Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Cam kết về thuế khi Việt Nam gia nhập WTO

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cơ chế hoạt động của nguyên tắc này như sau: mỗi thành viên của
WTO phải đối xử với các thành viên khác của WTO một cách công bằng
như những đối tác "ưu tiên nhất". Nếu một nước dành cho một đối tác
thương mại của mình một hay một số ưu đãi nào đó thì nước này cũng
phải đối xử tương tự như vậy đối với tất cả các thành viên còn lại của
WTO để tất cả các quốc gia thành viên đều được "ưu tiên nhất". Và như
vậy, kết quả là không phân biệt đối xử với bất kỳ đối tác thương mại nào
-Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT):
"Ðối xử quốc gia" nghĩa là đối xử bình đẳng giữa sản phẩm nước
ngoài và sản phẩm nội địa.
Nội dung của nguyên tắc này là hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương
tự sản xuất trong nước phải được đối xử công bằng, bình đẳng như nhau:
đối xử bình đẳng giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập
khẩu tương tự về chính sách thuế nội địa, các qui định liên quan đến bán
hàng trong nước.
Cơ chế hoạt động của nguyên tắc này như sau: bất kỳ một sản
phẩm nhập khẩu nào, sau khi đã qua biên giới, trả xong thuế hải quan và
các chi phí khác tại cửa khẩu, bắt đầu đi vào thị trường nội địa, sẽ được
hưởng sự đối xử ngang bằng (không kém ưu đãi hơn) với sản phẩm tương
tự được sản xuất trong nước.
Có thể hình dung đơn giản về hai nguyên tắc nêu trên như sau: Nếu
nguyên tắc "tối huệ quốc" nhằm mục tiêu tạo sự công bằng, không phân
biệt đối xử giữa các nhà xuất khẩu hàng hoá, cung cấp dịch vụ của các
nước A, B, C khi xuất khẩu vào một nước X nào đó thì nguyên tắc "đãi
ngộ quốc gia" nhằm tới mục tiêu tạo sự công bằng, không phân biệt đối
xử giữa hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nước A với hàng hoá, dịch
vụ của doanh nghiệp nước X trên thị trường nước X, sau khi hàng hoá,
dịch vụ của doanh nghiệp nước A đã thâm nhập (qua hải quan, đã trả thuế
và các chi phí khác tại cửa khẩu) vào thị trường nước X.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.2. Tự do hoá thương mại:
• Cấm áp dụng hạn chế định lượng xuất nhập khẩu (VD: cấm nhập
khẩu, hạn ngạch, cấp phép nhập khẩu tùy ý)
• Cắt giảm và ràng buộc thuế quan: sau khi gia nhập WTO, không
được tăng thuế nhập khẩu lên cao hơn mức đã ràng buộc ở Biểu
cam kết
Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư, mở cửa
thị trường, thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, việc tất nhiên
là phải cắt giảm thuế nhập khẩu, loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (cấm,
hạn chế, hạn ngạch, giấy phép )
Các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép
các nước thành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự
do hoá từng bước. Sự nhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các
hàng rào phi thuế quan được thực hiện thông qua đàm phán, rồi trở thành
các cam kết để thực hiện.
2.3. Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch:
Ðây là nguyên tắc quan trọng của WTO. Mục tiêu của nguyên tắc
này là các nước thành viên có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định và có thể dự
báo trước được về các cơ chế, chính sách, quy định thương mại của mình
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài
có thể hiểu, nắm bắt được lộ trình thay đổi chính sách, nội dung các cam
kết về thuế, phi thuế của nước chủ nhà để từ đó doanh nghiệp có thể dễ
dàng hoạch định kế hoạch kinh doanh, đầu tư của mình mà không bị đột
ngột thay đổi chính sách làm tổn hại tới kế hoạch kinh doanh của họ.
Nói cách khác, các doanh nghiệp nước ngoài tin chắc rằng hàng rào
thuế quan, phi thuế quan của một nước sẽ không bị tăng hay thay đổi một
cách tuỳ tiện. Ðây là nỗ lực của hệ thống thương mại đa biên nhằm yêu
cầu các thành viên của WTO tạo ra một môi trường thương mại ổn định,
minh bạch và dễ dự đoán.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nội dung của nguyên tắc này bao gồm các công việc như sau:
-Về các thoả thuận cắt giảm thuế quan:
Bản chất của thương mại thời WTO là các thành viên dành ưu đãi,
nhân nhượng thuế quan cho nhau. Song để chắc chắn là các mức thuế
quan đã đàm phán phải được cam kết và không thay đổi theo hướng tăng
thuế suất, gây bất lợi cho đối tác của mình, sau khi đàm phán, mức thuế
suất đã thoả thuận sẽ được ghi vào một bản danh mục thuế quan. Ðây gọi
là các mức thuế suất ràng buộc.
Nói cách khác, ràng buộc là việc đưa ra danh mục ấn định các mức
thuế ở mức tối đa nào đó và không được phép tăng hay thay đổi theo
chiều hướng bất lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài. Một nước có thể
sửa đổi, thay đổi mức thuế đã cam kết, ràng buộc chỉ sau khi đã đàm phán
với đối tác của mình và phải đền bù thiệt hại do việc tăng thuế đó gây ra.
-Về các biện pháp phi thuế quan:
Biện pháp phi thuế quan là biện pháp sử dụng hạn ngạch hoặc hạn
chế định lượng khác như quản lý hạn ngạch. Các biện pháp này dễ làm
nảy sinh tệ nhũng nhiễu, tham nhũng, lạm dụng quyền hạn, bóp méo
thương mại, gây khó khăn cho doanh nghiệp, làm cho thương mại thiếu
lành mạnh, thiếu minh bạch, cản trở tự do thương mại. Do đó, WTO chủ
trương các biện pháp này sẽ bị buộc phải loại bỏ hoặc chấm dứt.
Ðể có thể thực hiện được mục tiêu này, các hiệp định của WTO
yêu cầu chính phủ các nước thành viên phải công bố thật rõ ràng, công
khai ("minh bạch") các cơ chế, chính sách, biện pháp quản lý thương mại
của mình. Ðồng thời, WTO có cơ chế giám sát chính sách thương mại của
các nước thành viên thông qua Cơ chế rà soát chính sách thương mại.
2.4. Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn:
Trên thực tế, WTO tập trung vào thúc đẩy mục tiêu tự do hoá
thương mại song trong rất nhiều trường hợp, WTO cũng cho phép duy trì
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
những quy định về bảo hộ. Do vậy, WTO đưa ra nguyên tắc này nhằm
hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng
như bán phá giá, trợ cấp hoặc các biện pháp bảo hộ khác:
• Trợ cấp:
– Trợ cấp cấm áp dụng: trợ cấp dựa vào thành tích xuất khẩu
hoặc sử dụng hàng nội địa thay cho hàng nhập khẩu
– Thuế đối kháng: được áp dụng khi hàng nhập khẩu được trợ
cấp gây thiệt hại vật chất cho ngành sản xuất trong nước của
nước nhập khẩu
• Bán phá giá: áp dụng thuế chống bán phá giá khi hàng nhập khẩu
được bán phá giá gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất
trong nước
• Biện pháp tự vệ
• Doanh nghiệp thương mại nhà nước
Ðể thực hiện được nguyên tắc này, WTO quy định trường hợp nào
là cạnh tranh bình đẳng, trường hợp nào là không bình đẳng từ đó được
phép hay không được phép áp dụng các biện pháp như trả đũa, tự vệ,
chống bán phá giá
2.5. Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế bằng cách dành ưu
đãi hơn cho các nước kém phát triển nhất:
Các nước thành viên, trong đó có các nước đang phát triển, thừa
nhận rằng tự do hoá thương mại và hệ thống thương mại đa biên trong
khuôn khổ của WTO đóng góp vào sự phát triển của mỗi quốc gia. Song
các thành viên cũng thừa nhận rằng, các nước đang phát triển phải thi
hành những nghĩa vụ của các nước phát triển. Nói cách khác, "sân chơi"
chỉ là một, "luật chơi" chỉ là một, song trình độ "cầu thủ" thì không hề
ngang nhau.
Trong khi đó, hiện số thành viên của WTO là các nước đang phát
triển và các nước đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế chiếm hơn
3/ 4 số nước thành viên của WTO. Do đó, WTO đã đưa ra nguyên tắc này
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhằm khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế ở các nước đang phát
triển và các nền kinh tế chuyển đổi bằng cách dành cho những nước này
những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt để đảm bảo sự tham gia sâu
rộng hơn của các nước này vào hệ thống thương mại đa biên.
Ðể thực hiện nguyên tắc này, WTO dành cho các nước đang phát
triển, các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi những linh hoạt và ưu đãi
nhất định trong việc thực hiện các hiệp định của WTO.
Chẳng hạn, WTO cho phép các nước này một số quyền và không
phải thực hiện một số quyền cũng như một số nghĩa vụ hoặc cho phép các
nước này một thời gian linh động hơn trong việc thực hiện các hiệp định
của WTO, cụ thể là thời gian quá độ thực hiện dài hơn để các nước này
điều chỉnh chính sách của mình. Ngoài ra, WTO cũng quyết định các
nước kém phát triển được hưởng những hỗ trợ kỹ thuật ngày một nhiều
hơn.
II. Cam kết về thuế khi Việt Nam gia nhập WTO
1. Các cam kết về thuế:
Gia nhập WTO và các khu vực mậu dịch tự do, việc mở cửa thị
trường hàng hóa được thực hiện chủ yếu thông qua các cam kết về cắt
giảm hàng rào bảo hộ bằng thuế nhập khẩu và tuân thủ các nguyên tắc
thương mại về không phân biệt đối xử giữa hàng hóa xuất khẩu và hàng
hóa sản xuất trong nước khi ban hành các biện pháp chính sách trong
nước. Theo nguyên tắc của WTO, các nước thành viên chỉ được phép bảo
hộ các ngành sản xuất trong nước bằng biện pháp thuế quan, các biện
pháp hạn chế định lượng hàng nhập khẩu hay trợ cấp không được phép
duy trì. Tuy nhiên, bảo hộ thông qua thuế chỉ được diễn ra ở mức độ thấp
hợp lý. Do đó, khi gia nhập WTO, Việt Nam phải thực hiện cam kết cắt
giảm thuế quan và ràng buộc không tăng thuế vượt quá mức ngưỡng đã
được thỏa thuận.
1.1.Cam kết về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các thành viên WTO đồng ý cho ta thời gian chuyển đổi không quá
3 năm để điều chỉnh lại thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia cho phù
hợp với quy định WTO. Hướng sửa đổi là đối với rượu trên 20 độ cồn ta
hoặc sẽ áp dụng một mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế phần trăm.
Đối với bia, ta sẽ chỉ áp dụng một mức thuế phần trăm.
1.2. Cam kết về thuế nhập khẩu:
1.2.1. Mức cam kết chung: Ta đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn
bộ biểu thuế (10.600 dòng). Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ
mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5-
7 năm. Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành
23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong 5-7 năm. Với hàng công nghiệp
từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5-7 năm
1.2.2. Mức cam kết cụ thể: Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải
cắt giảm, chủ yếu là các dòng có thuế suất trên 20%. Các mặt hàng trọng
yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật
liệu xây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định.
Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá
và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện -
điện tử. Ta đạt được mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với
nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất là phương tiện vận tải.
Ta cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo
ngành của WTO giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp. Đây là hiệp định tự
nguyện của WTO nhưng các nước mới gia nhập đều phải tham gia một số
ngành. Ngành mà ta cam kết tham gia là sản phẩm công nghệ thông tin,
dệt may và thiết bị y tế. Ta cũng tham gia một phần với thời gian thực
hiện từ 3 – 5 năm đối với ngành thiết bị máy bay, hóa chất và thiết bị xây
dựng.
Về hạn ngạch thuế quan, ta bảo lưu quyền áp dụng với đường,
trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.3. Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu:
Ta đồng ý cho nhập khẩu xe máy phân phối lớn không muộn hơn
ngày 31/5/2007. Với thuốc lá điếu và xì gà, ta đồng ý bỏ biện pháp cấm
nhập khẩu từ thời điểm gia nhập. Tuy nhiên sẽ chỉ có một doanh nghiệp
Nhà nước được quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà. Mức thuế
nhập khẩu mà ta đàm phán được cho hai mặt hàng này là rất cao. Với ô tô
cũ ta cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm
2. Biểu cam kết thuế quan của Việt Nam trong WTO.
Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm khoảng 3.800
dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế
hiện hành với khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế);
ràng buộc theo mức thuế trần – cao hơn mức thuế suất hiện hành 3.170
dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các
nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hóa chất, một số phương tiện vận tải.
Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt
giảm thuế ngay khi gia nhập. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm
thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng
chế tạo khác, máy móc thiết bị điện – điện tử (xem bảng tổng hợp 1).
Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2%
vào thời điểm gia nhập và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 21%. So sánh
với mức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là
23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là 10%. Trong lĩnh vực này, Việt Nam sẽ
được áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặt hàng: trứng,
đường, thuốc lá lá và muối (muối trong WTO không được coi là mặt hàng
nông sản). Đối với 4 mặt hàng này, mức thuế trong hạn ngạch là tương
đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh
50 – 60%, thuốc lá lá: 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với mức
thuế ngoài hạn ngạch.
Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời
điểm gia nhập là 16,1%, và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12,6%. So sánh
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
với mức thuế MFN bình quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16,6%
thì mức cắt giảm đi sẽ là 23,9%.
Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt
giảm trung bình của những nước đang phát triển và đã phát triển trong
vòng đàm phán Uruguay (năm 1994) như sau: trong lĩnh vực nông nghiệp
các nước đang phát triển và đã phát triển cam kết cắt giảm là 30% và
46%; với hàng công nghiệp tương ứng là 37% và 24% (xem bảng tổng
hợp 2)
Mức độ cam kết và cắt giảm thuể của Việt Nam tổng hợp theo 1 số
nhóm ngành hàng và nhóm mặt hàng chính:
Bảng 1 - Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính
Nhóm mặt hàng
Thuế suất cam kết
tại thời điểm gia
nhập WTO (%)
Thuế suất cam kết cắt
giảm cuối cùng cho
WTO (%)
1. Nông sản 25,2 21,0
2. Cá, sản phẩm cá 29,1 18,0
3. Dầu khí 36,8 36,6
4. Gỗ, giấy 14,6 10,5
5. Dệt may 13,7 13,7
6. Da, cao su 19,1 14,6
7. Kim loại 14,8 11,4
8. Hóa chất 11,1 6,9
9. Thiết bị vận tải 46,9 37,4
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
10. Máy móc thiết bị cơ khí 9,2 7,3
11. Máy móc thiết bị điện 13,9 9,5
12. Khoáng sản 16,1 14,1
13. Hàng chế tạo khác 12,9 10,2
Cả biểu thuế 17,2 13,4
Bảng 2 - Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng
chính
TT Mặt hàng
Thuế
suất
MFN
(%)
Cam kết với WTO
Thuế
suất
khi
gia
nhập
(%)
Thuế
suất cuối
cùng (%)
Thời hạn thực
hiện
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1
Một số sản phẩm nông
nghiệp
- Thịt bò 20 20 14 5 năm
- Thịt lợn 30 30 15 5 năm
- Sữa nguyên liệu 20 20 18 2 năm
- Sữa thành phẩm 30 30 25 5 năm
- Thịt chế biến 50 40 22 5 năm
- Bánh kẹo (t/s bình quân) 39,3 34,4 25,3 3-5 năm
- Bia 80 65 35 5 năm
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Rượu 65 65 45-50 5-6 năm
- Thuốc lá điếu 100 150 135 3 năm
- Xì gà 100 150 100 5 năm
- Thức ăn gia súc 10 10 7 2 năm
2
Một số sản phẩm công
nghiệp
- Xăng dầu (t/s bình quân) 0-10 38,7 38,7
- Sắt thép (t/s bình quân) 17,7 13 5-7 năm
- Xi măng 40 40 32 4 năm

- Phân hóa học (t/s bình
quân) 6,5 6,4 2 năm
- Giấy (t/s bình quân) 22,3 20,7 15,1 5 năm
- Tivi 50 40 25 5 năm
- Điều hòa 50 40 25 3 năm
- Máy giặt 40 38 25 4 năm
- Dệt may (t/s bình quân) 37,3 13,7 13,7 Thực hiện ngay
khi gia nhập
(theo HĐ dệt
may đã có với
EU, US)
- Giày dép 50 40 30 5 năm
- Xe Ôtô con

+ Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy
xăng 90 90 52 12 năm

+ Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy
xăng, loại 2 cầu 90 90 47 10 năm
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét