Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường phổ thông cơ sở tạo Hà Nội

Các kí hiệu và chữ viết tắt
CNH : Công nghiệp hóa.
CNTT : Công nghệ thông tin.
CSDL: Cơ sở dữ liệu.
GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội.
HĐH : Hiện đại hóa.
UBND: Uỷ ban nhân dân.
PTTH: Phổ thông trung học.
ODA : Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức.
THCS: Trung học cơ sở.
5
Lời nói đầu
Hiện nay, ở Việt Nam công nghệ thông tin (CNTT) đang phát triển một cách
mạnh mẽ và ngày càng có vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, có thể nói
CNTT đã và đang nắm một vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế- xã hội
của đất nớc.
Thực tế, hiện nay ở các nớc trên thế giới với vai trò và ý nghĩa to lớn trong
mọi mặt của đời sống xã hội, CNTT đã đợc ứng dụng vào quản lý, trờng học
doanh nghiệp Tuy nhiên ở nớc ta việc ứng dụng CNTT còn nhiều bất cấp và cha
đợc đầu t hợp lý, nhất là việc ứng dụng CNTT vào quản lý ở các trờng nói chung
và trờng trung học cơ sở (THCS) nói riêng. Công tác quản lý các trờng THCS bao
gồm quản lý hoạt động của nhà trờng và quản lý học sinh. Tại các trờng ở nớc ta
hiện nay, việc quản lý cha đợc đầu t xứng đáng mặt dù biết rằng chất lợng của nhà
trờng chính là bắt nguồn từ công tác quản lý. ở tất cả các trờng việc quản lý học
sinh vẫn áp dụng theo phơng pháp truyền thống. Nhà trờng quản lý học sinh ở tr-
ờng còn gia đình quản lý học sinh ở nhà. Chính việc quản lý tách biệt nhau nh vậy
đã không mang lại hiệu quả, vì gia đình hoàn toàn không nắm đợc thông tin của
con em mình về tình hình học tập Việc quản lý học sinh nh vậy đã khiến cho các
thông tin về hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh tại trờng, lớp không phản
ánh kịp thời giữa phụ huynh và nhà trờng.
Học viên đã thực hiện Đề tài luận văn Xây dựng chính sách ứng dụng
CNTT nhằm nâng cao chất lợng quản lý trong các trờng trung học sơ sở tại Hà
Nội . Trên cơ sở lý thuyết, với kinh nghiệm giảng dạy trong nhà trờng học viên
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lợng công tác quản lý trong
nhà trờng đồng thời đề xuất mô hình ứng dụng công nghệ thông trong quản lý ở
các trờng THCS tại Hà Nội.
Học viên trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo TS. Trần
Thanh Phơng đã tận tình hớng dẫn học viên hoàn thành Đề tài này.
6
Hà Nội, Ngày 05 tháng 10 năm 2008
Học Viên
Lê Thị Quỳnh Giang
7
mở đầu
Lý do chọn đề tài
Trên thế giới hiện nay cuộc cách mạng trong lĩnh vực CNTT đang diễn ra
với tốc độ hết sức nhanh chóng và phát triển rất mạnh mẽ. Đặc trng và tác nhân
quan trọng của cuộc cách mạng CNTT là khả năng xử lý thông tin hiện đang phát
triển theo hàm số mũ. CNTT đang tạo ra môi trờng thuận lợi cho xã hội mạng,
trong đó mọi ngời có thể truy cập trao đổi và khai thác thông tin, tri thức mọi nơi,
mọi lúc. ứng dụng và phát triển CNTT đang trở thành động lực có ý nghĩa hết sức
to lớn và có vai trò quyết định để phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta nhằm nâng cao
hiệu suất lao động, sử dụng tốt hơn nguồn nhân lực và chất lợng sống cho ngời
dân.
Việc ứng dụng CNTT ngày càng trở thành yếu tố quyết định cho sự phát
triển của một số ngành kinh tế trọng yếu nh ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, du
lịch, viễn thông, hàng không Hiện nay, ở Việt Nam có khoảng 50% doanh
nghiệp áp dụng CNTT vào quản lý sản xuất và dịch vụ. Trên 30% doanh nghiệp có
kết nối với mạng internet, 10% có trang web để phục vụ kinh doanh, tiếp thị trong
nớc và quốc tế. CNTT ngày càng phổ biến ở các cơ quan quản lý nhà nớc, các tr-
ờng học trong hệ thống giáo dục và đặc biệt là phổ biến trong các gia đình phụ
huynh học sinh tại các thành phố lớn, nh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
ở nớc ta, việc đào tạo CNTT đã đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm đặc biệt.
Cho đến nay đã có 62 cơ sở bậc đại học, 101 cơ sở bậc cao đẳng, 108 cơ sở bậc
trung học chuyên nghiệp thực hiện đào tạo chính quy CNTT. Tuy nhiên, ở bậc
THCS thì mới chỉ dừng lại ở mức độ đào tạo làm quen với CNTT. Trên thực tế,
việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại các trờng học hiện vẫn cha đợc coi
trọng.
Xã hội ngày một phát triển đã làm cho mức sống của ngời dân ngày càng cao
và đặc biệt là ở các thành phố lớn, với tỷ lệ sinh con thấp, mỗi gia đình chỉ có từ 1
đến 2 con, cho nên khả năng đầu t về giáo dục cho con cái ngày càng đợc coi
trọng. Hiện nay đang có xu hớng các gia đình mong muốn cho con em mình học
8
tập ở các trờng tiên tiến có cơ sở hạ tầng tốt và sẵn sàng chấp nhận các mức đóng
góp và học phí cao. Bởi vậy, trong xã hội thông tin nh hiện nay nhu cầu thông tin
về tình hình hoạt động của con em mình tại nhà trờng đang là mối quan tâm lớn
của các bậc phụ huynh học sinh, đặc biệt là học sinh cấp THCS. Vì vậy, công tác
quản lý học sinh hiện nay đòi hỏi phải có những thay đổi để đáp ứng đợc nguyện
vọng của ngời dân.
Giải quyết vấn đề này, nhiều trờng học đã có biện pháp khắc phục nhng chủ
yếu mang tính tự phát, điển hình là các trờng trong hệ thông giáo dục t thục, đã có
những bớc đi ban đầu trong việc nâng cao chất lợng quản lý, tuy nhiên cũng mới
chỉ dừng lại ở việc đầu t cho công tác quản lý hoạt động đào tạo tại trờng. Hà Nội
là trung tâm kinh tế-văn hoá-chính trị, là nơi tập trung dân trí có trình độ cao và hệ
thống cơ sở hạ tầng tốt để ứng dụng CNTT trong công tác quản lý. Tuy nhiên, các
trờng THCS tại Hà Nội cũng cha đợc thực sự quan tâm thích đáng về vấn đề này.
Qua nghiên cứu các chính sách hiện hành của Nhà Nớc về giáo dục đào tạo
và môi trờng giáo dục ở Hà Nội, có thể nhận thấy rằng trong chính sách và cơ chế
của Nhà Nớc, vẫn cha có đợc sự quan tâm đầy đủ về việc ứng dụng CNTT trong
việc nâng cao chất lợng quản lý ở các trờng THCS. Hơn nữa, cho đến nay, vẫn cha
có nghiên cứu nào đề xuất việc xây dựng chính sách để ứng dụng CNTT nhằm
nâng cao chất lợng trong các trờng THCS. Xuất phát từ những lý do đó, học viên
đã chọn Đề tài Xây dựng chính sách ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất l-
ợng quản lý trong các trờng trung học sơ sở tại Hà Nội .
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nhận thức đợc vai trò to lớn của CNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội. Vì thế cho đến nay, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về ứng dụng
CNTT. Gần đây Nhà nớc ta đã ban hành nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày
10-4-2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan nhà nớc. Trong lĩnh vực giáo dục việc ứng dụng CNTT cũng
đợc Nhà nớc quan tâm nhiều nhng việc thực hiện tại mỗi địa
phơng có những kết quả khác nhau. Thành phố Hà Nội với
9
những lợi thế nhất định nhng việc ứng dụng CNTT cũng cha có
hiệu quả và cho đến nay vẫn cha có nghiên cứu chính thức
nào về xây dựng chính sách ứng dụng CNTT nhằm nâng cao
chất lợng quản lý trong các trờng phổ thông cơ sở tại Hà Nội.
Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu nhằm đề xuất một
chính sách phù hợp với đặc thù của Hà Nội để góp phần nâng
cao chất lợng quản lý trong các trờng Trung học cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng chính sách ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lợng quản lý
trong các trờng THCS tại Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu
Vì sao ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục trong các trờng THCS tại Hà
Nội cha đạt hiệu quả nh mong muốn?
Chính sách nào để ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong
các trờng trung học cơ sở tại Hà Nội ?
Giả thuyết nghiên cứu
Việc ứng dụng CNTT trong các trờng THCS tại Hà Nội không đạt hiệu quả
nh mong muốn vì việc thực hiện chính sách có những bất cập cha đợc giải quyết
một cách khoa học nh các bất cập về tài chính, nhân lực và cách thức thực hiện.
Để ứng dụng CNTT có hiệu quả nhằm nâng cao chất lợng quản lý tại các tr-
ờng THCS tại Hà Nội cần có một chính sách phù hợp tập trung vào các vấn đề bất
cập nh huy động và sử dụng vốn từ các nguồn khác nhau, nâng cao chất lợng đội
ngũ giáo viên và cải tiến phơng thức thực hiện chính sách.
Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp phân tích tài liệu: Đề tài nghiên cứu các tài liệu về chính sách
về quản lý, về CNTT, tiến hành phân tích nghiên cứu để tìm ra các khái niệm thích
10
hợp nhất với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. Đề tài nghiên cứu và phân tích các
báo cáo đánh giá và các bài học kinh nghiệm thu đợc trong việc ứng dụng CNTT
vào quản lý các trờng đại học, cao đẳng từ đó để hiểu rõ hơn và rút ra kinh
nghiệm cho việc ứng dụng tốt hơn phơng pháp này trong quản lý ở các trờng
THCS. Đồng thời, nghiên cứu các văn bản luật và dới luật liên quan đến giáo dục
đào tạo và ứng dụng CNTT trong quản lý, các chủ trơng mới của Đảng, Nhà nớc
trong giai đoạn hiện nay qua các báo chí, tuyên truyềntrong nớc.
- Phơng pháp chuyên gia: Phơng pháp này đợc thực hiện để thu thập các
thông tin định tính nhằm bổ sung cho các thông tin định lợng. Đồng thời, phơng
pháp giúp cung cấp những thông tin mới mà số liệu định lợng không thu đợc. Để
thực hiện đề tài này, học viên đã xin ý kiến các chuyên gia đầu ngành về quản lý
giáo dục và ứng dụng CNTT trong nhà trờng.
- Phơng pháp trng cầu ý kiến: Phơng pháp này giúp thu thập những số liệu
quan trọng cho đề tài. Đề tài thực hiện việc điều tra bằng bảng hỏi : 20 phiếu điều
tra đợc thiết kế để phỏng vấn các chuyên gia và phụ huynh học sinh về việc ứng
dụng CNTT để quản lý giáo dục trên địa bàn Hà Nội.
- Cách chọn mẫu khảo sát: Đề tài tiến hành nghiên cứu định lợng trên 100
ngời dân có con đang theo học THCS trên địa bàn Hà Nội. Số phiếu phát ra 120
thu về 100 phiếu hợp lệ.
Các bớc tiến hành chon mẫu khảo sát: Chọn mẫu theo nhiều giai đoạn.
- Bớc 1 : Lập danh sách các quận trên địa bàn Hà Nội;
- Bơc 2 : Chọn các trờng khảo sát;
- Bơc 3 : Lập danh sách các trờng để khảo sát;
- Bớc 4 : Mỗi quận chọn một trờng, một trờng chọn 01 lớp để khảo sát.
Đóng góp mới của luận văn
Đề tài đã đa ra đợc bức tranh tổng quan về các mô hình quản lý tại các trờng
THCS. Đồng thời Đề tài cũng đã xây dựng một chính sách để ứng dụng CNTT cho
các trờng THCS tại Hà Nội.
11
Việc ứng dụng CNTT cho các trờng THCS tại Hà Nội góp phần xã hội hoá
tin học hiện nay mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai áp dụng.
Đồng thời, việc xây dựng một chính sách để đa CNTT vào quản lý tại các tr-
ờng THCS là một bớc đi mới, nhằm thay thế những mô hình quản lý lạc hậu, quản
lý học sinh giữa nhà trờng và gia đình đợc hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó, việc ứng dụng CNTT sẽ nâng cao chất lợng sống và góp phần
xây dựng một xã hội ngày càng văn minh hơn.
12
Giới thiệu cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính :
Phần I : Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của Đề tài, lịch sử nghiên
cứu, ý nghĩa lý luận,và thực tiễn, mục đích, vấn đề và giả thiết nghiên cứu đợc áp
dụng và giới thiệu.
Phần II
Gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Cơ sở lý thuyết
Chơng 2 : Thực trạng hoạt động quản lý trong các trờng THCS hiện nay
ở Hà Nội
Chơng 3 : Các giải pháp ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
trong các trờng THCS tại Hà Nội
Phần III : Kết luận và khuyến nghị
Trình bày kết luận về nghiên cứu của Đề tài và các khuyến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý trong các trờng THCS tại Hà Nội.
13
Chơng i : Lý luận cơ bản về chính sách, vai trò CNTT đối
với công tác quản lý trong trờng học ở việt nam và
trên thế giới
1. Một số khái niệm
1.1. Chính sách
Chính sách là tập hợp biện pháp của chủ thể quản lý trong các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, xã hội trong một thời kỳ nhất định và với một mục tiêu nhất định
nhằm tạo ra những u tiên, những hạn chế một lĩnh vực nào đó của tổ chức.
Chính sách có thể phân theo hình thái tổ chức, quy mô tác động rộng hep,
khu vực địa lý hành chính. Chính sách có tính chất không gian, thời gian, phạm vi
lịch sử và không bất biến.
Cũng có thể coi chính sách là sự chỉ dẫn chung cho các hành động nhằm mục
đích hỗ trợ đạt đợc các mục tiêu. Đặc biệt khi đã hoạch định đợc các chiến lợc dài
hạn cần có các định hớng bổ sung để tránh tiếp cận sai lệch. Chính sách có thể
xem nh bộ luật, quy định có thể hành động theo hớng nào. Chính sách định hớng
các hành động đạt đến mục tiêu và hoàn thành nhiệm vụ. Nó chỉ rõ cần đạt đợc
mục tiêu bằng cách nào, ví dụ: bằng cách đề ra các mốc cần hớng tới. Nó đợc duy
trì bởi tính bất biến của các mục tiêu, cũng nh để tránh các sai lạc dựa vào những
yêu cầu tại thời điểm cụ thể (8).
1.2. Quản lý và Quản lý giáo dục
1.1.1. Quản lý
Quản lý là một dạng tơng tác đặc biệt của con ngời với môi trờng xung
quanh, nhằm giành đạt đợc mục tiêu của một tổ chức, trên cơ sở sử dụng các tài
nguyên, hay còn gọi là các nguồn lực. Các nguồn lực ở đây bao gồm: con ngời, vật
chất, năng lợng, không gian, thời gian (8).
Quá trình quản lý có thể đợc xác định nh một loạt các hoạt động định hớng
theo mục tiêu, trong đó có các hành động cơ bản là: xác định mục tiêu, lập kế
hoạch để thực hiện mục tiêu, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó (8).
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét