ các thiết bị kỹ thuật.
2. Lập các dự trù về máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu, tài chính; hợp đồng với các cơ quan kiến trúc để
xây dựng, lắp máy v.v…hoặc tổ chức việc thi công xây lắp công trình mới.
3. Trực tiếp điều khiển và quản lý toàn bộ công tác xây dựng cơ bản, giám sát việc thi công xây lắp công
trình đúng theo các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, thời gian hoàn thành và giá thành của công
trình.
4. Tổng kết toàn bộ công trình khi xây dựng xong và bàn giao cho xí nghiệp.
5. Tham gia ý kiến với các bộ phận kỹ thuật, kế hoạch của xí nghiệp trong việc lập kế hoạch kiến thiết cơ
bản, lập nhiệm vụ thiết kế và lập đồ án thiết kế kỹ thuật.
e) Công tác kế toán:
1. Tính toán, ghi chép phản ảnh chính xác về các loại vốn và nguồn vốn, về tình hình tài sản cố định, vật
tư và các loại vốn bằng tiền khác.
2. Tính toán ghi chép, phản ảnh chính xác và kịp thời giá thành các nguyên nhiên vật liệu, thiết bị, giá
thành các sản phẩm, các công trình kiến thiết cơ bản.
3. Tính toán chính xác khoản lợi nhuận khấu hao và các khoản phải thu, nạp khác để nộp cho ngân sách
Nhà nước.
4. Hướng dẫn công tác kế toán và việc lập báo cáo về mặt kế toán cho các bộ phân trong nội bộ xí nghiệp
(như: Cung tiêu, kho, phân xưởng…)
5. Lập và nộp kịp thời báo cáo quyết toán thường kỳ của đơn vị, xét duyệt và phân tích các báo cáo quyết
toán của các đơn vị kế toán cấp dưới; lập và nộp báo cáo quyết toán tổng hợp của các đơn vị theo đúng
thời hạn đã định.
6. Thông qua việc tính toán và ghi sổ kế toán (kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu chi tài vụ, kỷ luật thu nạp,
thanh toán), kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại vật tư, tài sản cố định và vốn bằng tiền; phát hiện và
ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế tài
chính.
7. Tổ chức kiểm tra kế toán tại các đơn vị kế toán phụ thuộc theo định kỳ và nội dung kiểm tra đã quy
định.
8. Kịp thời lập biên bản về các tài sản bị mất cắp hay biển thủ và các trường hợp tổn thất tài sản khác, đề
nghị các biện pháp giải quyết.
9. Tham gia vào việc phân tích tình hình tài vụ của xí nghiệp.
10. Cung cấp các số liệu, tài liệu giúp cho việc kiểm kê và phân tích tình hình tài vụ phục vụ cho việc
tăng cường quản lý kinh tế tài chính, phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện các kế hoạch sản
xuất và thu chi tài vụ, phục vụ cho công tác thống kê của xí nghiệp.
11. Lưu trữ bảo quản cẩn thận các sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán, chứng từ kế toán và các tài liệu
khác liên quan đến kế toán theo chế độ lưu trữ của Nhà nước.
f) Công tác tài vụ.
1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kỹ thuật của xí nghiệp, lập kế hoạch thu chi tài vụ năm, quý và tiến tới
hàng thàng.
2. Theo dõi và quản lý tình hình sử dụng các loại vốn và nguồn vốn; theo dõi và trích khấu hao, lợi nhuận,
thuế, theo đúng thời gian đã quy định.
3. Phối hợp với bộ phận kế toán, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, nhận xét phân tích ưu
khuyết điểm của việc thực hiện kế hoạch thu chi tài vụ, kế hoạch giá thành.
4. Xét duyệt các dự trù chỉ tiêu, kiểm tra số chi tiêu hoặc tạm ứng quá mức quy định.
5. Xin cấp trên bổ sung vốn thiếu hoặc nộp vốn thừa vào ngân sách Nhà nước; làm thể thức vay ngân
hàng trong định mức tiêu chuẩn vốn lưu động và trên định mức v.v…
6. Nghiên cứu các biện pháp sử dụng vốn hợp lý nhất, tiết kiệm nhất, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,
nâng cao hiệu xuất của tiền vốn để tăng thêm tích lũy cho Nhà nước, ngăn ngừa các hiện tượng tham ô
lãng phí.
7. Phân cấp quản lý vốn trong nội bộ xí nghiệp và phân cấp quản lý giá thành cho các phân xưởng, ngành
và tổ sản xuất; hướng dẫn giúp đỡ cho các tổ chức đó thực hiện được đầy đủ.
8. Làm báo cáo phân tích tình hình tài vụ tháng, quý, năm.
g) Công tác thủ quỹ.
1. Giữ quỹ tiền mặt của sản xuất, kiến thiết cơ bản, v.v…nhận lĩnh tiền mặt vào quỹ hoặc nộp tiền mặt
vào ngân hàng theo lệnh thu chi của thủ trưởng.
2. Phát lương và các khoản phụ cấp, các khoản chi bằng tiền mặt; thu và phát khi đã có đầy đủ giấy tờ
hợp lý.
3. Thường xuyên kiểm tra tiền mặt, đối chiếu với sổ quỹ, vào sổ thu chi hàng ngày, báo cáo quỹ hàng
ngày, theo quy định của ngân hàng địa phương.
h) Công tác cung ứng.
1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài vụ; căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, các định mức
tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ, máy móc và phụ tùng, các định mức dự trữ và tình hình tồn kho
mà lập kế hoạch cung cấp nguyên nhiên vật liệu kịp thời và đảm bảo đầy đủ về mặt chất lượng và số
lượng.
2. Giám sát việc chấp hành các định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ máy móc và phụ tùng
của các tổ chức sản xuất trong xí nghiệp; tham gia với bộ phận kỹ thuật và các tổ chức sản xuất trong xí
nghiệp để nghiên cứu các định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ, máy móc và phụ tùng được
hợp lý nhất, tiết kiệm nhất.
3. Thu hồi các vật liệu dụng cụ, máy móc và phụ tùng hư hỏng, có thừa ở các tổ chức sản xuất trong xí
nghiệp để tận dụng đúng mức.
4. Chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho việc ký kết hợp đồng thu mua, vận chuyển các nguyên vật liệu giữa
xí nghiệp và các đơn vị có liên quan; và thường trực ký kết hợp đồng.
5. Tìm mọi biện pháp để nghiêm chỉnh chấp hành các hợp đồng đã ký kết, theo dõi đôn đốc các đơn vị
hữu quan chấp hành tốt các hợp đồng đó làm cho các hợp đồng đã ký kết được thực hiện tốt.
6. Nghiên cứu các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ, máy móc và phụ tùng để bố trí hợp lý
việc cung cấp và giải quyết kịp thời các trường hợp đột xuất của xí nghiệp nhưng phải đảm bảo các chế
độ, thể lệ của Nhà nước.
7. Xuất nhập nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ máy móc và phụ tùng phải theo đúng nguyên tắc xuất nhập,
giao nhận, phải cân, đo, đếm đảm bảo chính xác số liệu trên phiếu, trên sổ sách với hiện vật trong kho.
8. Phối hợp với bộ phận kỹ thuật kiểm kê phẩm chất quy cách nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ, máy móc
và phụ tùng trước khi nhập kho.
9. Bảo quản tốt các nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ, máy móc và phụ tùng ở kho theo yêu cầu kỹ thuật,
kịp thời phát hiện những sự thay đổi biến chất để có biện pháp sử dụng, xử lý, ngăn ngừa lãng phí.
10. Thống kê nắm chắc tình hình xuất nhập, tốn kho về số lượng, chất lượng nguyên nhiên vật liệu, dụng
cụ, máy móc và phụ tùng để đẩy mạnh các mặt cung cấp được nhanh chóng đảm bảo mức dự trữ của xí
nghiệp hoặc hạn chế dự trữ quá nhiều so với yêu cầu, ngăn ngừa các hiện tượng tham ô lãng phí.
11. Quản lý vốn đã cấp để thu mua và vận chuyển nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ máy móc và phụ tùng
theo quy định của xí nghiệp; thực hiện các biện pháp hoạch toán vật liệu (tính đơn giá, cước phí vận
chuyển…) để không ngừng cải tiến công tác cung cấp, phấn đấu hạ giá thành nguyên nhiên vật liệu, dụng
cụ, máy móc và phụ tùng dưới quy định của xí nghiệp để vốn luân chuyển được nhanh.
12. Phụ trách vận chuyển hàng hoá từ các nơi về tận xí nghiệp.
13. Quản lý và sử dụng tốt các phương tiện vận chuyển, bảo đảm kế hoạch vận chuyển của xí nghiệp; vận
chuyển đúng trọng tải, vận chuyển cả hai chiều v.v…nhằm góp phần đấu tranh hạ giá thành; thực hiện
chế độ tu sửa thường xuyên và định kỳ cho các phương tiện vận chuyển.
14. Xí nghiệp nào đảm nhận thêm phần công tác nông vụ, lâm vụ, cần kết hợp chặt chẽ với các cơ quan
chuyên môn, địa phương (nông nghiệp, lâm nghiệp) và các cơ sở sản xuất hợp tác xã; đi sát nhân dân vận
động hướng dẫn trong việc trồng trọt, chăm bón, vun sới, gặt hái, đốn chặt, bảo quản, phân loại, phân cấp
v.v…làm cho sản xuất cây công nghiệp ngày càng tăng tiến về số lượng và chất lượng.
Kết hợp với các cơ quan thương nghiệp địa phương tiến hành thu mua nguyên liệu cây công nghiệp cho
xí nghiệp; tuỳ tình hình cụ thể có thể tổ chức việc sơ chế nguyên liệu cây công nghiệp tại địa phương
hoặc hướng dẫn cho nhân dân địa phương sơ chế để có thể dự trữ nguyên liệu cho xí nghiệp.
i) Công tác tiêu thụ.
1. Căn cứ vào kế hoạch sản lượng, kỹ thuật, tài vụ của xí nghiệp mà lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của xí
nghiệp.
2. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết cho việc ký kết hợp đồng kinh tế (tiêu thụ sản phẩm), cụ thể, sau
khi có hợp đồng nguyên tắc của bộ, với các cơ quan có liên quan, nghiêm chỉnh chấp hành các hợp đồng
đó.
3. Nghiên cứu các nguồn tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp để giải quyết các trường hợp đột xuất của xí
nghiệp, đảm bảo kế hoạch tiêu thụ và hợp với thể lệ Nhà nước.
4. Xuất nhập sản phẩm của xí nghiệp theo đúng chế độ thể lệ (nhập, xuất, giao nhận v.v hợp lệ), phải
cân, đo; đếm, đảm bảo chính xác số liệu trên phiếu, trên sổ sách với hiện vật trong kho.
5. Xuất nhập sản phẩm của xí nghiệp sau khi đã có chứng nhận kiểm tra phân loại phẩm chất, quy cách
sản phẩm của xí nghiệp.
6. Bảo quản tốt sản phẩm của xí nghiệp, sắp xếp gọn gàng, trật tự theo từng loại sản phẩm, phát hiện kịp
thời những sự thay đổi biến chất để có biện pháp sử dụng, xử lý, ngăn ngừa lãng phí lớn.
7. Thống kê nắm chắc tình hình xuất nhập tồn kho về sản lượng và chất lượng sản phẩm để đẩy mạnh các
mặt tiêu thụ được nhanh, bảo đảm luân chuyển vốn nhanh, không để tồn kho quá mức, ngăn ngừa các
hiện tượng tham ô lãng phí.
8. Phụ trách cổ động và quảng cáo mẫu hàng, thu thập ý kiến phê bình của người tiêu thụ, đề xuất ý kiến
với bộ phận kỹ thuật nghiên cứu cải tiến mặt hàng cho thích hợp.
9. Qua thực tế nghiên cứu đề xuất ý kiến để giải quyết vấn đề giá cả cho hợp lý.
k) Công tác tổ chức.
1. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của xí nghiệp từ xí nghiệp đến tổ sản xuất chú
trọng nghiên cứu phương thức hoạt động của tổ sản xuất sao cho thích hợp với điều kiện sản xuất của xí
nghiệp.
2. Quy định nhiệm vụ chức trách và biên chế cụ thể cho từng tổ chức và từng cá nhân trong các tổ chức
của xí nghiệp.
3. Quy định các quan hệ công tác, lề lối làm việc giữa các bộ môn của xí nghiệp, đồng thời nghiên cứu
vấn đề phân cấp, phân quyền giữa xí nghiệp với phân xưởng, ngành, buồng máy v.v…
4. Giúp giám đốc theo dõi và thực hiện ba nguyên tắc quản lý xí nghiệp trong phạm vi xí nghiệp.
l) Công tác nhân sự.
1. Lập kế hoạch nhân lực bao gồm kế hoạch cán bộ, công nhân cho phù hợp với yêu cầu của xí nghiệp.
2. Quản lý chặt chẽ nhân lực, nắm chắc số lượng, chất lượng cán bộ, công nhân viên toàn xí nghiệp, làm
các báo biểu thống kê cán bộ và lao động một cách chính xác theo yêu cầu, phân tích tình hình số lượng
và chất lượng chung toàn xí nghiệp và riêng từng tổ chức trong xí nghiệp.
3. Theo dõi tình hình tư tưởng, trình độ chính trị, nghiệp vụ, kỹ thuật, văn hoá của cán bộ, công nhân viên
để có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo.
4. Lập và bảo quản hồ sơ lý lịch của cán bộ, nhân viên và sổ lao động của công nhân toàn xí nghiệp; từng
thời kỳ có ghi chép bổ sung vào hồ sơ những thay đổi mới về chức vụ, văn hoá, nghiệp vụ, kỹ thuật, khen
thưởng, kỷ luật, vợ con gia đình, nhận xét từng thời kỳ v.v…
5. Tuyển dụng lao động theo sự phân phối của Nhà nước, đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển dụng theo yêu
cầu của sản xuất; xét duyệt các công nhân viên đủ điều kiện và tiêu chuẩn đưa vào biên chế thường xuyên
của xí nghiệp và chấp hành đầy đủ mọi chính sách về lao động của Nhà nước.
m) Công tác lao động.
1. Chú ý vấn đề sử dụng lao động, phát hiện những trường hợp sử dụng người không hợp lý và nghiên
cứu việc bố trí công nhân vào dây chuyền sản xuất sao cho thích hợp.
2. Căn cứ đặc điểm của xí nghiệp về mặt sản xuất cũng như về mặt nhân lực, nghiên cứu những biện pháp
sử dụng cho thích hợp, (như việc sử dụng công nhân mùa, công nhân kém sức khoẻ v.v…) để tận dụng
khả năng tăng năng suất lao động.
3. Nghiên cứu việc tổ chức thì giờ làm việc, định thì giờ nghỉ ngơi, thì giờ làm ca kíp sao cho hợp lý.
4. Phụ trách làm công tác định mức lao động có căn cứ kỹ thuật ở xí nghiệp.
5. Nghiên cứu và có biện pháp hợp lý trong việc thực hiện chế độ lao động nghĩa vụ hàng năm, hàng
tháng trong phạm vi xí nghiệp.
n) Công tác bảo hộ và an toàn lao động.
1. Lập các dự trù về trang bị an toàn lao động theo chế độ đã quy định; theo dõi việc thực hiện và cấp phát
đúng kỳ hạn những trang bị đó.
2. Hướng dẫn, theo dõi kiểm tra cách sử dụng các loại trang bị cho đúng mức và kọp thời uốn nắn những
trường hợp sử dụng không hợp lý.
3. Thường xuyên nhắc nhở cán bộ công nhân viên nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy về bảo dưỡng
máy móc, về vận hành thao tác để đảm bảo an toàn lao động và an toàn sản xuất.
4. Phối hợp với bộ môn kỹ thuật nghiên cứu các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, cải tiến trang bị,
đảm bảo an toàn cho lao động và sản xuất.
5. Phát hiện những hiện tượng dễ xảy ra tai nạn lao động, kịp thời đề phòng và giải quyết trong phạm vi
chế độ, thể lệ đã ban hành.
6. Phối hợp với các bộ môn kỹ thuật, y tế kiểm tra các bệnh nghề nghiệp trong sản xuất, các hiện tượng
thiếu an toàn trong các loại thiết bị như nồi hơi, điện, dây da v.v…
7. Theo dõi thống kê, tổng hợp tình hình về an toàn lao động trong từng thời kỳ; tìm nguyên nhân để đề
nghị giải quyết và báo cáo cho cơ quan nghiệp vụ và cấp trên.
o) Công tác bảo hiểm xã hội.
1. Nghiên cứu giải quyết các trường hợp đã quy định trong điều lệ bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ hiện
hành của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi đến từng người.
2. Phối hợp với công đoàn theo dõi tình hình sử dụng và có biện pháp quản lý chặt chẽ quỹ bảo hiểm xã
hội và phúc lợi tập thể như thực hiện tốt các chỉ thị về y tế, nhà trẻ và các sự nghiệp phúc lợi khác trong
phạm vi xí nghiệp.
3. Theo dõi đôn đốc thực hiện đúng mức các chế độ làm việc, sinh hoạt hội họp của Nhà nước để đảm bảo
sức khỏe cho công nhân, viên chức.
4. Nghiên cứu các trường hợp khó khăn cần trợ cấp theo đúng chế độ, tiêu chuẩn đã quy định.
5. Phối hợp với công đoàn có phương pháp hướng dẫn công tác tăng gia sản xuất tự cải thiện cho thích
hợp với điều kiện cụ thể của xí nghiệp.
p) Công tác tiền lương.
1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của xí nghiệp, lập quỹ tiền lương, quản lý và đề nghị điều chỉnh quỹ
lương cho phù hợp với kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động tháng, quý, năm của xí nghiệp.
2. Nghiên cứu xây dựng và bổ sung các thang bậc lương và các tiêu chuẩn cấp bậc cho phù hợp với yêu
cầu về kỹ thuật của từng bộ phận trong xí nghiệp để báo cáo lên trên quyết định.
3. Nghiên cứu và phối hợp với các bộ môn kỹ thuật xác định cấp bậc công việc của từng công đoạn sản
xuất để làm cơ sở cho việc quản lý quỹ tiền lương, bố trí lao động và lập kế hoạch bồi dưỡng nâng bậc
công nhân được chính xác.
4. Căn cứ vào các chính sách, chế độ về tiền lương của Nhà nước, căn cứ vào các định mức lao động mà
tính đơn giá, lập nội quy trả lương sản phẩm, lương ngày và các hình thức thưởng cho các bộ phận sản
xuất được thích hợp để đẩy mạnh số lượng, chất lượng sản phẩm, đồng thời hướng dẫn thực hiện chế độ
trả lương đối với hàng hỏng, hàng xấu của xí nghiệp.
5. Hướng dẫn cách tính đơn giá sản phẩm; tính tiền lương, cách bình công chấm điểm; chia lương trong
từng tổ sản xuất, cho từng công nhân.
6. Tổng hợp tình hình sản xuất sản phẩm, tiền lương, tiền thưởng để kịp thời tính toán trả lương đúng kỳ
hạn cho công nhân và thông qua các tài liệu, số liệu đó mà phát hiện những bất hợp lý tồn tại, mâu thuẫn
trong các vấn đề định mức, cấp bậc lương, đơn giá v.v…phân tích các yếu tố tăng hay giảm năng suất lao
động.
7. Nghiên cứu lập các phương án về việc sắp xếp lương cho cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp khi cần
thiết.
q) Công tác giáo dục nghiệp vụ văn hoá.
1. Xây dựng chương trình kế hoạch giáo dục, học tập đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên về
nghiệp vụ kỹ thuật, văn hoá dài hạn, ngắn hạn cho các cán bộ, công nhân viên ở các lớp tập trung và tại
chức ngoài giờ sản xuất.
2. Tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch trên, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra trong kế
hoạch.
3. Phối hợp với các bộ môn nghiệp vụ, kỹ thuật và các tổ chức đoàn thể: công đoàn, thanh niên, nữ công,
để bố trí trường lớp, giảng viên và thông qua nội dung giáo trình, giáo án, vận động cán bộ, công nhân
viên đi học đều đặn.
4. Quản lý chặt chẽ các lớp học, theo dõi nắm chắc kết quả học tập, báo cáo tình hình học tập, tình hình
giảng dạy để ban lãnh đạo học tập xí nghiệp có phương hướng lãnh đạo đúng đắn.
5. Định kỳ tổ chức sát hạch, kiểm tra nâng cao chất lượng học tập, thi lên lớp, chứng nhận tốt nghiệp
v.v…
6. Tổ chức học tập chuyên gia (nếu có) cho cán bộ công nhân viên, tham gia ý kiến với chuyên gia về nội
dung chương trình và yêu cầu học tập cho phù hợp với trình độ của các đối tượng trong xí nghiệp.
7. Theo dõi học tập của các cán bộ, nhân viên được cử đi học ở ngoài nước, trong nước (sau trở về công
tác cho xí nghiệp) đồng thời phối hợp với các bộ phận có liên quan, bố trí sắp xếp cho các học sinh, sinh
viên các trường đến thực tập tại xí nghiệp và theo dõi kết quả trong khi thực tập.
8. Tổ chức việc viết, dịch các tài liệu về quản lý kinh tế, kỹ thuật, nghiệp vụ, sưu tầm tổng hợp các tài liệu
trên, sơ bộ chỉnh lý rồi báo cáo về bộ để chọn lọc, phổ biến.
9. Xây dựng tủ sách kỹ thuật, nghiệp vụ và văn hóa của xí nghiệp; giữ gìn các học cụ, biểu đồ v.v… phục
vụ cho việc giảng dạy.
10. Lập dự toán và quản lý kinh phí chi tiêu cho đào tạo, bồi dưỡng và bổ túc văn hoá, đồng thời nghiên
cứu quy định, tổ chức thu học phí cho thích hợp với tình hình của xí nghiệp, nhằm bồi dưỡng vật chất cho
cán bộ giảng dạy theo chế độ đã định.
11. Sơ kết, tổng kết từng học kỳ, từng lớp, từng niên khoá, rút kinh nghiệm kịp thời và trao đổi kinh
nghiệm với các trường, các lớp ở các xí nghiệp bạn về tổ chức lãnh đạo nội dung, phương pháp, tổ chức
lớp tập trung, tại chức và quản lý học viên v.v…
r) Công tác bảo vệ cứu hỏa.
1. Nắm vững tình hình bảo vệ xí nghiệp và tiến hành giáo dục thường xuyên ý thức cảnh giác cách mạng
cho cán bộ, công nhân viên toàn xí nghiệp nhằm đảm bảo tính chất trong sạch nội bộ của xí nghiệp, tạo
điều kiện ngăn chặn âm mưu phá hoại của địch.
2. Xây dựng nội quy bảo vệ xí nghiệp lúc thường cũng như lúc động; theo dõi đôn đốc và hướng dẫn thực
hiện đầy đủ nội quy đã định; từng lúc bổ sung thêm các điểm chi tiết vào nội quy để công tác bảo vệ được
chặt chẽ hơn.
3. Thường xuyên nhắc nhở ý thức giữ gìn bí mật, phòng gian, bảo quản tài liệu, tài sản công cộng đối với
toàn thể cán bộ, công nhân viên.
4. Tổ chức xây dựng màng lưới bảo vệ trong xí nghiệp, bồi dưỡng nghiệp vụ thông thường cho các bảo vệ
viên của xí nghiệp.
5. Có kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng đối với các bộ phận xung yếu và có kế hoạch bảo quản sử dụng thông
thạo các phương tiện cứu hỏa của xí nghiệp, đồng thời thường xuyên tập dượt, kiểm tra dụng cụ, phương
tiện dùng vào việc phòng chữa cháy.
6. Khi xảy ra sự kiện gì trong xí nghiệp, có tác hại đến sản xuất, phải có kế hoạch nắm tình hình được kịp
thời, phối hợp với các bộ môn có liên quan ở xí nghiệp tìm nguyên nhân để có biện pháp giải quyết.
7. Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đơn vị bảo vệ làm tốt công tác giữ gìn trật tự, trị an, tuần
tra, tuần tiểu để bảo vệ an toàn cho xí nghiệp.
8. Liên hệ với cơ quan chuyên môn địa phương để kết hợp công tác bảo vệ trong xí nghiệp và ngoài địa
phương.
9. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nơi, bộ phận công tác bảo vệ xí nghiệp có thể được giao phụ trách
công tác thẩm tra chính trị trong xí nghiệp (nếu không giao cho bộ phận cán bộ).
s) Công tác quân sự.
1. Nghiên cứu và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và củng cố dân quân tự vệ.
2. Tổ chức chỉ đạo lực lượng dân quân tự vệ làm công tác bảo vệ trị an, bảo vệ sản xuất khi cần thiết,
nghiên cứu và tổ chức thực hiện kế hoạch do sự chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên.
3. Đăng ký, thống kê, quản lý quân nhân dự bị, phương tiện vận tải, các máy móc cần thiết cho quốc
phòng.
4. Tổ chức việc huấn luyện quân sự cho quân nhân dự bị và dân quân tự vệ, tổ chức việc huấn luyện thể
dục quốc phòng, việc phổ biến tri thức quân sự phổ thông và giáo dục ý thức quốc phòng trong đơn vị.
5. Tổ chức việc tuyển sinh hàng năm và bất thường.
6. Tổ chức thực hiện lệnh động viên quân nhân dự bị và các lệnh động viên khác khi cần thiết cho quốc
phòng.
7. Lập dự toán và quản lý các khoản chi tiêu về công tác huấn luyện quân sự.
8. Nắm tình hình số người đi nghĩa vụ quân sự hết hạn trở về xí nghiệp để nhắc nhở các bộ phận liên quan
có trách nhiệm nghiên cứu và giải quyết cho kịp thời.
t) Công tác văn thư hành chính.
1. Nghiên cứu các báo cáo định kỳ của các tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất trong xí nghiệp, tổng hợp
các số liệu, xem xét tính hình hoạt động về mọi mặt trong xí nghiệp, đối chiếu với chủ trương công tác
từng thời kỳ của xí nghiệp mà đề đạt ý kiến, đồng thời cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết để giám đốc
trực tiếp viết báo cáo tháng, quý, năm để báo cáo cho cán bộ, công nhân viên ở xí nghiệp và báo cáo lên
cấp trên.
2. Làm thư ký ghi chép trong các cuộc họp của giám đóc và sau đó chỉnh lý lại thành những văn bản
chung để ban hành, còn các văn bản có tính chất nghiệp vụ của bộ môn nào thì do bộ môn ấy chịu trách
nhiệm chỉnh lý.
3. Theo dõi đôn đốc các tổ chức trong xí nghiệp, chấp hành đúng đắn các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên,
các chế độ báo cáo thường kỳ để phản ánh các tình hình đó cho giám đốc chỉ đạo.
4. Xây dựng lịch công tác hàng tuần cho xí nghiệp đôn đốc thực hiện đầy đủ lịch công tác ấy.
5. Thu nhận và gửi đi các loại công văn tài liệu, đảm bảo đi đến đúng nơi đúng chổ, không bị thất lạc
chậm trễ, giữ bí mật tài liệu.
6. Bảo quản lưu trữ gọn gàng, trật tự các công văn, tài liệu kỹ thuật, kinh doanh, hợp đồng, hồ sơ lý lịch
nhà máy con dấu v.v… đồng thời hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên các bộ môn khác cách sắp xếp lưu trữ,
bảo quản tài liệu được tốt.
7. Đánh máy, in các tài liệu: chỉ thị, nghị quyết, báo cáo của xí nghiệp.
8. Chịu trách nhiệm và quản lý thống nhất về phương diện hành chính đối với các giấy tờ, văn bản của xí
nghiệp, mỗi khi gửi ra ngoài xí nghiệp.
u) Công tác quản trị.
1. Bố trí sắp xếp nhà ở, ăn, vệ sinh v.v… cho cán bộ công nhân viên, hướng dẫn cho cán bộ, công nhân
viên sắp xếp trật tự, giữ gìn vệ sinh trong các nhà ăn, ở vệ sinh v.v…
2. Bảo quản tốt các nhà ăn, nhà ở, vệ sinh v.v…các phương tiện làm việc, các dụng cụ nhà bếp, theo dõi
tình hình sử dụng các tài sản nói trên, ngăn ngừa làm hư hỏng, mất mát, tiến hành sửa chữa kịp thời
những hư hỏng.
3. Thanh toán các chi phí về điện, nước, nhà ở của cán bộ, công nhân viên.
4. Tổ chức đảm bảo trật tự và đảm bảo vệ sinh thường xuyên các nơi công cộng của xí nghiệp.
5. Tổ chức việc bán phiếu cơm hoặc chấm ăn, thu đầy đủ tiền cơm hàng tháng của cán bộ, công nhân
viên.
6. Tổ chức việc mua, vận chuyển lương thực, thực phẩm, cung cấp đúng mức cho nhà bếp nấu nướng.
7. Bảo quản tốt kho gạo, kho thực phẩm không để hao hụt, hư hỏng.
8. Tổ chức việc chăn nuôi, trồng trọt để thực hiện kế hoạch chung trong tập thể, đảm bảo tiêu chuẩn quy
định nhằm tăng thêm nguồn cung cấp về lương thực, thực phẩm, tuỳ khả năng của từng nơi.
9. Tính toán cân lường gạo, thực phẩm theo tiêu chuẩn gạo và tiền chợ hàng ngày của cán bộ, công nhân
viên.
10. Quản lý toàn bộ vấn đề nấu ăn, đảm bảo cơm nóng, canh ngọt hợp vệ sinh, đảm bảo vệ sinh nơi ăn,
nhà bếp, nước uống v.v…
11. Phục vụ việc bồi dưỡng làm đêm cho cán bộ, công nhân viên theo tiêu chuẩn bằng vật chất.
12. Phối hợp với bộ môn y tế để làm tốt công tác cấp dưỡng.
13. Thu thập ý kiến phê bình của cán bộ công nhân viên trong sổ góp ý để cải tiến việc tổ chức ăn uống,
nấu nướng cho thích hợp.
14. Báo cáo kinh tế công khai hàng ngày trên bảng và từng tháng cho cán bộ, công nhân viên, cung cấp số
liệu cho hội đồng kinh tế của xí nghiệp tiến hành kiểm tra.
v) Công tác tuyên truyền thi đua.
1. Tổ chức nắm kết quả và thành tích thi đua thực hiện kế hoạch của các bộ phận sản xuất và quản lý
trong xí nghiệp hàng ngày, tuần, tháng v.v…kịp thời tuyên truyền động viên cán bộ, công nhân viên nỗ
lực thi đua phấn đấu hoàn thành thắng lợi mọi chỉ tiêu kế hoạch của xí nghiệp.
2. Phối hợp chặt chẽ với công đoàn xí nghiệp và thường xuyên cung cấp số liệu thành tích thi đua cụ thể
cho công đoàn và cùng với công đoàn nhận định tình hình thi đua, phong trào thi đua yếu mạnh ở những
chỗ nào, có những lệch lạc gì cần uốn nắn hoặc có những yếu tố mới nào cần phát huy v.v… kịp thời báo
cáo sơ kết, tổng kết để đẩy mạnh phong trào, củng cố và duy trì phong trào.
3. Đúc kết báo cáo thi đua từng đợt, tháng, quý v.v… của xí nghiệp lên bộ.
4. Phối hợp với công đoàn xét duyệt thành tích thi đua của cá nhân và đơn vị có thành tích xuất sắc để đề
nghị khen thưởng; khai thác và hướng dẫn các chiến sĩ thi đua, anh hùng lao động, các đội, tổ lao động
tiên tiến, lao động xã hội chủ nghĩa làm bảo công cho chính xác; tổ chức việc trao bằng khen và tặng
phẩm theo đúng chế độ.
5. Phối hợp với công đoàn và đoàn thanh niên lao động tổ chức bồi dưỡng và nêu cao vai trò của các đơn
vị và cá nhân có thành tích tốt trong công tác để động viên phong trào chung.
6. Tổ chức phổ biến rộng rãi các sáng kiến phát minh, kinh nghiệm thi đua cho quần chúng.
7. Tổ chức hệ thống thông tin viên từ tổ chức sản xuất lên xí nghiệp để cung cấp kịp thời tin tức hoạt
động sản xuất, thường xuyên bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho các thông tin viên.
8. Tận dụng mọi hình thức báo tường, tranh ảnh, hệ thống phát thanh , nói chuyện v.v…để tuyên truyền
kịp thời thành tích thi đua của xí nghiệp mình và thành tích thi đua của các xí nghiệp bạn, và tuyên truyền
những chủ trương chính sách của Nhà nước, góp phần nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa cho cán bộ,
công nhân viên.
9. Xây dựng các phòng triển lãm ở xí nghiệp và tham gia các cuộc triển lãm của trên theo yêu cầu như mô
hình, sơ đồ hiện vật v.v…
10. Cung cấp chính xác số liệu về thành tích thi đua của xí nghiệp cho các báo hoặc viết bài đăng trên báo
để tuyên truyền nhưng phải đảm bảo bí mật của xí nghiệp.