Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

xử lý nước thải chăn nuôi heo công suất 500m3/ngđ

Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1. Thành phần, tính chất của nước thải chăn nuôi
2.1. Thành phần, tính chất của nước thải chăn nuôi
Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải rất đặc trưng, có khả
năng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và
sinh vật gây bệnh. Nó nhất thiết phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường.
Lựa chọn một quy trình xử lý nước thải cho một cơ sở chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều
vào thành phần tính chất nước thải, bao gồm:
2.1.1. Các chất hữu cơ và vô cơ
2.1.1. Các chất hữu cơ và vô cơ
Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70–80% gồm cellulose,
protit, acid amin, chất béo, hidratcarbon và các dẫn xuất của chúng có trong phân,
thức ăn thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy. Các chất vô cơ chiếm 20–30%
gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muối chlorua, SO
4
2-
,…
2.1.2. N và P
2.1.2. N và P
Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém, nên khi ăn thức
ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu. Trong nước
thải chăn nuôi heo thường chứa hàm lượng N và P rất cao. Hàm lượng N-tổng trong
nước thải chăn nuôi 571 – 1026 mg/L, Photpho từ 39 – 94 mg/L.
2.1.3. Vi sinh vật gây bệnh
2.1.3. Vi sinh vật gây bệnh
Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus và trứng ấu trùng giun sán
gây bệnh.
2.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về xử lý nước thải chăn nuôi heo
2.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về xử lý nước thải chăn nuôi heo
2.2.1. Các nước trên thế giới
2.2.1. Các nước trên thế giới
Ở Châu Á, các nước như: Trung Quốc, Thái Lan,… là những nước có ngành
chăn nuôi công nghiệp lớn trong khu vực nên rất quan tâm đến vấn đề xử lý nước thải
chăn nuôi.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 3
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
Nhiều nhà nghiên cứu Trung Quốc đã tìm ra nhiều công nghệ xử lý nước thải
thích hợp như là:
 Kỹ thuật lọc yếm khí
 Kỹ thuật phân hủy yếm khí hai giai đoạn
 Bể Biogas tự hoại
Hiện nay ở Trung Quốc các bể Biogas tự hoại đã sử dụng rộng rãi như phần
phụ trợ cho các hệ thống xử lý trung tâm. Bể Biogas là một phần không thể thiếu
trong các hộ gia đình chăn nuôi heo vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn, nó vừa xử lý
được nước thải và giảm mùi hôi thối mà còn tạo ra năng lượng để sử dụng.
Trong lĩnh vực nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi heo tại Thái Lan thì
trường đại học Chiang Mai đã có nhiều đóng góp rất lớn.
- HYPHI (hệ thống xử lý tốc độ cao kết hợp với hệ thống chảy nút): hệ thống
HYPHI gồm có thùng lắng, bể chảy nút và bể UASB. Phân heo được tách làm 2
đường, đường thứ nhất là chất lỏng có ít chất rắn tổng số, còn đường thứ hai là phần
chất rắn với nồng độ chất rắn tổng số cao, kỹ thuật này đã được xây dựng cho các trại
heo trung bình và lớn.
Ở Nga các nhà nghiên cứu cũng nghiên cứu xử lý nước thải phân heo, phân bò
dưới các điều kiện ưa lạnh và ưa nóng trong điều kiện khí hậu ở Nga.
Một số tác giả Úc cho rằng chiến lược giải quyết vấn đề xử lý nước thải chăn
nuôi heo là sử dụng kỹ thuật SBR (sequencing batch reactor). Ở Ý đối với các loại
nước thải giàu Nitơ và Phospho như nước thải chăn nuôi heo thì các phương pháp xử
lý thông thường không thể đạt được các tiêu chuẩn cho phép về hàm lượng về Nitơ
và Phospho trong nước ra sau xử lý. Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi giàu chất
hữu cơ ở Ý đưa ra là SBR có thể giảm trên 97% nồng độ COD, Nitơ, Phospho.
Nhận xét chung về công nghệ xử lý nước thải giàu chất hữu cơ sinh học trên
thế giới là áp dụng tổng thể và đồng bộ các thành tựu kỹ thuật lên men yếm khí, lên
men hiếu khí và lên men thiếu khí, nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh tế xã hội và bảo
vệ môi trường. Trên cơ sở đó có thể đề xuất ra những giải pháp kỹ thuật phù hợp với
từng điều kiện sản xuất cụ thể. Sơ đồ khái quát sau đây là cơ sở lựa chọn mô hình xử
lý thích hợp.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 4
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát xử lý nước thải giàu chất hữu cơ sinh học
2.2.2. Ở Việt Nam
2.2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nước thải chăn nuôi heo được coi là một trong những nguồn
nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng. Việc mở rộng các khu dân cư xung quanh các
xí nghiệp chăn nuôi heo nếu không được giải quyết thỏa đáng sẽ gây ra ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và gây ra những vấn đề mang tính chất xã
hội phức tạp.
Nhiều nguyên cứu trong lĩnh vực xử lý nước thải chăn nuôi heo đang được hết
sức quan tâm vì mục tiêu giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, đồng thời với việc
tạo ra năng lượng mới. Các nghiên cứu về xử lý nước thải chăn nuôi heo ở Việt Nam
đang tập trung vào hai hướng chính, hướng thứ nhất là sử dụng các thiết bị yếm khí
tốc độ thấp như bể lên mem tạo khí Biogas kiểu Trung Quốc, Ấn độ, Việt Nam, hoặc
dùng các túi PE. Phương hướng thứ nhất nhằm mục đích xây dựng kỹ thuật xử lý
yếm khí nước thải chăn nuôi heo trong các hộ gia đình chăn nuôi heo với số đầu heo
không nhiều. Hướng thứ hai là xây dựng quy trình công nghệ và thiết bị tương đối
hoàn chỉnh, đồng bộ nhằm áp dụng trong các xí nghiệp chăn nuôi mang tính chất
công nghiệp. Trong các nghiên cứu về quy trình công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi
heo công nghiệp đã đưa ra một số kiến nghị sau:
Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi công nghiệp có thể tiến hành như sau: (1)
xử lý cơ học: lắng 1; (2) xử lý sinh học: bắt đầu bằng sinh học kị khí UASB, tiếp theo
là sinh học hiếu khí (Aerotank hoặc hồ sinh học); (3) khử trùng trước khi thải ra
ngoài môi trường.
Nhìn chung những nghiên cứu của chúng ta đã đi đúng hướng, tiếp cận được
công nghệ thế giới đang quan tâm nhiều. Tuy nhiên số lượng nghiên cứu và chất
lượng các nghiên cứu của chúng ta còn cần được nâng cao hơn, nhằm nhanh chóng
được áp dụng trong thực tế sản xuất.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 5
Bể lắng
Nước ra
Nước
thải vào
Bể điều
hòa
Bùn, cặn
Phân hủy
yếm khí tốc
độ thấp
UASB
Tháp lọc
yếm khí
Phân hủy
yếm khí
tiếp xúc
Lọc hiếu khí
và thiếu khí
RBC
Lọc hiếu khí
AEROTANK
Hồ thực vật
thủy sinh
Bùn
Mục
tiêu kết
quả chủ
yếu
Xử lý yếm khí
Xử lý hiếu khí
1) 90%BOD
Biogas
2) 99% mầm bệnh bị
diệt
3)N,P,K còn nguyên
1) N, P, K và các
loại yếu tố gây độc
2) Tiếp tục giảm
COD và BOD
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
CÁC QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI THAM KHẢO
 Đối với quy mô hộ gia đình
Do lượng chất thải chăn nuôi thải ra hằng ngày còn ít nên các cơ sở chăn nuôi
hộ gia đình có thể thu gom quét dọn chuồng thường xuyên. Có thể áp dụng một số
biện pháp xử lý chất thải theo các sơ đồ sau :
Quy trình 1:




Quy trình 2:



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 6
CẶN LẮNG
HỐ GA
Ủ PHÂN
BỂ TỰ HOẠI
NƯỚC
THẢI ĐÃ
XỬ LÝ
THẢI RA
NGUỒN
NƯỚCTHẢI
CHĂN NUÔI
PHÂN BÓN
PHÂN
HẦM BIOGAS HỐ LẮNG
NƯỚCTHẢI
CHĂN NUÔI
NƯỚC
THẢI ĐÃ
XỬ LÝ
THẢI RA
NGUỒN
BIOGAS
LẮNG
Ủ PHÂN
BỂ SỤC KHÍUASB LẮNG
PHÂN BÓN
THẢI
RA
NGUỒN
PHÂN
NƯỚC THẢI
CHĂN NUÔI
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
 Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ
Tại các cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ, lượng phân gia súc thải ra hằng ngày
khoảng vài trăm kg, do đó việc sử dụng túi hoặc biogas để xử lý phân là không khả
thi vì tốn rất nhiều diện tích và công xây dựng. Trường hợp này ta có thể tách riêng
quá trình xử lý phân và nước thải. Nước thải chăn nuôi được xử lý bằng hệ thống
biogas, phân được thu gom và xử lý riêng bằng quá trình làm phân bón. Cặn lắng từ
khâu xử lý nước thải được thu gom xử lý chung với phân và nước rỉ trong quá trình ủ
phân có thể đưa ngược trở lại hệ thống xử lý nước thải.
Quy trình:




Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và lớn
Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và lớn
Với quy mô vừa trở lên, việc đầu tư cho một hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi
là có thể thực hiện được. Tùy vào trường hợp cụ thể mà có thể áp dụng một số quy
trình sau đây:
Quy trình 1:
Quy trình 2:
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 7
NƯỚC
THẢI
CHĂN
NUÔI
HẦM BIOGAS HỐ LẮNG
Ủ PHÂN
NƯỚC
THẢI ĐÃ
XỬ LÝ
THẢI RA
NGUỒN
CẶN LẮNG
PHÂN BÓN
PHÂN
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1

Đối với các cơ sở chăn nuôi có quy mô lớn, để rút ngắn thời gian xử lý và tăng
hiệu quả xử lý, có thể thêm khâu tiền xử lý trước khâu xử lý sinh học hoặc kết hợp xử
lý sinh học với xử lý bậc cao.
2.3. Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo
2.3. Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo
Việc xử lý nước thải chăn nuôi heo nhằm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận. Việc lựa chọn
phương pháp làm sạch và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố
như :
 Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước.
 Lưu lượng nước thải.
 Các điều kiện của trại chăn nuôi.
 Hiệu quả xử lý.
Đối với nước thải chăn nuôi, có thể áp dụng các phương pháp sau :
 Phương pháp cơ học.
 Phương pháp hóa lý.
 Phương pháp sinh học.
Trong các phương pháp trên ta chọn xử lý sinh học là phương pháp chính.
Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau các công trình xử lý cơ học, hóa lý.
2.3.1. Phương pháp xử lý cơ học
2.3.1. Phương pháp xử lý cơ học
Mục đích là tách chất rắn, cặn, phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu
gom, phân riêng. Có thể dùng song chắn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn thô, dễ lắng
tạo điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các công trình xử lý tiếp theo. Ngoài ra
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 8
LẮNG
HỒ KỴ
KHÍ
Ủ PHÂN
HỒ TÙY
NGHI
HỒ HIẾU
KHÍ
THẢI RA
NGUỒN
PHÂN BÓNPHÂN
NƯỚC
THẢI
CHĂN
NUÔI
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
có thể dùng phương pháp ly tâm hoặc lọc. Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải
chăn nuôi khá lớn (khoảng vài ngàn mg/L) và dễ lắng nên có thể lắng sơ bộ trước rồi
đưa sang các công trình xử lý phía sau.
Sau khi tách, nước thải được đưa sang các công trình phía sau, còn phần chất
rắn được đem đi ủ để làm phân bón.
2.3.2. Phương pháp xử lý hóa lý
2.3.2. Phương pháp xử lý hóa lý
Nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ dạng hạt có kích
thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phương pháp cơ học thông thường
vì tốn nhiều thời gian và hiệu quả không cao. Ta có thể áp dụng phương pháp keo tụ
để loại bỏ chúng. Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, phèn bùn,
… kết hợp với polymer trợ keo tụ để tăng quá trình keo tụ.
Nguyên tắc của phương pháp này là : cho vào trong nước thải các hạt keo mang
điện tích trái dấu với các hạt lơ lửng có trong nước thải (các hạt có nguồn gốc silic và
chất hữu cơ có trong nước thải mang điện tích âm, còn các hạt nhôm hidroxid và sắt
hidroxi được đưa vào mang điện tích dương). Khi thế điện động của nước bị phá vỡ,
các hạt mang điện trái dấu này sẽ liên kết lại thành các bông cặn có kích thước lớn
hơn và dễ lắng hơn.
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) tại trại chăn nuôi heo 2/9:
phương pháp keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng chất lơ lửng có trong nước
thải chăn nuôi heo.
Ngoài keo tụ còn loại bỏ được P tồn tại ở dạng PO
4
3-
do tạo thành kết tủa
AlPO
4
và FePO
4
.
Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải chăn
nuôi. Tuy nhiên chi phí xử lý cao. Áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải chăn
nuôi là không hiệu quả về mặt kinh tế.
Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có khả năng lắng
kém nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên. Tuy nhiên chi phí đầu tư, vận
hành cho phương pháp này cao, cũng không hiệu quả về mặt kinh tế đối với các trại
chăn nuôi.
2.3.3. Phương pháp xử lý sinh học
2.3.3. Phương pháp xử lý sinh học
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 9
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân hủy các
chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm
nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí
hay kỵ khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau. Và tùy theo khả năng về tài
chính, diện tích đất mà người ta có thể dùng hồ sinh học hoặc xây dựng các bể nhân
tạo để xử lý.
2.3.3.1. Phương pháp xử lý hiếu khí
2.3.3.1. Phương pháp xử lý hiếu khí
Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện có oxy. Quá trình
xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn :
Oxy hóa các chất hữu cơ :
C
x
H
y
O
z
+ O
2

 →
Enzyme
CO
2
+ H
2
O + ∆H
Tổng hợp tế bào mới :
C
x
H
y
O
z
+ O
2
+ NH
3
 →
Enzyme
Tế bào vi khuẩn (C
5
H
7
O
2
N) + CO
2
+ H
2
O - ∆H
Phân hủy nội bào :
C
5
H
7
O
2
N + O
2

 →
Enzyme
5CO
2
+ 2H
2
O + NH
3
± ∆H
2.3.3.2. Phương pháp xử lý kỵ khí
2.3.3.2. Phương pháp xử lý kỵ khí
Sử dụng vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện yếm khí không hoặc có
lượng O
2
hòa tan trong môi trường rất thấp, để phân hủy các chất hữu cơ.
Bốn giai đoạn xảy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kỵ khí :
a. Thủy phân : Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết
ra, các phức chất và các chất không tan (như polysaccharide, protein, lipid) chuyển
hóa thành các phức chất đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (như đường, các acid amin,
acid béo).
b. Acid hóa : Trong giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa
tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, rượu, acid lactic, methanol, CO
2
, H
2
,
NH
3
, H
2
S và sinh khối mới.
c. Acetic hóa : Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid
hóa thành acetat, H
2
, CO
2
và sinh khối mới.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 10
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
d. Methane hóa : Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân hủy kỵ khí. Acid
acetic, H
2
, CO
2
, acid formic và methanol chuyển hóa thành methane, CO
2
và sinh
khối mới.
2.3.3.3. Các hệ thống xử lý nhân tạo bằng phương pháp sinh học
2.3.3.3. Các hệ thống xử lý nhân tạo bằng phương pháp sinh học
a. Xử lý theo phương pháp hiếu khí
Xử lý nước thải theo phương pháp hiếu khí nhân tạo dựa trên nhu cầu oxy cần
cung cấp cho vi sinh vật hiếu khí có trong nước thải hoạt động và phát triển. Các vi
sinh vật hiếu khí sử dụng các chất hữu cơ, các nguồn N và P cùng với một số nguyên
tố vi lượng khác làm nguồn dinh dưỡng để xây dựng tế bào mới, phát triển tăng sinh
khối. Bên cạnh đó quá trình hô hấp nội bào cũng diễn ra song song, giải phóng CO
2
và nước. Cả hai quá trình dinh dưỡng và hô hấp của vi sinh vật đều cần oxy. Để đáp
ứng nhu cầu oxy hòa tan trong nước, người ta thường sử dụng hệ thống sục khí bề
mặt bằng cách khuấy đảo hoặc bằng hệ thống khí nén.
• Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng (bùn
hoạt tính)
Quá trình này sử dụng bùn hoạt tính dạng lơ lửng để xử lý các chất hữu cơ hòa
tan hoặc các chất hữu cơ dạng lơ lửng. Sau một thời gian thích nghi, các tế bào vi
khuẩn bắt đầu tăng trưởng và phát triển. Các hạt lơ lửng trong nước thải được các tế
bào vi sinh vật bám lên và phát triển thành các bông cặn có hoạt tính phân hủy các
chất hữu cơ. Các hạt bông cặn dần dần lớn lên do được cung cấp oxy và hấp thụ các
chất hữu cơ làm chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển.
Bùn hoạt tính là tập hợp các vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn, bên
cạnh đó còn có nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn, nguyên sinh động vật, giun, sán,… kết
thành dạng bông với trung tâm là các hạt lơ lửng trong nước. Trong bùn hoạt tính ta
thấy có loài Zoogelea trong khối nhầy. Chúng có khả năng sinh ra một bao nhầy xung
quanh tế bào, bao nhầy này là một polymer sinh học với thành phần là polysaccharide
có tác dụng kết các tế bào vi khuẩn lại tạo thành bông.
Một số công trình hiếu khí phổ biến xây dựng trên cơ sở xử lý sinh học bằng
bùn hoạt tính :
- Bể aeroten thông thường
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 11
Đồ án môn học Xử Lý Nước Thải Lớp ĐHMT1
Đòi hỏi chế độ dòng chảy nút (plug-flow), khi đó chiều dài bể rất lớn so với chiều
rộng. Trong bể, nước thải vào có thể phân bố ở nhiều điểm theo chiều dài, bùn
hoạt tính tuần hoàn đưa vào đầu bể. Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể.
Quá trình phân hủy nội bào xảy ra ở cuối bể.
- Bể aeroten xáo trộn hoàn toàn
Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp. Thiết bị sục khí cơ khí
(motour và cánh khuấy) hoặc thiết bị khuếch tán khí thường được sử dụng. Bể
này thường có dạng tròn hoặc vuông, hàm lượng bùn hoạt tính và nhu cầu oxy
đồng nhất trong toàn bộ thể tích bể.
- Bể aeroten mở rộng
Hạn chế lượng bùn dư sinh ra, khi đó tốc độ sinh trưởng thấp, sản lượng bùn thấp
và chất lượng nước ra cao hơn. Thời gian lưu bùn cao hơn so với các bể khác (20-
30 ngày).
- Mương oxy hóa
Là mương dẫn dạng vòng có sục khí để tạo dòng chảy trong mương có vận tốc đủ
xáo trộn bùn hoạt tính. Vận tốc trong mương thường được thiết kế lớn hơn 3m/s
để tránh lắng cặn. Mương oxy hóa có thể kết hợp quá trình xử lý N.
- Bể hoạt động gián đoạn (SBR)
Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu
làm đầy và xả cặn. Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùn hoạt
tính hoạt động liên tục, chỉ có điều tất cả quá trình xảy ra trong cùng một bể và
được thực hiện lần lượt theo các bước: (1) làm đầy, (2) phản ứng, (3) lắng, (4) xả
cặn, (5) ngưng.
• Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám
Khi dòng nước thải đi qua những lớp vật liệu rắn làm giá đỡ, các vi sinh vật sẽ
bám dính lên bề mặt. Trong số các vi sinh vật này có loài sinh ra các polysaccaride có
tính chất như là một polymer sinh học có khả năng kết dính tạo thành màng. Màng
này cứ dày thêm với sinh khối của vi sinh vật dính bám hay cố định trên màng. Màng
được tạo thành từ hàng triệu đến hàng tỉ tế bào vi khuẩn, với mật độ vi sinh vật rất
cao. Màng có khả năng oxy hóa các hợp chất hữu cơ, trong do ít tiếp xúc với cơ chất
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Trang 12

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét