Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Bước 4: Đóng gói
Việc đóng gói bao bì được tiến hành theo quy trình chuẩn đã được duyệt cho
từng mặt hàng.
Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty đã tổ chức
thành 03 phân xưởng, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ cụ thể khác nhau, sản xuất các
loại thuốc có tính chất, quy trình tương tự nhau. Bao gồm:
- Phân xưởng sản xuất thuốc viên: chuyên sản xuất các loại thuốc viên tân
dược như Alverin, Ampi nhộng, Ankitamol, Apaci, Doxyxyclin, Metronidazol,
Ronxen…
- Phân xưởng sản xuất thuốc đông dược: chuyên sản xuất các loại thuốc đông
y, dược liệu như: Bibonlax, cao ích mẫu, ho bổ phế, kem nghệ Eyl…
- Phân xưởng sản xuất mắt ống: chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm, dịch
truyền như Cloramfenicol, colydexa, polyticol, dexazen, natriclorid…
Các đặc điểm trên ảnh hưởng đến đối tượng, phương pháp, kỳ tập hợp chi phí
sản xuất cũng như tính giá thành sản phẩm.
Ví dụ quy trình sản xuất thuốc viên
QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC VIÊN (trang tiếp theo)
c. Đặc điểm về bộ máy quản lý và các phòng ban, bộ phận
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông – là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Tiếp
đến là Hội đồng quản trị – là cơ quan quản lý, có quyền nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty giữa hai kỳ đại hội
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kho NL Cấp phát Cân Xay rây Nhào trộn Tạo hạt
Dập viên
hay vô nang
Làm sạch
viên
Kho viênKnghiệm btp
- ép vỉ bấm
- ép vỉ xé
- đóng chai
Vô hộp
đóng thùng
Kho biệt trữ
Nhập kho
thành phẩm
Knghiệm
thành phẩm
SấySửa hạtTrộn hoàn tấtKho cốmKnghiệm btp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giám đốc là người đứng đầu được cổ đông tiến cử thông qua hội đồng quản
trị – là người đại diện cho công ty trước pháp luật, giúp việc cho giám đốc có Phó
giám đốc, trưởng các phòng ban, phân xưởng. Các phòng ban của công ty bao gồm:
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng điều độ sản xuất và xuất nhập khẩu
- Phòng kinh doanh tiếp thị
- Phòng kế toán
- Phòng nghiên cứu thị trường (phòng nghiên cứu sản xuất nhỏ)
- Phòng kiểm nghiệm
- Các phân xưởng sản xuất: phân xưởng Viên, phân xưởng Mắt, phân xưởng
Đông Dược
- Ban bảo vệ
- Ban cơ điện
Mỗi phòng ban, phân xưởng có chức năng, nhiệm vụ riêng, phù hợp với đặc
điểm của công ty, phục vụ nhu cầu sản xuất và quản lý.
d. Phòng kế toán và các chính sách kế toán áp dụng chung tại công ty
Phòng kế toán của công ty gồm 07 cán bộ công nhân viên với 01 kế toán
trưởng và các kế toán viên phụ trách các mảng khác nhau trong công tác kế toán. Các
kế toán viên được phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với trình độ chuyên môn cũng
như tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty, tạo thành bộ máy kế toán hoàn
chỉnh, hoạt động trên nguyên tắc tập trung. Kế toán chi phí giá thành do kế toán tổng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hợp đảm nhiệm, cuối tháng có trách nhiệm tập trung số liệu và phân bổ chi phí một
cách thích hợp để tính ra giá thành sản phẩm của toàn bộ các sản phẩm.
Với việc sử dụng hình thức sổ kế toán - nhật ký chung để phản ánh các thông
tin kế toán, phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, xác định
theo giá bình quân giá trị hàng tồn kho… đã ảnh hưởng một phần đến công tác tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2004
phục vụ cho công tác kế toán của mình. Đây là phần mềm được viết phù hợp với đặc
điểm hoạt động của công ty, góp phần giảm nhẹ khối lượng công việc cho các nhân
viên kế toán, tiết kiệm thời gian, tăng tính chính xác của thông tin. Kế toán viên chỉ
việc cập nhật các chứng từ hạch toán đầu vào của các phần hành liên quan, dữ liệu kế
toán sẽ được lưu giữ trên máy tính dưới dạng tệp dữ liệu và tự động kết xuất thông
tin theo nhu cầu của kế toán viên cũng như nhu cầu quản lý.
2. Một số vấn đề chung về công tác quản lý và kế toán tập hợp chi phí sản xuất
tại công ty CPDP Hà Nội
a. Về đặc điểm và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là một bộ phận được tính vào giá thành sản xuất, ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó quản lý chi phí sản xuất là yêu cầu
được đặt ra cho hầu hết các nhà quản lý doanh nghiệp để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Xuất phát từ vai trò cũng như nhu cầu quản lý và hạch toán, công ty đã có những biện
pháp cụ thể nhằm xác định và quản lý chi phí sản xuất của mình.
Về cơ bản chi phí sản xuất của công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các nguyên vật liệu, dược liệu là thành
phần chính để tạo nên các sản phẩm như paracetaniol, clophenoramin, cloroxide,
tetracyclin, vitamin B1, codein photphat, epphedrin hydroclorid….
- Chi phí nguyên vật liệu phụ và động lực: bao gồm các tá dược cần thiết như
amidon, tinh bột sắn, canxi cacbonat, magie cacrbonat…để sản xuất sản phẩm, các
loại bao bì, chai lọ… và chi phí điện, hơi, nước phục vụ sản xuất
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: gồm tiền lương khoán
tính theo sản phẩm, tiền lương theo chế độ, các khoản tiền mang tính chất lương như
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phụ cấp độc hại, phụ cấp thu hút, phụ cấp ca ba, các khoản chi phí lương liên quan
đến việc nghiên cứu, sản xuất thử sản phẩm mới.
- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: gồm bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích lập chiếm 25% tổng số lương và
phụ cấp lương.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh số khấu hao tài sản cố định trích
trong kỳ của các tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất của công ty
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí như chi phí dịch vụ điện thoại,
điện tín, chi các khoản liên quan đến sản xuất được chi bằng tiền như văn phòng
phẩm, các khoản bồi dưỡng vận chuyển…
Tuy nhiên, nếu căn cứ vào vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành thì chi phí sản xuất của công ty được chia làm ba khoản mục ứng với các khoản
mục trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp trong đó gồm chi phí lương và chi phí khác
- Chi phí sản xuất chung
b. Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Công ty có ba phân xưởng sản xuất chính là phân xưởng Viên, phân xưởng
Mắt, phân xưởng Đông dược, mỗi phân xưởng sản xuất các loại sản phẩm có tính
chất tương tự nhau, quy trình sản xuất thuốc khá đơn giản, các loại thuốc được sản
xuất theo công thức có sẵn, sử dụng vật tư theo định mức kỹ thuật do phòng kỹ thuật
quy định do đó chi phí sản xuất được theo dõi, tập hợp theo từng sản phẩm, cuối
tháng kế toán chi phí giá thành tập hợp, phân bổ các chi phí để tính giá thành.
Các bộ phận thuộc đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là các sản
phẩm do phân xưởng Viên, phân xưởng Mắt, phân xưởng Đông Dược hoàn thành và
một số ít các sản phẩm được sản xuất thử của phòng nghiên cứu sản xuất nhỏ.
c. Về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Để phù hợp với đối tượng tập hợp, công ty áp dụng phương pháp hạch toán
chi phí sản xuất theo sản phẩm, với kỳ hạch toán là hàng tháng, đáp ứng nhu cầu phát
sinh thường xuyên của các yếu tố chi phí sản xuất.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
d. Khái quát quy trình tập hợp chi phí sản xuất
Để theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất, công ty sử dụng các tài khoản
- TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: chi phí sản xuất chung
- TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất nguyên vật liệu cho từng phân xưởng và
phiếu nhập để tính khối lượng nguyên vật liệu thừa nhập trở lại kho, kế toán lập
phiếu sản xuất đồng thời nhập thành phẩm hoàn thành từ phân xưởng vào kho và lập
phiếu nhập kho.
Cuối tháng, dựa vào phiếu sản xuất và sản phẩm dở dang đầu kỳ, kế toán phân
xưởng tính ra sản phẩm dở dang cuối kỳ, giá trị sản phẩm dở dang được tính dựa
trên giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng cho sản xuất.
Dựa trên bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban phân xưởng do phòng
tổ chức hành chính lập, kế toán chi phí và giá thành tập hợp và tiến hành phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp cho các sản phẩm. Đồng thời tập hợp và phân bổ chi phí sản
xuất chung theo các tiêu thức đã định. Sau đó kế toán chi phí sản xuất và giá thành
thực hiện tập hợp chi phí sản xuất vào các tài khoản phản ánh chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí vào
tài khoản chi phí sản xuất dở dang cho thành phẩm và bán thành phẩm.
Bước thực hiện cuối cùng là nhập vào bảng tính giá thành và lên thẻ tính giá
thành, báo cáo giá thành.
Với việc sử dụng phần mềm kế toán Cyber 2004, công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất được hỗ trợ rất nhiều, giảm nhẹ khối lượng công việc của các kế toán
viên. Cụ thể là:
- Căn cứ vào phiếu sản xuất, phần mềm kế toán sẽ tự tập hợp chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp cho từng mặt hàng.
- Dựa vào định mức tiền lương và số lượng sản phẩm nhập kho (lấy từ phiếu
nhập) phần mềm sẽ tự động tính ra chi phí nhân công trực tiếp cho mỗi sản phẩm.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Sau khi có phân bổ chi phí sản xuất chung theo phân xưởng và định mức
tiền lương cho từng sản phẩm máy tính sẽ hỗ trợ công tác lên bảng tính giá thành trên
cơ sở các số liệu đã tập hợp từ các tài khoản tương ứng.
- Khi đã tính được giá thành các sản phẩm, với câu lệnh có sẵn máy tính sẽ tự
động áp giá lên các phiếu nhập, xuất thành phẩm.
Sơ đồ quy trình: (trang tiếp theo)
Trong đó:
Ghi hàng ngày Kế toán viên thực hiện
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phiếu xuất NVL, phiếu sản xuất,
phiếu nhập kho thành phẩm,
nguyên vật liệu thừa, báo cáo dở
dang cuối kỳ, các bảng phân bổ
tiền lương, bảng tính và phân bổ
khấu hao…
Sổ chi tiết TK 621,
622, 627, 154, 155
Nhật ký chung
Sổ cái TK 621, 622,
627, 154, 155
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tính giá thành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Máy tính thực hiện
3. Hạch toán chi phí sản xuất
3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Đặc điểm và phương pháp tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu…được xuất dùng cho việc chế tạo sản phẩm. Tùy vào đặc điểm cụ
thể về sản xuất mà mỗi doanh nghiệp có cơ cấu, chủng loại cũng như nhu cầu về
nguyên vật liệu khác nhau.
Công ty CPDP Hà Nội với đặc trưng là sản xuất các loại dược phẩm nên
nguyên vật liệu chủ yếu là các loại tá dược, hóa chất, phụ liệu,…được chia thành hai
nhóm chính là: nguyên vật liệu chính và phụ liệu
Nguyên vật liệu chính là các dược liệu thành phần cơ bản cấu thành sản phẩm,
phần lớn là quý hiếm, có loại phải nhập từ nước ngoài như paracetaniol,
clophenoramin, cloroxide,… rất nhiều nguyên liệu có hoạt tính sử dụng trong thời
gian nhất định.
Phụ liệu là các thành phần phụ, được pha chế theo tỉ lệ quy định để tạo ra các
tác dụng phụ như thay đổi mùi vị, màu sắc, độ tan.
Về phương pháp tính giá nguyên vật liệu: công ty sử dụng nguyên tắc giá thực
tế để tính giá nguyên vật liệu. Theo đó, giá nguyên vật liệu nhập kho được tính theo
công thức:
Giá nguyên
vật liệu nhập
kho
= Giá mua +
Chi phí thu
mua, bảo quản
+
Thuế nhập
khẩu
(1)
Vì công ty thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ nên giá mua không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn vị bình quân
trên cơ sở giá thực tế nhập kho
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá NVL xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân (2)
Trong đó:
Đơn giá
thực tế bình
quân
= Giá trị nguyên vật liệu (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
(3)
Số lượng nguyên vật liệu (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
Cuối kỳ giá trị nguyên vật liệu tồn kho được tính bằng cách lấy giá trị tồn đầu
kỳ cộng (+) với giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ trừ (-) giá trị xuất trong kỳ.
Giá trị nguyên vật liệu xuất trong kỳ phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh
được kế toán phân xưởng theo dõi hàng ngày qua phiếu sản xuất và tập hợp cuối
tháng cho từng loại sản phẩm của từng phân xưởng. Từ đó kế toán chi phí và giá
thành thực hiện tập hợp chung cho toàn công ty.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp từ các phân xưởng Viên, phân
xưởng Mắt, phân xưởng Đông Dược và phòng nghiên cứu sản xuất nhỏ (đối với
những sản phẩm đang nghiên cứu và được sản xuất thử thành công)
b. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty sử dụng TK 621- chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và các tài khoản liên quan. Tài khoản này phản ánh toàn
bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế dùng để sản xuất sản phẩm.
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
- Bên Có: phản ánh chi phí nguyên vật liệu thừa nhập trở lại kho, và kết
chuyển vào TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
c. Quy trình hạch toán
Phòng điều độ sản xuất và xuất nhập khẩu có nhiệm vụ lên kế hoạch cho sản
xuất, quyết định định mức sản xuất cho từng phân xưởng, từng sản phẩm, phát lệnh
sản xuất. Khi có lệnh sản xuất (minh họa ở trang tiếp theo), phòng kinh doanh sẽ viết
phiếu xuất nguyên vật liệu cho từng phân xưởng.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI
170 Đê La Thành – Q.Đống Đa – TP Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
LỆNH XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 3 năm 2006
Người nhận hàng:
Đơn vị: PX 001 – Phân xưởng Viên
Mặt hàng: 9061 Vitamin B1 06 100v
Số lô 11 Số lượng 7800000
Nội dung:
Đặc điểm kỹ thuật
PHÂN XƯỞNG PHÒNG KẾ HOẠCH
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu được lập thành 03 liên, một liên giao cho phân
xưởng, một liên giao cho thủ kho, một liên dùng để lưu. Khi xuất, trên phiếu xuất chỉ
ghi số lượng vật tư xuất dùng, cột đơn giá và thành tiền được tính vào cuối kỳ sau khi
đã tính đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu xuất kho theo công thức (3).
Việc áp giá xuất cho nguyên vật liệu xuất kho được thực hiện vào cuối kỳ với sự hỗ
trợ của phần mềm tự động áp giá theo câu lệnh đã được lập trình sẵn.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI
170 Đê La Thành – Q.Đống Đa – TP Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Số phiếu: 696
Số lệnh: PV0696
Stt
Mã
kho
Tên vật tư
Hàm
lượn
g
Đvt
S.l đmvt
7800000
S.lượng
7800000
Ngày
xuất
Ghi
chú
1 021 2094 – Thiamine mononitrat 98.56 Kg 78 79,14 10/03/06
2 03 3004 – Tinh bột sắn Kg 330 330 10/03/06
3 03 3003 – Bột talc DD Kg 240 240 10/03/06
4 021 2057 – Magnesi stearat Kg 3,5 3,5 10/03/06
5 04 4154 – Nước RO Lít 225 225 10/03/06
6 021 2056 – Lactoza Kg 32 32 10/03/06
7 021 2045 – Gelatin Kg 9 9 10/03/06
8 03 3032 – Parafin Kg 12 12 10/03/06
9 04 4003 – Bông mỡ Kg 12 12 10/03/06
10 04 4052 – Lọ nhựa 15ml Bộ 77064 77064 10/03/06
11 03 3081 – Nhãn Vitamin B1 100 06 Cái 77064 77064 10/03/06
12 04 4145 – Hòm Vitamin B1 06 Cái 193 193 10/03/06
13 03 3089 – Băng đảm bảo Cái 386 386 10/03/06
14 04 4002 – Băng dính to Cuộn 4 4 10/03/06
15 04 4197 – Túi PE80x100cm kg 4 4 10/03/06
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 03 năm 2006
Người nhận hàng:
Đơn vị: PX001 – Phân xưởng Viên
Địa chỉ:
Nội dung:
Stt
Mã
kho
Tên vật tư
Hàm
lượng
Đvt
Sl đmvt
7800000
Sl
7800000
Giá
Thành
tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 021 2094 – Thiamine mononitrat 98.56 Kg
78,00 79,14
2 021 2057 – Magnesi stearat Kg 3,50 3,50
3 021 2056 – Lactoza Kg
32,00 32,00
4 021 2045 – Gelatin Kg
9,00 9,00
122,50 123,64
Xuất ngày….tháng…năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN NGƯỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO
Trong đó: cột 8,9 đến cuối tháng mới tính ra đơn giá, thành tiền
Thủ kho dựa trên lệnh sản xuất và phiếu xuất kho để xuất nguyên vật liệu cho
phân xưởng theo định mức, nguyên vật liệu được sử dụng cho sản xuất sản phẩm.
Hàng ngày dựa vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu và phiếu nhập vật tư thừa
vào kho, kế toán phân xưởng lập phiếu sản xuất cho từng sản phẩm. Phiếu sản xuất
dùng để theo dõi tình hình sử dụng vật tư cho sản xuất.
Do mỗi sản phẩm của công ty có một công thức sản xuất riêng, quy định sản
phẩm được cấu thành bởi những nguyên vật liệu chính riêng biệt, nên mỗi sản phẩm
có một mẫu phiếu sản xuất cố định, trên đó ghi rõ các thành phần cấu thành và đơn vị
tính tương ứng.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI
170 Đê La Thành – Q.Đống Đa – TP Hà Nội
PHIẾU SẢN XUẤT
Từ ngày đến ngày
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Số phiếu: 696
Số lệnh: PV0696
Số lô: 11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét