Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Dự án xử lý chất thải Bình Hưng Hòa

Dự án
Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

ii


4.4 phơng án IA: 25
4.4.1 Phơng án IA gồm các công trình 25
4.4.2 Chức năng tính toán và cấu tạo công trình 25
4.4.3 Cấu tạo thành hồ 34
4.4.4 Kiểm tra khả năng xử lý các hồ 34
4.4.5 Ưu khuyết điểm của phơng án IA 42
4.5 Phơng án IB 42
4.5.1 Các công trình trong phơng án IB 42
4.5.2 Chức năng, tính toán và cấu tạo công trình 43
4.5.3 Cấu tạo thành hồ 44
4.5.4 Những cải tiến trong việc thiết kế các hồ: 44
4.5.5 Kiểm tra khả năng xử lý các hồ 44
4.5.6 Ưu khuyết điểm của phơng án IB 45
4.6 phơng án iia 53
4.6.1 Phơng án IIA gồm các công trình 53
4.6.2 Chức năng, tính toán và cấu tạo công trình 53
4.7 Phơng án IIB 56
4.8 Phơng án III 56
chơng 5: đánh giá tác động môi trờng
5.1 mở đầu: 63
5.2 tóm tắt dự án: 63
5.3 Các chính sách và pháp chế bảo vệ môi trờng 64
5.3.1 Luật Bảo vệ Môi trờng 64
5.3.2 Các nghị định về môi trờng 65
5.3.3 Luật Nớc 1-1999 65
5.4 Tiêu chuẩn chất lợng nớc, không khí 65
5.4.1 Các tiêu chuẩn của Việt Nam 65
5.5 những thông tin cơ bản để đánh giá tác động môi trờng 66
5.6 Đánh giá tác động môi trờng 66
5.6.1 Mở đầu : 66
5.6.2 Các tác động bất lợi dài hạn 66
5.6.3 Các tác động bất lợi ngắn hạn 66
5.6.4 Đánh giá tác động môi trờng 67
5.6.5 Kết luận 69
chơng 6: các phơng án tổ chức quản lý
6.1 Tổ chức hiện hữu 70
6.1.1 Các sở và ban quản lý trực thuộc UBND Thành phố 70
6.1.2 Sơ đồ tổ chức Sở Giao Thông Công Chánh 70
6.1.3 Sơ dồ tổ chức công ty thoát nớc đô thị. 71
6.1.4 Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp thóat nớc 72
6.2 Tổ chức quản lý 72
6.2.1 Chức Năng: 72
6.2.2 Tổ chức 72
6.2.3 Nhân sự của xí nghiệp 73
6.2.4 Tài sản của xí nghiệp: 73



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án
Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

iii

chơng 7: những vấn đề khác
7.1 Thoát nớc ma lu vực kênh đen 74
7.2 Đền bù giải tỏa 74
7.2.1 Kết quả điều tra kinh tế xã hội 74
7.2.2 Các giải pháp đền bù dự kiến: 74
7.3 Kết cấu và nền móng công trình 76
7.3.1 Công trình 76
7.3.2 Nền và đất đắp 76
7.4 Biện pháp thi công 76
7,5 Công tác chuẩn bị và khởi động công trình 76
7.5.1 Khởi động công trình 76
7.6 Công tác đào tạo: 77
7.7 Các thiết bị cần thiết khi vận hành: 77
chơng 8: phần tài chính
8.1 Tổng vốn đầu t 78
8.2 Kinh phí đầu t các phơng án: 79
8.3 phân tích kinh tế các phơng án 80
chơng 9: tiến độ thực hiện công trình
9.1 Đặc điểm công trình 87
9.2 Tiến độ công trình: 87
9.3 Gói thầu: 87
chơng 10: kết luận và kiến nghị
10.1 Kết luận 89
10.2 Kiến nghị 89



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi


1

Dự án nâng cấp đô thị và làm sạch
kênh tân hoá - lò gốm
Chơng i

sự cần thiết và những căn cứ
để lập báo cáo nghiên cứu khả thi


1.1
Lời giới thiệu

Dự án "Nâng cấp Đô thị và Làm sạch kênh Tân Hóa - Lò Gốm" do Ban Quản lý Dự
án 415 quản lý và đợc Chính phủ Bỉ tài trợ đang đợc triển khai ở Tp. HCM. Môi
trờng Tp. HCM bị ô nhiễm trầm trọng bởi chất thải rắn và nớc thải. Mục tiêu của
Dự án là cải thiện các điều kiện môi trờng đô thị, trong khuôn khổ lu vực kênh Tân
Hóa- Lò Gốm, thông qua 7 chiến lợc liên đới (chất thải rắn, nắn dòng kênh mơng,
xử lý nớc thải, tăng cờng thể chế, chỉnh trang đô thị, nâng cao ý thức cộng đồng và
trợ giúp kinh tế - xã hội).
Đây là một công trình thí điểm xử lý nớc thải, mục tiêu chính là nhằm tìm ra giải
pháp kỹ thuật phù hợp với các điều kiện đặc thù của lu vực, của thành phố cũng nh
của cả nớc trong xử lý nớc thải đô thị để cải thiện môi trờng .
Sau các nghiên cứu ban đầu của các chuyên gia Bỉ và Việt Nam, hội nghị liên tịch
vừa qua đã đề nghị tài trợ cho một trạm xử lý nớc thải trên cơ sở công nghệ hồ kỵ-
hiếu khí. Mặc dù loại hình trạm xử lý này đòi hỏi vốn đầu t thấp nhng nó lại rất
hữu hiệu trong việc làm sạch nớc và loại trừ các nhân tố mang mầm bệnh. Công
nghệ này hoàn toàn phù hợp với các quốc gia đang phát triển và đã đợc ứng dụng
thành công ở nhiều nơi trên thế giới.
ý tởng đầu tiên chỉ giới hạn ở một mô hình công trình hồ hiếu khí nhỏ nằm trong
vùng dự án (Phờng 11, Quận 6) để chứng minh khả năng làm sạch nớc và thu đợc
các chỉ tiêu để thiết kế. Vì vị trí này không phù hợp, nên cuối cùng, một vị trí tốt hơn
đã đợc chọn trong Xã Bình Hng Hòa, Quận Bình Chánh.
Khu vực đợc chọn làm hồ sinh học là một ao thả sen đợc dùng cho các mục đích
nông nghiệp và cũng là một bể chứa nớc ma tự nhiên.
ủy ban Nhân dân Tp. HCM
đã quyết định dành khu đất này cho xử lý nớc thải trong 20 năm tới.
Cơ sở trên Dự án tiền khả thi: " Nghiên cứu công trình xử lý nớc thải bằng công
nghệ sinh học kết hợp với chơng trình cải thiện vệ sinh lu vực kênh Đen " do
chuyên gia Bỉ thành lập, báo cáo nghiên cứu khả thi " khu xử lý nớc thải Bình Hng
Hòa" sử dụng công nghệ chuỗi hồ sinh học này đợc soạn thảo theo quy định hiện
hành của nhà nớc Việt Nam với hai yêu cầu chủ yếu:
Xử lý nớc thải cho lu vực kênh Đen cho giai đoạn 2010 đến 2020 .
Kiểm tra khả năng thoát nớc ma của lu vực kênh Đen từ sau Cầu Trắng mà không
có hồ sen hoạt động nh một dung tích điều hòa nớc ma
Nguồn vốn để thực thi Dự án là nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của chính phủ
Vơng quốc Bỉ và vốn đối ứng của chính phủ CHXHCN Việt Nam.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

2


1.2
Sự cần thiết phải xây dựng khu xử lý bình hng hòa

1.2.1 Nớc thải - nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng trong lu vực

Nớc thải đợc thu vào một số tuyến cống chung không hoàn chỉnh và một số mơng
lộ thiên bằng đất tập trung về kênh Đen. Lu lợng nớc kênh Đen hiện nay đã đạt
các trị số:

Q
min
= 18.000 m
3
/ngày
Q
TB
= 25.000 m
3
/ngày
Q
max
= 36.000 m
3
/ngày

Nớc thải không đợc xử lý chảy qua vùng dân c cùng với rác thải, các túi nhựa, các
hộp xốp tạo nên một kênh gọi là kênh Đen (với nớc đen) có các thông số nh trong
bảng 1.1 và bảng 1.2:

Bảng 1. 1 Chất lợng nớc kênh đen

Hiện trạng khác Tiêu chuẩn thải
N
0


Các thông số
Min T. Bình Max TCVN
5945-95 - B
TCVN
5945-95 - A
1
2
3
4
5
6
7
8
9
PH
Nhiệt độ T
0
c
DO (mg/l)
BOD5 (mg/l)
COD (mg/l)
Tổng N (mg/l)
Tổng P (mg/l)
Tổng SS (MNP/100ml)
Coliform (MNP/100ml)
6,20
26,70
0,60
90,39
162,69
1,04
1,07
265
110
6,60
27,77
0,94
111,20
217,34
5,76
3,21
302,88
26.800
7,53
29,3
1,5
220,48
384,90
21,44
5,57
395
110.000
5,5 - 9
40
2
50
100
60
6
100
10000
6 - 9
40
6
20
50
30
4
50
5000

Nh vậy, so với TCVN 5945-95 lọai B thì các thông số ô nhiễm cơ bản nh BOD
5
,
COD, Coliform, SS của nớc kênh Đen cao hơn từ 2 đến 4 lần và so với TCVN
5945-95 loại A thì cao hơn từ 5 đến 11 lần. Kết quả quan trắc chất lợng nớc và đo
lu lợng nớc kênh Đen trình bày trong phụ lục II.

1.2.2 Ô nhiễm đất

Kết quả phân tích đất đáy kênh Đen và đáy hồ Sen cho thấy hàm lợng kim lọai nặng
không đáng kể.





THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

3


1.2.3 Sự cần thiết phải xây dựng khu xử lý

Trong tình hình hiện nay, khi số dân trong khu vực mới đạt 120.000 ngời mà mức độ
ô nhiễm đã vợt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Nếu dân số tiếp tục tăng lên, lu
lợng nớc thải đến năm 2020 có thể đạt đến 46.000m
3
/ ngày, tiêu chuẩn BOD
5

thể tăng từ 40g/ ngời/ ngày hiện nay lên 50g/ ngời/ ngày vào những năm 2010-
2015. Khi mà khu dân c thuộc các xã của huyện Bình Chánh có mật độ dân c cao
nh các quận khác của thành phố thì tình hình ô nhiễm nớc, không khí, đất càng
nghiêm trọng, do vậy việc xây dựng ngay một khu xử lý nớc thải cho lu vực kênh
Đen vô cùng cần thiết. Mặt khác, khi yêu cầu đầu t cho hạ tầng còn rất cao nhất là
cho cấp thoát nớc, khả năng đầu t từ nền kinh tế hiện nay còn hạn hẹp thì việc xây
dựng khu xử lý bằng chuỗi hồ sinh học tại xã Bình Hng Hòa hiện nay là hợp lý cả về
kỹ thuật lẫn kinh tế.
1.3
Những căn cứ pháp lý để thành lập dự án
- Quy hoạch tổng thể phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.
- Quy hoạch thoát nớc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi lu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (2000)
- Báo cáo nghiên cứu khả thi lu vực kênh Tàu Hũ - kênh Đôi - kênh Tẻ. (2000)
- Đề án hệ thống hồ nớc thải ổn định để xử lý nớc thải ở BHH, huyện Bình
Chánh, Tp. HCM, 10/2000.
- Đề án vệ sinh và nâng cấp đô thị kênh Tân Hóa-Lò Gốm. Đòan chuyên gia đánh
giá về nớc thải, lắng, xử lý, kè và kế hoạch hành động tiền xử lý công nghiệp,
12/1999.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của hệ thống hồ nớc thảI ổn định để xử lý nớc
kênh ô nhiễm, 6/2000.
- Điều khoản tham chiếu lập báo cáo nghiên cứu khả thi Việt Nam, 3/2001 của Ban
quản lý Dự án 415.
- Quyết định của UBND Tp.HCM về việc duyệt công tác chuẩn bị đầu t các hạng
mục thí điểm của Dự án "Nâng cấpvà làm sạch Kênh Tân Hóa - Lò gốm Thành phố
Hồ Chí Minh số 5914/ QĐ - UB - ĐT ngày 31/8/2000.
- Thông báo của UBND Thành phố Hồ CHí Minh về quy hoạch sử dụng đất khu vực
dự kiến thực hiện khu xử lý "Hồ sinh học" Bình Hng Hòa thuộc Dự án Tân Hóa - Lò
gốm số 3846/ UB - ĐT ngày 05 tháng 10 năm 2000
1.4
Các thông tin chung
- Tên dự án:
Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa
- Địa điểm xây dựng: ấp 3, 4, 5 xã Bình Hng Hòa, huyện Bình Chánh Tp. HCM
- Dự án thuộc nghành: Cơ sở hạ tầng đô thị
- Chủ quản đầu t: UBND Thành phố Hồ Chí Minh
- Chủ đầu t: Ban Quản lý Dự án 415


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

4


- Các thông số của Dự án theo báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do DGIC - BTC và Ban
Quản lý Dự án 415 lập tháng 10/ 2000
+ Công suất khu xử lý : 46.016 m
3
/ ngày
+ Dân số của lu vực năm 2010 :160.000 ngời
+ Giá công trình xây dựng : 2.900 triệu đồn
g
+ Chi phí đền bù : 42.380 triệu đồn
g
+ Chi phí đào tạo và thiết bị văn phòng : 319 triệu đồn
g
+ Tổng kinh phí đầu t : 71.699 triệu đồn
g
Tổng diện tích đất sử dụng F = 35,6ha
Thời gian tính toán của Dự án và cũng là thời gian tồn tại của khu xử lý Bình Hng
Hòa là từ năm 2001 đến năm 2025. Sau đó sẽ sử dụng đất này làm công viên cây
xanh và có hồ cảnh quan phục vụ cho mục đích vui chơi giải trí.

1.5
Mục đích và yêu cầu của dự án
1.5.1 Mục đích của dự án

Mục đích chính:

- Xây dựng khu xử lý nớc thải lu vực kênh Đen có diện tích lu vực 785 ha cho
giai đoạn 2003 đến 2025 với công suất:
Q = 20.000m
3
/ ngày vào năm 2003
Q = 46.000m
3
/ ngày vào năm 2020
- Chất lợng nớc thải sinh hoạt có các thông số :
PH = 6,5 ữ9
BOD
5
= 180 ữ 220mg/l
COD = 200 ữ 300mg/l
TSS = 200 ữ 300mg/l
Chất lợng nớc thải công nghiệp cũng có các thông số khống chế tơng đơng nớc
thải sinh hoạt. Những xí nghiệp công nghiệp có chất lợng nớc thải xấu hơn nớc
thải sinh hoạt thì buộc những xí nghiệp này phải xử lý trớc khi thải ra cống đô thị.
Chất lợng nớc sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-95 với:
BOD
5
50mg/l
COD 100mg/l
Tổng N 60mg/l
N-NH
4

1mg/l

Tổng P 6mg/l
Tổng SS 100mg/l
Coliform 10.000 MNP/ 100ml


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

5


1.5.2 Mục tiêu phụ
Do chuỗi hồ Sen hiện nay ngoài chức năng nông nghiệp là trồng sen còn có tác dụng
điều hòa lu lợng nớc thải. Mặt khác, hồ Sen với chức năng tự nhiên, đây là một hồ
đIều hòa nớc ma. Về mùa ma một dung tích hồ khoảng 300.000m
3
(từ cốt 1,6 đến
2,4) đợc sử dụng để chứa lợng nớc ma với cờng độ cao ở các phút đầu mỗi trận
ma. Nếu khu xử lý đã sử dụng hết diện tích hồ thì hiện tợng bốc hơi và thấm không
xảy ra và dòng kênh tiếp sau cống Cầu Trắng buộc phải tính với lu lợng ma Q
max
.
Mục tiêu phụ là kiểm tra khả năng thoát nớc ma của lu vực khi sử dụng hồ sen
làm khu xử lý.
Ngoài hai mục đích nêu trên, báo cáo nghiên cứu khả thi Việt Nam này (FSVN) còn
nhằm các mục đích sau đây: (trích từ TOR của Ban Quản lý Dự án 415)
1. Nghiên cứu, đánh giá các đề xuất kỹ thuật và tài chính của các chuyên gia
Bỉ, xem xét kỹ các yếu tố khả thi hoặc không khả thi của các đề xuất này về các
khía cạnh: quy hoạch đô thị, công nghệ và kỹ thuật, các vấn đề vận hành, quản
lý cũng nh các vấn đề tài chính khác.
2. Báo cáo khả thi của Việt Nam là căn cứ để UBND Thành phố Hồ Chí Minh
trình chính phủ cho phép sử dụng đất cần thiết và vốn đối ứng cho việc thực hiện
Dự án.
3. Làm căn cứ cho việc chuẩn bị, phê duyệt, cấp và sử dụng vốn đối ứng của
Việt Nam trong quá trình thực hiện dự án.
4. Làm căn cứ để UBND Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và phê duyệt nhân
sự cho bộ máy làm việc của Ban Quản lý Dự án.
5. Là căn cứ để cơ quan ban nghành chức năng trong thành phố lên kế hoạch
yểm trợ và phối hợp với nhau với Ban Quản lý Dự án 415 để việc thực hiện Dự
án đợc thuận lợi.

1.5.3 Những yêu cầu đối với Dự án

Về chất lợng nớc đã xử lý: do kênh Bà Hom không phải là kênh cấp nớc cho đô
thị nên yêu cầu chất lợng nớc đã xử lý nh đã nêu ở mục V.1 là hợp lý.
Khu xử lý cần có vùng cách ly tối thiểu với yêu cầu không khí của vùng dân c gần
khu xử lý không vợt quá tiêu chuẩn về CO
x
, H
2
S, CH
4
, NH
4

Không cho phép nớc thải thẩm thấu xuống tầng nớc ngầm có chất lợng tốt nằm
dới đáy hồ Sen.
Không tạo nên những điều kiện thuận lợi để phát triển cây cỏ vô tổ chức và ruồi muỗi
trên các hồ.
Cần giải quyết thoát nớc ma của lu vực kênh Đen và khu vực dân c trong lu vực
thuộc Bình Chánh hợp lý để tránh úng ngập.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

6


Chơng ii
Những đặc điểm tự nhiên, hiện trạng xây dựng
Và hiện trạng hệ thống thoát nớc lu vực kênh đen

2.1 Những đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Vị trí
Kênh Đen chảy từ Đông sang Tây, qua quận Tân Bình và huyện Bình Chánh, khởi từ
đờng Độc Lập và chấm dứt ở kênh 19-5. Đoạn chính của kênh dài 4.045 m.
Tuyến kênh có vùng hồi quy là 785 ha. Vùng này nằm trong biên giới hơng lộ số 2,
hơng lộ số 14, đờng âu Cơ, đờng Tân Kỳ-Tân Quý và ở phía Đông nam là tỉnh lộ
Bình Hng Hòa. Xem bản vẽ 2.1
Kênh Đen tiếp nhận nớc thải sinh hoạt từ 120.000 dân và gánh nặng này còn gia
tăng với tốc độ đô thị hóa của khu vực này. Ngoài nớc thải sinh hoạt, nớc thải
công nghiệp cũng đổ vào kênh.
Vị trí đợc đề nghị xây dựng trạm xử lý nớc thải nằm trong phờng Bình Hng
Hòa, huyện Bình Chánh. Trên thực tế, vị trí là các ao thả sen của ấp 4, cách đờng
An Dơng Vơng 450 m và cách đờng Tân Kỳ -Tân Quý 300 m.
Tổng diện tích khu vực, hoàn toàn không có c dân, là khoảng 35,6ha.
Có nhiều nghĩa trang đan xen với khu dân c trong khu vực, đặc biệt là nghĩa trang
Bình Hng Hòa chiếm một khu vực lớn nằm ở Đông bắc vị trí đợc chọn.
2.1.2 Địa hình
Địa hình vùng hồi quy biến thiên từ +4,5m dọc theo các trục lộ chính nh hơng lộ
14, đờng âu Cơ, đờng Tân Kỳ-Tân Quý cho đến +2 dọc kênh 19-5. Kênh Đen
chảy dọc theo giải đất thấp ở giữa vùng hồi quy là một tuyến thu nớc tự nhiên của
vùng hồi quy với cao độ trung bình là 2,1 m. Hiện nay mật độ xây dựng tại vị trí còn
thấp, khoảng 10%.
Về địa chất, vùng dự án có những điều kiện tơng tự nh toàn quận Tân Bình đất
phù sa cổ với tải trọng R 1,6 kg/cm
2
. (xem báo cáo Khảo sát Địa chất hồ sen Bình
Hng Hòa, tháng 10-1999, Phụ lục III).
2.1.3 Khí tợng
Nhiệt độ
Nhiệt độ giữa các tháng ít biến động. Sự biến thiên nhiệt độ chỉ trong khoảng 5 ữ 7
o
C
nh trình bày dới đây :
+ Nhiệt độ trung bình trong năm 27
o
C
+ Nhiệt độ cao nhất trong tháng (tháng 4) 35
o
C
+ Nhiệt độ thấp nhất trong tháng (tháng 12) 22
o
C



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

7




Bản vẽ 2.1







































THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Dự án Khu xử lý nớc thải Bình Hng Hòa Nghiên cứu khả thi

8


Chế độ ma
Lợng ma trung bình hàng năm tại trạm Tân Sơn Nhất:
Bảng 2.1 Lợng ma trung bình bình năm
Giá trị so sánh Trạm Tân Sơn Nhất
Lợng ma trung bình hàng năm (mm)
1,935
Lợng ma cao nhất (mm) trong nhiều năm (1980)
2,718
Lợng ma thấp nhất (mm) trong nhiều năm (1958)
1,392
Ngày ma trung bình hàng năm (ngày)
159
Chế độ gió
Có hai hớng gió chính trong năm :

Từ tháng 1 đến tháng 6: Hớng gió khống chế là Đông nam với tần số 20 ữ 40%,
gió Đông (20%) và gió Nam (37%).
Từ tháng 7 đến tháng 12: Hớng gió khống chế là Tây nam. Trong thời kỳ này,
vận tốc gió có trị số cao nhất. Vận tốc gió trung bình là 2 ữ 3 m/giây, trị số cao nhất
ghi đợc vào năm 1972 là 36 m/giây.

Độ ẩm trong không khí
+ Độ ẩm tơng đối 75 85%
+ Độ ẩm tối đa tuyệt đối (trong mùa ma) 83 87%
+ Độ ẩm tối đa tuyệt đối (trong mùa khô) 67 69%

Bức xạ mặt trời
Số giờ nắng trong năm là 1.500 giờ hoặc hơn nữa. Mỗi ngày có khoảng 11,5 ữ 12,5
giờ nắng và cờng độ nắng vào buổi tra khoảng 100.000 lux trong mùa khô.
Cờng độ cao nhất của bức xạ mặt trời trực tiếp là khoảng 0,42 ữ 0,46 cal/cm
2
/phút
vào tháng 2 và tháng 3 và khoảng 0,42 ữ 0,56 cal/cm
2
/phút trong thời gian từ tháng 6
đến tháng 12.
2.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn
Sông ngòi, kênh rạch trong thành phố đợc nối kết với nhau thành một hệ thống với
một quan hệ khăng khít trong chế độ thủy văn và bị ảnh hởng bởi chế độ bán nhật
triều của biển Đông. Hàng tháng, có 2 thời kỳ triều cờng tùy thuộc chu kỳ mặt trăng
trong các ngày 1, 2, 3 và 14, 15, 16, 17 của âm lịch và 2 thời kỳ triều thấp giữa các
ngày kể trên.
Hàng ngày, có hai thời kỳ triều xuống và hai thời kỳ triều lên.
Nớc ngầm
Mực nớc ngầm của cả thành phố và của lu vực hoàn toàn ổn định, với chiều sâu
trung bình từ 0,9 ữ 2,2 m trong mùa khô đến 0,15 ữ 0,5 m trong mùa ma. Tuy nhiên,
tại các khu vực dọc theo kênh mơng và ao hồ, mực nớc ngầm thấp hơn mặt đất.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét