Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Trách nhiệm của kiểm toán viên

5
2.1.5.2. Đánh giá tài sản sai lệch 45
2.1.5.3. Che giấu công nợ và chi phí 46
2.1.5.4. Không công bố đầy đủ thông tin 46
2.2. Thực trạng về trách nhiệm của kiểm toán viên đối với việc phát
hiện gian lận và sai sót trên Báo cáo tài chính 47
2.2.1. Đặc điểm hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam 47
2.2.1.1. Các quy định pháp lý 47
2.2.1.2. Hoạt động của tổ chức nghề nghiệp 48
2.2.2. Loại hình công ty kiểm toán 49
2.2.3. Đội ngũ kiểm toán viên hành nghề 50
2.2.4. Tình hình hoạt động của các công ty kiểm toán 51
2.2.5. Kết quả hoạt động của các công ty kiểm toán 52
2.2.6. Thực trạng các quy định về trách nhiệm kiểm toán viên đối với
việc phát hiện gian lận và sai sót trong cuộc kiểm toán Báo cáo
tài chính 53
2.2.6.1. Nghị định 105/2004/NĐ-CP ban hành ngày 30/3/2004 53
2.2.6.2. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200 54
2.2.6.3. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 240 56
2.3. Thực trạng về quy định trách nhiệm kiểm toán viên đối với việc
phát hiện gian lận và sai sót trong cuộc kiểm toán tại các công
ty kiểm toán 58
2.4. Đánh giá thực trạng trách nhiệm của kiểm toán viên về việc
phát hiện gian lận và sai sót 59
2.4.1. Ưu điểm 59
2.4.2. Tồn tại 60
2.4.2.1. Về các quy định liên quan đến trách nhiệm của kiểm toán
viên 60
2.4.2.2. Về phía các công ty kiểm toán 63
6
Phần 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm của kiểm
toán viên đối với việc phát hiện gian lận và sai sót trong cuộc kiểm toán Báo
cáo tài chính
3.1. Những yêu cầu mang tính nguyên tắc trong việc hoàn thiện 64
3.2. Phương hướng nhằm nâng cao trách nhiệm của kiểm toán viên
đối với gian lận và sai sót 66
3.2.1. Bộ tài chính vẫn thực hiện chức năng chủ đạo trong việc ban hành
các chuẩn mực kiểm toán 67
3.2.2. Kiện toàn tổ chức của các hội nghề nghiệp về kế toán và kiểm
toán 67
3.2.3. Luôn cập nhật các chuẩn mực kiểm toán đã được ban hành 68
3.2.4. Cần ban hành hướng dẫn chi tiết 69
3.2.5. Chú trọng hơn về đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ngang
tầm khu v

c 69
3.3. Giải pháp nâng cao trách nhiệm kiểm toán viên đối với gian lận
và sai sót trong cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính 70
3.3.1. Hiệu đính, bổ sung các chuẩn mực kiểm toán 70
3.3.1.1. Hiệu đính chuẩn mực kiểm toán về trách nhiệm của kiểm
toán viên 70
3.3.1.1.1. Về đánh giá rủi ro có gian lận và sai sót 71
3.3.1.1.2. Về việc phân định trách nhiệm trên Báo cáo tài chính 72
3.3.1.1.3. Hiệu đính chuẩn mực về trách nhiệm của kiểm toán
viên đối với gian lận và sai sót 72
3.3.1.2. Ban hành chuẩn mực 315 - Hiểu biết về công ty, về môi trường
hoạt động và đánh giá rủi ro có các sai phạm trọng
yếu 78
3.3.1.3. Hoàn thiện chuẩn mực về thủ tục phân tích – chuẩn mực số
520 81
3.3.2. Ban hành hướng dẫn chi tiết 83
7
3.3.2.1. Ban hành hướng dẫn chi tiết về phương pháp phân tích 83
3.3.2.2. Ban hành hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật phỏng vấn trong
cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nhằm phát hiện gian lận,
sai sót 84
3.3.2.2.1. Câu hỏi có tính chất giới thiệu 84
3.3.2.2.2. Câu hỏi lấy thông tin 85
3.3.2.2.3. Câu hỏi đóng 86
3.3.2.2.4. Câu hỏi đánh giá 86
3.3.2.2.5. Câu hỏi tìm kiếm sự đồng thuận 88
3.3.2.3. Ban hành hướng dẫn về việc tiếp cận rủi ro kiểm toán theo
mô hình rủi ro kinh doanh 89
3.3.2.4. Thiết lập các hướng dẫn chi tiết về các tính huống làm gia
tăng rủi ro có gian lận và sai sót cũng như các thủ tục nhằm
phát hiện gian lận 93
3.3.3. Giải pháp đối với công ty kiểm toán 96
3.3.3.1. Tăng cường kiểm soát chất lượng bên trong công ty kiểm
toán 96
3.3.3.2. Tăng cường các thủ tục phát hiện gian lận trong chương
trình kiểm toán 96
3.3.3.3. Nâng cao chất lượng đào tạo nhân viên kiểm toán 97
Kết luận 98
Tài liệu tham khảo 99
Phụ lục 1. Phiếu khảo sát về thực trạng gian lận và sai sót trên Báo
cáo tài chính tại Việt Nam 101
Phụ lục 2. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng gian lận và
sai sót trên Báo cáo tài chính tại Việt Nam 107
Phụ lục 3. Danh sách các kiểm toán viên trả lời Phiếu khảo sát 115
8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT
TẮT
1. ACCA: Hiệp hội kế toán công chứng viên Anh quốc
2. ACFE: Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa kỳ
3. ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á
4. AICPA: Uỷ ban kiểm toán Hoa kỳ
5. BIBICA: Công ty cổ phần đường Biên Hoà
6. CPA: Hiệp hội kế toán công chứng viên Hoa kỳ
7. GTVT: Bộ Giao thông Vận tải
8. GTGT: Thuế Giá trị Gia tăng
9. HSTC Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố HCM
10. IAG: Hướng dẫn kiểm toán Quốc tế
11. IAS: Chuẩn mực kế toán Quốc tế
12. IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế
13. ISA: Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế
14. RR: Rủi ro
15. SAS: Chuẩn mực kiểm toán Hoa kỳ
16. ODA: Nguồn viện trợ phát triển chính thức
17. PMU 18: Ban Quản lý các Dự án 18
18. QL3: Quốc lộ số 3
19. TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
20. VACPA: Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
21. VAA: Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
22. VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
23. VSA: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
24. WTO: Tổ chức Thương mại thế giới
25. WB: Ngân hàng thế giới
9
DANH MỤC CÁC BẢNG,
BIỂU
Bảng 1.1: Báo cáo về gian lận năm 2002-2004 17
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động ngành kiểm toán 2004-2005 52
Bảng 3.1: Một số biểu hiện thường gặp trong các cuộc phỏng vấn 88
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ
THỊ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại gian lận 16
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ một số chỉ tiêu tài chính thông dụng 81
Hình 1.1: Tam giác gian l

n 09
Hình 2.1: Cầu Hoàng Long – Tp Thanh Hoá 39
Hình 3.1: Mô hình rủi ro kinh doanh, Bài giảng môn kiểm toán, TS. Vũ
Hữu Đức 91
Hình 3.2: Vận dụng mô hình rủi ro kinh doanh, Bài giảng môn kiểm
toán, TS. Vũ Hữu Đức 91
10
LỜI MỞ
ĐẦU
1. Tí n h c ấ p thiết c ủ a đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu cho và nhận thông tin, đặc biệt các thông
tin tài chính luôn giữ vai trò tối quan trọng để ra các quyết định kinh doanh. Tính
minh bạch, tính trung thực của thông tin tài chính đóng vai trò lớn trong việc ổn
định thị trường chứng khoán và ổn định xã hội.
Thời gian gần đây, trên thế giới đã xảy ra khá nhiều vụ gian lận tài chính lớn
gây chấn động dư luận. Người ta không chỉ bất ngờ về những tổn thất kinh tế do
gian lận gây ra mà còn cả các phương pháp thực hiện gian lận. Người thực hiện gian
lận, ngoài nhân viên và tầng lớp lãnh đạo cao cấp của công ty, còn có sự tiếp tay
của kiểm toán viên độc lập mà vụ gian lận Enron có thể được xem là ví dụ điển
hình.
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cũng đã xảy ra rất nhiều vụ gian lận
trên Báo cáo tài chính. Việc không phát hiện các gian lận do nhiều nguyên nhân trong
đó phải kể đến trách nhiệm của kiểm toán viên và của công ty kiểm toán. Do nghề
nghiệp kiểm toán độc lập tại Việt Nam chỉ mới ra đời trong khoảng hơn 15 năm.
Khoảng thời gian này không đủ dài để có thể có một đội ngũ kiểm toán viên chuyên
nghiệp với trình độ ngang tầm thế giới. Thêm vào đó, môi trường pháp lý cho ngành
kiểm toán đang từng bước xây dựng và hoàn thiện dần nên vẫn còn nhiều bất cập.
Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập, tăng cường trách
nhiệm của kiểm toán viên trong việc phát hiện gian lận và sai sót trên Báo cáo tài
chính là một chủ đề mang tính thời sự nhằm nâng cao tính minh bạch, tính đáng tin
cậy của thông tin tài chính trong việc ra các quyết định kinh tế. Luận văn tập trung
phân tích một số hành vi gian lận phổ biến trên Báo cáo tài chính trên thế giới và Việt
Nam. Qua đó đề xuất các cách thức tiếp cận hiệu quả giúp kiểm toán viên phát hiện ra
các gian lận và sai sót trên Báo cáo tài chính. Ngoài ra, luận văn còn kết hợp
11
với nhóm giải pháp vĩ mô nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý cho nghề nghiệp kiểm
toán.
2. M ụ c đ ích và p h ạ m vi nghiên c ứu:
Mục đích của đề tài nhằm giải quyết những vấn đề sau:
Thứ nhất, khảo sát và đúc kết kinh nghiệm các nước trên thế giới trong nhận
diện gian lận sai sót cũng như trách nhiệm kiểm toán viên đối với gian lận và sai
sót;
Thứ hai, khảo sát thực trạng về trách nhiệm kiểm toán viên đối với gian lận
và sai sót tại Việt Nam hiện nay;
Thứ ba, đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm
kiểm toán viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào các trách nhiệm kiểm toán viên độc lập
trong kiểm toán Báo cáo tài chính, không tập trung vào kiểm toán nhà nước và kiểm
toán nội bộ.
3. P h ươ n g p háp n g hiên cứu:
Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp trung tâm được sử dụng
trong luận văn này. Phương pháp quy nạp được sử dụng phổ biến thông qua việc phân
tích chi tiết các vụ gian lận để tổng hợp các phương thức chính thực hiện gian lận trên
Báo cáo tài chính. Trong quá trình thu thập ý kiến của các kiểm toán viên, phương
pháp thống kê cũng được sử dụng nhằm tổng kết các thông tin thu thập được.
4. K ết c ấ u c ủ a l u ậ n v ă n:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được
kết cấu theo ba phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về gian lận và sai sót và trách nhiệm của kiểm toán viên
đối với gian lận và sai sót;
Phần 2: Thực trạng về gian lận và sai sót trên Báo cáo tài chính và trách nhiệm
của kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót tại Việt Nam hiện nay;
Phần 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm của kiểm toán
viên đối với việc phát hiện gian lận và sai sót trong cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính.
12
PHẦN
1
TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN VÀ SAI SÓT VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA
KIỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI GIAN LẬN VÀ SAI
SÓT
1.1 Tổng quan về gian lận và sai sót trên Báo cáo tài chính:
1.1.1 Định nghĩa về gian lận và sai sót:
Khái niệm về gian lận, sai sót và phương pháp phát hiện gian lận và sai sót
đã hình thành, phát triển dần thành một hệ thống lý luận liên quan mật thiết đến nhiều
nghề nghiệp trong đó có nghề nghiệp kế toán và kiểm toán. Quá trình nhận thức về
bản chất gian lận và sai sót để đưa đến các định nghĩa khác nhau thay đổi từ đơn giản
đến phức tạp. Các định nghĩa về gian lận và sai sót thay đổi cùng với sự phát triển của
xã hội và nhận thức con người.
Hiểu theo nghĩa rộng, gian lận là việc thực hiện các hành vi không hợp pháp
nhằm lường gạt, dối trá để thu được một lợi ích nào đó. Có ba cách thông thường
nhất để thực hiện gian lận, đó là: chiếm đoạt, lừa đảo và biển thủ.
Về phương diện kế toán, theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 10, gian lận và
sai sót được định nghĩa là: những sai sót trong tính toán, trong việc áp dụng chính
sách kế toán, giải thích sai thực tế, gian lận hoặc cố ý bỏ sót.
Về phương diện kiểm toán, theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 240 năm
2004, gian lận và sai sót được định nghĩa như sau:
Sai sót là những lỗi không cố ý xảy ra ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính như bỏ
sót một khoản tiền hay quên không khai báo thông tin trên Báo cáo tài chính. Các
ví dụ thông thường về sai sót có thể kể ra bao gồm sai sót trong quá trình thu thập và
xử lý số liệu và trình bày trên báo cáo tài chính, sai sót trong các ước tính kế toán hay
trong việc áp dụng sai các nguyên tắc kế toán.
Gian lận là hành vi cố ý của một người hay một nhóm người như nhân viên,
ban giám đốc hay bên thứ ba nhằm lừa gạt để thu được những lợi ích bất chính. Có
hai loại gian lận: Gian lận trên báo cáo tài chính và hành vi biển thủ tài sản.
13
Gian lận trên báo cáo tài chính là: Làm thay đổi, làm giả mạo các chứng từ
kế toán hoặc ghi chép sai; không trình bày hoặc cố ý bỏ sót các thông tin quan trọng
trên báo cáo tài chính; cố ý không áp dụng, không tuân thủ các nguyên tắc kế toán,
chuẩn mực kế toán; giấu diếm hay bỏ sót không ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, ghi
các nghiệp vụ không xảy ra.
Biển thủ tài sản là: Biển thủ một khoản tiền thu được; đánh cắp một tài sản
vật chất hay một tài sản trí tuệ; sử dụng tài sản của công ty vào việc riêng.
Bên cạnh các định nghĩa tìm thấy trong chuẩn mực kế toán và kiểm toán,
định nghĩa về gian lận còn được tìm thấy trong các công trình nghiên cứu về gian
lận.
Theo báo cáo của Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia về chống gian lận trên Báo
cáo tài chính của Hoa kỳ hay còn được gọi là Treadway Commision năm1987, gian
lận được định nghĩa: Gian lận trên báo cáo tài chính là hành vi cố ý bỏ sót không
ghi chép các nghiệp vụ phát sinh hay công bố thiếu thông tin tài chính nhằm đánh lừa
người sử dụng thông tin, đặc biệt là nhà đầu tư và chủ nợ. Gian lận trên báo cáo tài
chính có thể bao gồm các loại sau đây:
- Làm giả mạo, thay đổi, hoặc dùng những thủ thuật ghi chép sai nhằm để thay
đổi các nghiệp vụ, các khoản mục, tài sản;
- Cố ý bỏ sót hoặc không trình bày những thông tin quan trọng trên báo cáo tài
chính;
- Cố ý không áp dụng những nguyên tắc kế toán, các chính sách, các thủ tục
được sử dụng để đo lường, ghi nhận, báo cáo và công bố những sự kiện và
các giao dịch kinh tế;
- Cố ý bỏ sót hoặc không công bố những nguyên tắc kế toán và chính sách liên
quan tới các số liệu tài chính.
1.1.2 Lịch sử phát triển về gian lận:
Gian lận xuất hiện cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người. Cùng với quá
trình phát triển của xã hội, hành vi gian lận ngày càng tinh vi hơn và biểu hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau.
14
Khởi điểm của gian lận là do chuyển từ cuộc sống riêng biệt của từng cá thể
sang chung sống thành cộng đồng. Hình thức phôi thai của gian lận là hành vi biển
thủ tài sản nhằm thoả mãn các nhu cầu cá nhân.
Gian lận phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế. Vào cuộc
cách mạng công nghiệp, đã xuất hiện hàng loạt các doanh nghiệp với sự tách rời
giữa quyền sở hữu và chức năng quản lý. Sự tách rời này đã làm phát triển hình
thức gian lận mới đó là gian lận của người quản lý, nhân viên đối với người chủ sở
hữu. Biểu hiện của các hành vi này là tham ô, biển thủ tài sản. Đến thế kỷ 20, với sự
phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là vai trò quan trọng của thị
trường chứng khoán - một trong các kênh huy động vốn hiệu quả nhất của thị
trường tài chính thế giới, làm phát sinh nhiều loại gian lận mới được thực hiện bởi
một số người trong ban giám đốc, nhân viên.
Vào cuối thế kỷ 20, sự phá sản của hàng loạt các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế
giới mà sự sụp đổ của nó có thể kéo theo sự trượt dốc nghiêm trọng của cả một
ngành. Xã hội đã phải giật mình trước một thực tế là ngày càng nhiều các vụ gian
lận xảy ra, trong đó vụ gian lận điển hình được nhắc tới nhiều nhất những năm cuối
thế kỷ 20 phải kể đến là Enron, Worlcom, Xerox, Nicor Energy LLC.
En r o n: Vào những năm 90 của thế kỷ 20, Enron là một trong những công ty
hàng đầu thế giới kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng, họat động kinh doanh đạt
hiệu quả rất cao. Tuy nhiên đến những năm cuối của thế kỷ 20, kết quả hoạt động
kinh doanh thực của công ty ngày càng sụt giảm. Sáu tháng cuối năm 1999, lợi nhuận
công ty là 325 triệu đô la trong khi đó 6 tháng cuối năm 2000 lợi nhuận chỉ còn lại là
55 triệu đô la. Để duy trì lòng tin của công chúng, Enron đã thổi phồng lợi nhuận
trên Báo cáo tài chính. Việc gian lận không thực hiện bởi một người hay một số ít
người mà có sự cấu kết của nhiều người trong đó có cả Hội đồng quản trị. Nhóm
người thực hiện gian lận là Ban lãnh đạo của công ty (Governance) và kể cả công ty
kiểm toán. Để che dấu tình hình kinh doanh sụt giảm, công ty đã thực hiện các
phương pháp như là :

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét