d. Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn điện tại dịa phương.
đ. Đánh giá khả năng trao đổi điện năng với các khu vực lân cận.
e. Đánh giá tình hình cung cấp điện ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế dặc biệt khó khăn
(nếu có).
g. Cân bằng công suất, điện năng cho các mốc thời gian quan trọng trong giai đoạn lập
quy hoạch.
h. Lựa chọn một số phương án phát triển nguồn, lưới điện hợp lý nhất.
i. Tính toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ tthuật cho các phương án được chọn.
k. Lựa chọn phương án tối ưu phát triển điện lực huyện.
l. Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn dầu tư cho giai đoạn quy hoạch.
m. Phân tích tài chính phương án được chọn.
n. Các kết luận và kiến nghị về cơ chế chính sách, đảm bảo thực hiện chương trình phát
triển điện lực giai đoạn quy hoạch.
(Chi tiết quy định tại Phụ lục 3 kèm theo).
Điều 5: Trình tự, thủ tục lập đề cương, đăng ký vốn lập quy hoạch phát triển điện
lực như sau:
1. Đối với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia:
Theo chu kỳ 5 năm, Bộ Công nghiệp phê duyệt đề cương dự toán và đăng ký kế hoạch
vốn ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Đối với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Theo chu kỳ 5 năm, Sở Công nghiệp lập đề cương dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh
duyệt và đăng ký kế hoạch vôn ngân sách Nhà nước cho lập quy hoạch phát triển điện lực
tỉnh theo quy định hiện hành.
3. Đối với quy hoạch phát triển điện lực huyện: Theo chu kỳ 5 năm, Sở Công nghiệp lập
đề cương, dự toán cho công tác quy hoạch tùy theo nhu cầu phát triển điện lực từng vùng,
trình Ủy ban nhân dân tính phê duyệt và cân đối vốn ngân sách địa phương cho công tác
này theo quy định hiện hành.
4. Đơn giá lập và chi phí thẩm định quy hoạch phát triển điện lực thực hiện theo quy định
hiện hành.
Điều 6: Trình tự xây dựng quy hoạch phát triển điện lực như sau:
1. Đối với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia:
a. Trên cơ sở kế hoạch vốn ngân sách bố trí cho quy hoạch phát triển điện lực quốc gia,
Bộ Công nghiệp lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực để lập quy hoạch.
b. Tổ chức tư vấn được chọn tiến hành lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo
đúng đề cương được duyệt và thời hạn được giao;
c. Trong quá trình lập quy hoạch, tổ chức tư vấn phải thực hiện các bước báo cáo trung
gian theo quy định để lấy ý kiến các cơ quan liên quan và hoàn chỉnh quy hoạch;
d. Sau khi hoàn thành quy hoạch, đơn vị tư vấn trình Bộ Công nghiệp thẩm định báo cáo
Thủ tướng phê duyệt. Hồ sơ trình duyệt gồm:
- 5 bộ đề án quy hoạch.
- 15 bản báo cáo tóm tắt đề án quy hoạch.
2. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh:
a. Trên cơ sở kế hoạch vốn ngân sách bố trí cho công tác quy hoạch, Sở Công nghiệp lựa
chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực để lập quy hoạch.
b. Tổ chức tư vấn được chọn tiến hành lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố
theo đúng đề cương đã được duyệt và thời hạn được giao.
c. Trong quá trình lập quy hoạch, tư vấn phải thực hiện các bước báo cáo trung gian, lấy
ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam để hoàn chỉnh đề
án.
d. Sau khi hoàn thành, đề án quy hoạch dược Sở Công nghiệp thẩm tra báo cáo ủy ban
nhân dân tỉnh thông qua và trình Bộ Công nghiệp phê duyệt. Hồ sơ trình duyệt gồm:
- 5 bộ đề án quy hoạch hoàn chỉnh.
- 15 bộ báo cáo tóm tắt của đề án quy hoạch.
3. Quy hoạch phát triển điện lực huyện:
a. Trên cơ sở kế hoạch vốn ngân sách địa phương bố trí cho công tác quy hoạch, Uỷ ban
nhân dân tỉnh giao Sở Công nghiệp lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực đề lập quy
hoạch.
b. Tổ chức tư vấn được chọn tiến hành lập quy hoạch phát triển điện lực huyện theo đúng
đề cương đã được Sở Công nghiệp duyệt, thời hạn được giao.
c. Trong quá trình lập quy hoạch, tư vấn phải thực hiện các bước báo cáo trung gian, lấy
ý kiến các ban ngành liên quan của tỉnh và Điện lực tỉnh để hoàn chỉnh đề án.
d. Sau khi hoàn thành, quy hoạch được gửi Sở Công nghiệp để thẩm định. Hồ sơ trình
duyệt gồm:
- 5 bộ đề án quy hoạch hoàn chỉnh;
- 15 bản báo cáo tóm tắt đề án quy hoạch;
đ. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Công nghiệp, có sự tham gia của các Sở, Ban
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt quy hoạch và giao Sở
Công nghiệp chỉ đạo thực hiện.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt quy hoạch 1 phát triển điện lực
như sau:
1. Đối với quy hoạch phát triển diện lực quốc gia, quy hoạch phát triển điện lực thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:
a. Trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tiến
hành thẩm định đề án quy hoạch. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công nghiệp có thể
thuê tư vấn thẩm định, tư vấn phản biện để phục vụ công tác thẩm định;
b. Sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của các Bộ, ngành và địa phương
có liên quan về đề án quy hoạch, Bộ Công nghiệp hoàn chỉnh báo cáo thẩm định, trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;
c. Trường hợp đề án quy hoạch cần bổ sung hiệu chỉnh, Bộ Công nghiệp yêu cầu tư vấn
sửa đổi, bổ sung. Trong vòng 15 ngày, kể từ khi quy hoạch đã được hoàn chỉnh, Bộ Công
nghiệp hoàn thành báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
2. Đối với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh:
a. Trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp
với địa phương có liên quan và Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tiến hành thẩm định
quy hoạch. Trường hợp cần thiết, Bộ Công nghiệp có thể thuê tư vấn thẩm định, tư vấn
phản biện để phục vụ công tác thẩm định;
b. Sau khi nhận được đầy đủ ý kiến chính thức bằng văn bản của dịa phương có liên quan
và của Tổng công ty Điện lực Việt Nam cho đề án quy hoạch, Vụ Kế hoạch và Đầu tư -
Bộ Công nghiệp hoàn chỉnh báo cáo thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xem xét,
phê duyệt;
c. Trường hợp quy hoạch cần hiệu chỉnh, Bộ Công nghiệp yêu cầu tư vấn sửa đổi, bổ
sung. Trong vòng 15 ngày, kể từ khi quy hoạch đã được hoàn chỉnh, Vụ Kế hoạch và Đầu
tư hoàn thành báo cáo thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xem xét, phê duyệt.
3. Đối với quy hoạch phát triển điện lực huyện:
a. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được tờ trình phê duyệt quy hoạch điện lực huyện
và đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và
Điện lực tỉnh, tiến hành thẩm định, lập báo cáo thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
b. Trường hợp quy hoạch cần hiệu chỉnh, Sở Công nghiệp yêu cầu tư vấn sửa đổi, bổ
sung. Trong vòng 15 ngày kể từ khi quy hoạch đã dược hoàn chỉnh, Sở Công nghiệp hoàn
thành báo cáo thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Chương 3:
QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
Điều 8: Phân cấp quản lý thực hiện quy hoạch phát triển điện lực như sau:
1. Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc
gia và quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh; chỉ đạo thực hiện các dự án điện độc lập
theo quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch phát
triển điện lực trên địa bàn do mình quản lý;
3. Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch phát triển
điện lực tỉnh, huyện có liên quan theo đúng quy hoạch đã được duyệt.
Điều 9: Sửa đổi, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực được tiến hành như sau:
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực
quốc gia, quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, theo
đề nghị của Bộ Công nghiệp;
2. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung quy hoạch phát triển điện
lực tỉnh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Tổng công ty Điện lực Việt
Nam;
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung quy hoạch phát triển
điện lực huyện theo đề nghị của Sở Công nghiệp;
4. Chủ đầu tư không được phép thực hiện các dự án không phù hợp với quy hoạch phát
triển điện lực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
5. Các dự án đầu tư nhóm A và B (theo phân loại dự án quy định tại Quy chế quản lý đầu
tư và xây dựng hiện hành) không nằm trong các quy hoạch đã được duyệt, chỉ được phép
tiến hành thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư (lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo nghiên cứu đầu tư) khi được phép của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Tờ trình của
Bộ Công nghiệp. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu bổ sung dự án vào
quy hoạch, Bộ Công nghiệp có trách nhiệm xem xét và báo cáo Thủ tướng Chính phủ,
đồng thới trả lời cơ quan có yêu cầu bổ sung quy hoạch biết.
Điều 10: Chế độ báo cáo về việc thực hiện quy hoạch như sau:
1. Sở Công nghiệp tỉnh, Tổng công ty Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, báo
cáo Bộ Công nghiệp về tình hình thực hiện các quy hoạch phát triển điện lực đã được phê
duyệt trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
2. Sở Công nghiệp, Điện lực tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình
thực hiện quy hoạch phát triển điện lực tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm;
3. Quy hoạch phát triển điện lực sau khi được duyệt sẽ được công bố công khai. Bộ Công
nghiệp chịu trách nhiệm công bố Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm công bố Quy hoạch phát
triển điện lực tỉnh, Quy hoạch phát triển điện lực huyện.
PHỤ LỤC 1
NỘI DUNG ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA
(Kèm theo quyết định số 21/20002/QĐ-BCN ngày 4/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp)
Phần 1:
HIỆN TRẠNG ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY
HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC GIAI ĐOẠN TRƯỚC
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG ĐIỆN LỰC QUỐC GIA
1.1. Cơ cấu tổ chức của ngành điện Việt Nam
1.2. Hiện trạng về nhu cầu và cung ứng điện năng
a. Nhu cầu về công suất và khả năng đáp ứng
- Thống kê trị số công suất tối da (Pmax) tại các nút phụ tải của hệ thống lưới điện 500
KV, 220 KV, 110 KV.
- Phân tích đồ thị phụ tải điển hình ngày, tuần, quý, năm của toàn quốc và các miền.
- Đánh giá tác dụng của chương trình quản lý phía cầu trong việc cải thiện chế độ sử
dụng điện.
b. Nhu cầu về điện năng và khả năng đáp ứng.
- Tổng hợp, đánh giá theo các loại hộ tiêu thụ điện.
- Tổng hợp, đánh giá theo các Công ty Điện lực.
- Tổng hợp, đánh giá theo các miền.
1.3. Tình hình sản xuất điện
a. Đánh giá cơ cấu giá thành sản xuất điện năng của các nhà máy hiện có.
b. Tình trạng thiết bị của các nhà máy điện (gồm các nhà máy của Tổng công ty Điện lực
Việt Nam, BOT, nguồn độc lập )
c. Công suất và điện năng sản xuất (thống kê từng tháng trong năm để đánh giá tình hình
khai thác theo mùa), tỷ lệ tự dùng của các nhà máy điện.
d. Suất tiêu hao nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện.
đ. Tình hình sự cố lò máy tại các nhà máy điện.
e. Đánh giá trình độ công nghệ và tác động môi trường của các nhà máy diện hiện có.
1.4. Hiện trạng lưới truyền tải và phân phối điện
a. Phân tích, đánh giá về mặt cấu trúc, tình trạng thiết bị và khả năng khai thác vận hành
hệ thống lưới truyền tải, phân phối điện.
b. Hiện trạng điện áp và hệ số công suất (cos j) tại các nút của lưới truyền tải, phân phối
điện.
c. Đánh giá độ tin cậy, an toàn cung cấp điện và chất lượng điện năng.
d. Phân tích đánh giá tình hình truyền tải điện năng tại các miền và trao đổi giữa chúng,
tình trạng sự cố lưới truyền tải điện.
đ. Đánh giá tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại qua các khâu truyền tải và phân phối
điện.
1.5. Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc và điều khiển hệ thống điện.
a. Hiện trạng hệ thống thông tin viễn thông ngành điện.
b. Hiện trạng và khả năng điều khiển hệ thống điện của Trung tâm điều độ Quốc gia.
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH TRƯỚC
2.1 . So sánh nhu cầu điện thực tế và nhu cầu điện theo dự báo
2.2. Đánh giá tình hình thực hiện chương trình phát triển nguồn điện.
2.3. Đánh giá tình hình thực hiện chương trình phát triển lưới điện.
2.4. Đánh giá tình hình kinh tế tài chính.
2.5. Đánh giá chung về việc thực hiện quy hoạch giai đoạn trước, những ưu nhược điểm
chính, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm.
Phần 2:
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HỆ
THỐNG NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM
3.1. Các đặc điểm chung của Việt Nam
a. Đặc điểm địa lý, khí hậu, thủy văn
b. Tổng quan về kinh tế - xã hội
- Hiện trạng phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn quy hoạch trước
+ Ngân sách quốc gia, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát giai đoạn quy hoạch trước.
+ Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo các ngành kinh tế, theo các tỉnh và tốc độ
tăng trưởng.
+ GDP bình quân cho một người dân.
+ Cơ cấu GDP.
- Kịch bản phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn quy hoạch
+ Các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội phân theo các ngành và các khu vực giai đoạn
quy hoạch.
+ Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, năng lượng của các nước trong khu
vực và triển vọng hợp tác kinh tế, năng lượng giữa nước ta và các nước.
3.2. Phân tích tổng quan hệ thống năng lượng Việt Nam
a. Tương quan năng lượng - kinh tế giai đoạn quy hoạch trước.
b. Tổng quan về cung - cầu năng lượng trong giai đoạn quy hoạch.
- Phân tích khả năng sản xuất các dạng năng lượng sơ cấp
- Hiện trạng và khả năng xuất nhập khẩu các dạng năng lượng.
c. Cân bằng năng lượng giai đoạn quy hoạch và định hướng phát triển năng lượng, nhiên
liệu cho giai đoạn mười năm tiếp theo.
- Đánh giá tiềm năng của các nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí, hạt nhân, thủy
điện, địa nhiệt
- Dự báo dài hạn khả năng khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng sơ cấp.
- Dự báo nhu cầu tiêu thụ năng lượng trong quy hoạch dài hạn.
- Cân bằng năng lượng cho giai đoạn quy hoạch, có xét đến việc trao đổi năng lượng với
các nước trong khu vực.
CHƯƠNG LV: DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN
4.1. Giới thiệu các mô hình, phương pháp dự báo nhu cầu điện.
4.2. Lựa chọn mô hình và phương pháp dự báo nhu cầu điện phù hợp với hoàn cảnh Việt
Nam.
4.3. Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện giai đoạn quy hoạch.
a. Dự báo nhu cầu về công suất và điện năng cho các Công ty Điện lực, các miền (Bắc,
Trung, Nam).
b. Dự báo nhu cầu về công suất và điện năng toàn quốc cho các năm quan trọng trong
giai đoạn quy hoạch.
c. Dự báo chế độ tiêu thụ điện của các miền và toàn quốc cho giai đoạn quy hoạch (biểu
đồ phụ tải ngày điển hình theo các mùa, biểu đồ phụ tải năm, Công suất trung bình và
công suất cực đại tháng).
4.4. Chương trình quản lý nhu cầu (DSM)
a. Tình hình thực hiện DSM ở Việt Nam.
b. Đánh giá tiềm năng DSM ở Việt Nam.
c. Cơ chế chính sách đối với chương trình DSM.
d. Kế hoạch thực hiện chương trình DSM.
đ. Dự báo hiệu quả của chương trình DSM.
4.5. Tổng hợp phụ tải
a. Tổng hợp phụ tải tại các điểm nút của lưới điện truyền tải từ 110 KV trở lên cho các
mốc thời gian lập quy hoạch.
b. Tổng hợp phụ tải toàn hệ thống cho các mốc thời gian lập quy hoạch.
4.6. Thống kê nhu cầu tiêu thụ điện một số nước trên thế giới và khu vực.
4.7. Kết luận và kiến nghị về các phương án phụ tải điện.
CHƯƠNG V: CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH NGUỒN
VÀ LƯỚI ĐIỆN
5.1. Các chỉ tiêu về vốn đầu tư
5.2. Các chỉ tiêu về nhiên liệu
5.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật
CHƯƠNG VL: ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG SƠ CẤP, KHẢ NĂNG
KHAI THÁC, KHẢ NĂNG XUẤT NHẬP KHẨU NĂNG LƯỢNG VÀ DỰ BÁO
GIÁ NHIÊN LIỆU
6.1. Đánh giá về than
a. Trữ lượng các loại than phân theo chủng loại, cấp thăm dò, khu vực
b. Khả năng khai thác than qua từng giai đoạn.
c. Lượng than trong nước có thể cung cấp cho phát điện.
d. Đánh giá khả năng nhập khẩu than.
6.2. Đánh giá về khí
a. Trữ lượng khí phân theo cấp, lô thăm dò, hiệu quả khai thác
b. Khả năng khai thác khí đốt qua các giai đoạn.
c. Lượng khí đốt có thể cung cấp cho sản xuất điện.
d. Đánh giá khả năng hình thành hệ thống đường ống dẫn khí trong khu vực và triển vọng
xuất, nhập khẩu khí của Việt Nam.
6.3. Đánh giá về dầu
a. Trữ lượng dầu và khả năng khai thác dầu thô.
b. Triển vọng phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu ở Việt Nam, lượng dầu có thể cung cấp
cho sản xuất điện.
6.4. Đánh giá trữ lượng Uranium ở Việt Nam
6.5. Đánh giá tiềm năng địa nhiệt và triển vọng phát triển các nhà máy điện địa nhiệt.
6.6. Đánh giá về thủy điện
a.Trữ lượng thủy điện ở Việt Nam và tiềm năng khai thác.
b.Trữ lượng thủy điện của các nước trong khu vực và khả năng bán điện cho Việt Nam.
6.7. Dự báo giá của các loại nhiên liệu giai đoạn quy hoạch
a. Các phương pháp và cơ sở dự báo gía các loại nhiên liệu.
b. Giá dầu thô.
c. Giá Uranium.
d. Giá các sản phẩm dầu FO, DO.
đ. Giá than nội địa, than nhập
e. Giá khí đốt.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét