Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Tài liệu QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN pdf



5
14. Chợ cá (chợ đầu mối thuỷ sản) là nơi diễn ra các hoạt động bán buôn
hoặc bán đấu giá thủy sản và có thể bao gồm cả hoạt động thu mua, sơ chế.
Điều 4. Căn cứ để kiểm tra, công nhận
1. Căn cứ để kiểm tra và công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP
là các quy định, các tiêu chuẩn và quy chuẩn của Việt Nam quy định về
điều
kiện đảm bảo VSATTP thuỷ sản.
2. Đối với các Cơ sở có sản phẩm thủy sản xuất khẩu, ngoài việc đáp ứng
các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều này còn căn cứ theo các điều ước quốc
tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, các thỏa thuận song phương, các quy định
của nước nhập khẩu.
Điều 5. Cơ quan ki
ểm tra, công nhận
1. Cơ quan chuyên môn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định chịu trách nhiệm tổ chức kiểm
tra và công nhận đối với các Cơ sở nêu tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2, Quy chế
này.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chịu trách nhiệm
tổ chức kiểm tra và công nhận đối với các Cơ sở nêu tạ
i Điểm b, Khoản 1, Điều
2, Quy chế này.
3. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản; các Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phân công cụ thể về việc kiểm tra, công nhận cho
các đơn vị, cơ quan trực thuộc theo hình thức, đối tượng kiểm tra trong phạm vi
đã được phân cấp tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này.
Điều 6. Các hình thức kiểm tra và thẩm tra
1. Kiểm tra công nhận:
a) Là hình th
ức kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu về điều kiện đảm bảo
VSATTP của Cơ sở bao gồm điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị; chương trình
quản lý chất lượng mà Cơ sở áp dụng; thủ tục truy xuất nguồn gốc sản phẩm của
Cơ sở để xem xét công nhận;
b) Được áp dụng đối với Cơ sở chưa được công nhậ
n; Cơ sở đã được
công nhận nhưng sửa chữa, nâng cấp điều kiện sản xuất dẫn đến việc thay đổi
khả năng xuất hiện các mối nguy về VSATTP so với ban đầu; Cơ sở bổ sung sản
phẩm không thuộc nhóm sản phẩm tương tự với nhóm sản phẩm đã được công
nhận; Cơ sở bị đình chỉ công nhận nh
ưng sau đó đã khắc phục xong sai lỗi; Cơ
sở đăng ký kiểm tra bổ sung vào danh sách các cơ sở được phép xuất khẩu vào
các thị trường có yêu cầu lập danh sách được phép xuất khẩu.
2. Kiểm tra định kỳ: Là hình thức kiểm tra được áp dụng đối với các Cơ
sở đã được công nhận và còn hiệu lực công nhận nhằm giám sát việc duy trì điều
kiện đảm bảo VSATTP về nhà x
ưởng, trang thiết bị; việc thực hiện chương trình
quản lý chất lượng mà Cơ sở đang áp dụng và việc triển khai thủ tục truy xuất
nguồn gốc sản phẩm tại Cơ sở.


6
3. Kiểm tra đột xuất: Là hình thức kiểm tra được Cơ quan kiểm tra, công
nhận thực hiện khi Cơ sở có những vi phạm về VSATTP, không báo trước cho
Cơ sở.
4. Thẩm tra: Là hình thức kiểm tra do Cơ quan kiểm tra, công nhận thực
hiện trong trường hợp Cơ sở không nhất trí với kết quả đánh giá của Đoàn kiểm
tra.

Điều 7. Công nhận và cấp mã số đủ điều kiện đảm bảo VSATTP cho
Cơ sở
1. Mỗi Cơ sở chế biến thủy sản độc lập đủ điều kiện đảm bảo VSATTP sẽ
được công nhận và cấp một mã số kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm
bảo VSATTP. Hệ thống mã số được quy định và áp dụng th
ống nhất theo Bảng
1, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này. Trường hợp một doanh nghiệp có
nhiều Cơ sở nhưng không đáp ứng đầy đủ yêu cầu là một Cơ sở chế biến thủy
sản độc lập chỉ được cấp một mã số.
2. Doanh nghiệp có nhiều Cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu là một Cơ
sở sản xuất th
ủy sản độc lập nhưng đã được kiểm tra, công nhận và cấp mã số
trước khi Quy chế này có hiệu lực, có thể giữ nguyên mã số cho các Cơ sở đã
được cấp nhưng các Cơ sở này phải áp dụng cùng chế độ quản lý và kiểm soát
của Cơ quan kiểm tra, công nhận, đặc biệt khi một trong các Cơ sở này vi phạm
các vấn đề về VSATTP.

Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC KIỂM TRA VÀ CÔNG NHẬN

Điều 8. Lập và thông báo kế hoạch kiểm tra
1. Hàng năm, Cơ quan kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra và thông báo bằng
văn bản cho các cơ sở chưa được công nhận kèm theo hướng dẫn lập hồ sơ đăng
ký kiểm tra đối với các Cơ sở thuộc diện phải kiểm tra trong phạm vi quản lý.
2. Trường hợp Cơ sở không thực hiện việc đăng ký kiểm tra theo Khoản 1
Đ
iều này, Cơ quan kiểm tra vẫn thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã lập.
3. Đối với các Cơ sở có đăng ký kiểm tra:
a) Cơ sở phải thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký kiểm tra như quy
định tại Điều 9 Quy chế này;
b) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ
quan kiểm tra, công nhận phải xem xét, hướng d
ẫn Cơ sở bổ sung những nội
dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;
c) Nếu hồ sơ đăng ký phù hợp, trong thời gian 7 (bảy) ngày làm việc, Cơ
quan kiểm tra, công nhận phải thông báo cho Cơ sở khoảng thời gian sẽ tiến
hành kiểm tra Cơ sở nhưng không muộn hơn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ.


7
4. Đối với tàu cá chưa được công nhận, Cơ quan kiểm tra phải thống nhất
với chủ tàu để xác định khoảng thời gian và địa điểm kiểm tra phù hợp với điều
kiện hoạt động thực tế của tàu.
Điều 9. Đăng ký kiểm tra
1. Các Cơ sở chưa được công nhận phải lập và gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký
kiểm tra cho C
ơ quan kiểm tra, công nhận theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.
2. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Giấy đăng ký kiểm tra theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này
(Phụ lục 2a: áp dụng đối với cơ sở chế biến thủy sản; Phụ lục 2b: áp dụng đối
với Cơ sở khác);
b) Chương trình quản lý chất lượng theo quy định tại Bảng 3, Phụ lục 1
ban hành kèm theo Quy chế này;
c) Thủ t
ục truy xuất nguồn gốc sản phẩm của Cơ sở.
3. Cơ sở có thể gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra đến Cơ quan kiểm tra, công
nhận bằng một trong các hình thức như: gửi trực tiếp; Fax, E-mail, mạng điện tử
(sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện.
Điều 10. Thành lập Đoàn kiểm tra, thẩm tra
1. Thủ
trưởng Cơ quan kiểm tra, công nhận ra quyết định thành lập Đoàn
kiểm tra, thẩm tra (sau đây gọi chung là Đoàn kiểm tra) điều kiện đảm bảo
VSATTP của Cơ sở.
2. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cần nêu rõ:
a) Căn cứ kiểm tra;
b) Phạm vi, nội dung, hình thức và thời gian kiểm tra, thẩm tra;
c) Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của Cơ sở được kiểm tra, thẩm tra;
d) Họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn;
đ) Trách nhiệm của Cơ sở và Đoàn kiểm tra.
3. Kiểm tra viên (bao gồm Trưởng đoàn kiểm tra) là cán bộ đã được đào
tạo nghiệp vụ kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP thủy sản, có năng lực thực
hiện việc kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP trong lĩnh vực thủy sản.
4. Quy
ết định thành lập Đoàn kiểm tra phải được thông báo tại Cơ sở khi
bắt đầu kiểm tra.
Điều 11. Nội dung, phương pháp kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP của Cơ sở bao gồm:
a) Điều kiện đảm bảo VSATTP về nhà xưởng, trang thiết bị;
b) Chương trình quản lý chất lượng;
c) Thủ tục truy xuất nguồn gốc sả
n phẩm.


8
2. Phương pháp kiểm tra, các hạng mục cần kiểm tra và mức độ đánh giá
đối với từng loại hình Cơ sở, hình thức kiểm tra được thực hiện theo tài liệu
hướng dẫn do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản xây dựng và
ban hành.
Điều 12. Biên bản kiểm tra
1. Biên bản kiểm tra phải:
a) Thể hiện đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra, được ghi theo mẫu do Cục
Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản xây dựng và ban hành, được
làm tại Cơ sở ngay sau khi kết thúc kiểm tra;
b) Ghi rõ các hạng mục không đảm bảo VSATTP và thời hạn khắc phục các
sai lỗi;
c) Nêu kết luận chung về điều kiện đảm bảo VSATTP và mức xếp loại Cơ
sở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 13 Quy chế này;
d) Có ý kiến của người đại diện có th
ẩm quyền của Cơ sở về kết quả kiểm
tra, cam kết khắc phục các sai lỗi;
đ) Có chữ ký của Trưởng Đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có
thẩm quyền của Cơ sở và đóng dấu của Cơ sở (nếu có);
e) Được lập thành 2 (hai) bản: 1 (một) bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, công
nhận, 1 (một) bản lưu tạ
i Cơ sở, trường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản.
2. Nếu đại diện Cơ sở không đồng ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì
Đoàn kiểm tra phải ghi rõ là: “Đại diện Cơ sở được kiểm tra không ký biên bản
và nêu rõ lý do đại diện cơ sở không ký”. Biên bản này vẫn có giá trị pháp lý
khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong Đoàn kiểm tra.
Điều 13. Xếp loại điề
u kiện đảm bảo VSATTP của Cơ sở
1. Mức xếp loại Đạt hoặc Không đạt được áp dụng đối với các loại hình
Cơ sở nêu tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Quy chế này, cụ thể như sau:
a) Xếp loại Đạt đối với các Cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm
bảo VSATTP hoặc có các sai lỗi nhưng không
ảnh hưởng nghiêm trọng đến
VSATTP và có thể khắc phục, sửa chữa trong thời gian ngắn (tối đa 30 ngày từ
ngày kiểm tra);
b) Xếp loại Không đạt đối với các Cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về
điều kiện đảm bảo VSATTP và khó có khả năng khắc phục, sửa chữa trong thời
gian ngắn, nếu tiếp tục sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọ
ng đến VSATTP.
2. Mức xếp loại A, B, C, D được áp dụng đối với các loại hình Cơ sở nêu
tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2 Quy chế này, cụ thể như sau:
a) Xếp loại A đối với các Cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm
bảo VSATTP;
b) Xếp loại B đối với các Cơ sở cơ bản đáp ứng các yêu cầu về
điều kiện
đảm bảo VSATTP nhưng còn một số sai lỗi ít ảnh hưởng đến VSATTP;


9
c) Xếp loại C đối với các Cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện
đảm bảo VSATTP nhưng có thể khắc phục, sửa chữa trong thời gian ngắn (tối
đa 30 ngày từ ngày kiểm tra);
d) Xếp loại D đối với các Cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện
đảm bảo VSATTP nhưng không có khả năng khắc phục, sử
a chữa trong thời
gian ngắn, nếu tiếp tục sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến VSATTP.
3. Chỉ những Cơ sở xếp loại Đạt, loại A hoặc loại B mới được công nhận
đủ điều kiện đảm bảo VSATTP.
4. Hướng dẫn cách xếp loại đối với từng loại hình Cơ sở do Cục Quản lý
Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy s
ản xây dựng và ban hành.
Điều 14. Tần suất kiểm tra định kỳ
1. Tần suất kiểm tra định kỳ áp dụng đối với các Cơ sở được quy định như
sau:
a) Cơ sở sản xuất sản phẩm thủy sản nguy cơ cao: 6 (sáu) tháng 1 (một) lần;
b) Các Cơ sở còn lại: 1 (một) năm 1 (một) lần.
2. Các Cơ sở có tên trong danh sách xuất khẩu vào các thị trường có yêu
cầu t
ần suất kiểm tra định kỳ cao hơn quy định tại Khoản 1, Điều này thì áp
dụng theo quy định của thị trường đó.
3. Thời điểm kiểm tra định kỳ được tính từ lần kiểm tra gần nhất, được
thực hiện vào ngày bất kỳ trong tháng cuối cùng của kỳ hạn kiểm tra và không
báo trước về ngày kiểm tra cơ sở. Đối với tàu cá, chủ tàu có thể đề
nghị Cơ quan
kiểm tra, công nhận tại địa phương quản lý cảng cá nơi tàu neo đậu thực hiện
kiểm tra định kỳ.
4. Cơ sở xin hoãn kiểm tra định kỳ phải có văn bản đề nghị, trong đó nêu
rõ lý do xin hoãn kiểm tra. Cơ quan kiểm tra, công nhận phải có văn bản trả lời,
trong đó nêu rõ biện pháp kiểm soát được áp dụng đối với Cơ sở tùy theo lý do
xin hoãn kiểm tra của C
ơ sở, các biện pháp được áp dụng có thể là:
a) Kiểm tra tăng cường sản phẩm xuất xưởng của Cơ sở;
b) Tạm dừng kiểm tra, chứng nhận chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường
tiêu thụ;
c) Đình chỉ hiệu lực công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP.
Điều 15. Trình tự, thủ tục công nhận
1. C
ơ sở đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều 13 Quy chế này,
trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, Cơ quan kiểm tra,
công nhận phải ban hành quyết định công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo
VSATTP, cấp mã số và Giấy chứng nhận cho Cơ sở.
2. Quyết định công nhận Cơ sở đủ điều kiện đả
m bảo VSATTP phải có
các thông tin cơ bản như tên, địa chỉ, mã số được cấp của cơ sở.


10
3. Mẫu Giấy chứng nhận theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 16. Các trường hợp chưa đủ điều kiện công nhận
1. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, Cơ quan
kiểm tra, công nhận phải ra thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện đảm bảo
VSATTP. Thông báo được gửi cho Cơ sở được kiểm tra, Cơ quan kiểm tra
chứng nhận chất lượng s
ản phẩm và Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của Cơ sở.
2. Nội dung thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện đảm bảo VSATTP bao
gồm các thông tin sau:
a) Tên và mã số (nếu có) của Cơ sở;
b) Lý do Cơ sở chưa đủ điều kiện đảm bảo VSATTP;
c) Các sai lỗi cần khắc phục và thời hạn hoàn thành;
d) Hình thức quản lý được áp dụng đối v
ới Cơ sở được quy định tại
Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Điều này.
3. Đối với Cơ sở xếp loại C theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 13
Quy chế này:
a) Cơ quan kiểm tra, công nhận kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP của
Cơ sở với tần suất 1 (một) tháng 1 (một) lần;
b) Sản phẩm xuất xưởng củ
a Cơ sở phải được áp dụng chế độ kiểm tra
tăng cường theo quy định trong Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, an
toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản;
c) Sau ba lần kiểm tra liên tiếp, nếu Cơ sở không được xếp loại A hoặc B
thì áp dụng Khoản 4, Điều này.
4. Đối với Cơ sở xếp loại D theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điề
u 13
Quy chế này:
a) Cơ quan kiểm tra, công nhận gửi văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền
đình chỉ có thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ
sở cho đến khi Cơ sở được kiểm tra và công nhận đủ điều kiện đảm bảo
VSATTP;
b) Sản phẩm sản xuất của Cơ sở trước thời gian bị
đình chỉ phải được áp
dụng chế độ kiểm tra tăng cường theo quy định trong Quy chế kiểm tra và chứng
nhận chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản;
c) Đình chỉ hiệu lực công nhận đối với Cơ sở đã được công nhận đủ điều
kiện đảm bảo VSATTP.
5. Đối với Cơ sở xếp loại Không đạt theo quy định tạ
i Điểm b, Khoản 1,
Điều 13 Quy chế này:
a) Cơ sở lưu giữ, đóng gói, sản xuất thủy sản chỉ phục vụ tiêu thụ nội địa:
Áp dụng các quy định tại Khoản 4, Điều này;
b) Cảng cá, chợ cá: Cơ quan kiểm tra, công nhận gửi văn bản đề nghị cơ


11
quan chủ quản tiến hành việc cải tạo, nâng cấp điều kiện đảm bảo VSATTP;
đồng thời thông báo chế độ kiểm soát nghiêm ngặt các sản phẩm được bốc dỡ,
bày bán tại các cơ sở này.
c) Tàu cá; Cơ sở thu mua, sơ chế nguyên liệu thủy sản; Cơ sở sản xuất
nước đá có phục vụ cho chế biến, bảo quản thủy sản: Áp dụng quy đị
nh tại Điểm
a, Điểm c, Khoản 4, Điều này.
Điều 17. Đình chỉ hiệu lực công nhận
1. Quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP sẽ bị xem
xét đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Kết quả kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP đã kết luận cơ sở không
đủ
điều kiện đảm bảo VSATTP (loại D);
b) Có 3 lần kết quả kiểm tra xếp loại C liên tiếp.
c) Cơ sở từ chối kiểm tra theo quy định trong Quy chế này;
d) Cơ sở đề nghị hoãn kiểm tra 2 (hai) lần liên tiếp;
đ) Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát tạp chất;
e) Cơ sở vi phạm quy định về sử dụng mã số công nhận, vi phạm nghiêm
trọng về ghi nhãn;
g) Cơ sở vi phạm quy định về sử dụng hóa chất phụ gia;
h) Cơ sở vi phạm nghiêm trọng quy định về kiểm soát, sử dụng hóa chất,
kháng sinh cấm;
i) Cơ sở vi phạm các quy định theo kết quả các chương trình kiểm tra,
kiểm soát, giám sát quốc gia về chất lượng, VSATTP thủy sản có liên quan;
k) Cơ sở có quá 2 (hai) lô hàng cùng loại trong 6 (sáu) tháng bị cơ quan
thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo về
cùng một chỉ tiêu VSATTP.
2. Đối với các Cơ sở nêu tại Khoản 1, Điều này, Cơ quan kiểm tra, công
nhận ra quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo
VSATTP và tạm thời đình chỉ việc sử dụng mã số công nhận được cấp. Quyết
định đình chỉ hiệu lực công nhận được gửi cho Cơ
sở bị đình chỉ hiệu lực công
nhận, Cơ quan kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm, Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở và lưu hồ sơ của Cơ quan kiểm tra,
công nhận.
3. Nội dung quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận bao gồm:
a) Tên và mã số của Cơ sở bị đình chỉ hiệ
u lực công nhận;
b) Lý do đình chỉ hiệu lực công nhận;
c) Các vi phạm cần khắc phục và thời hạn hoàn thành.
4. Các Cơ sở chưa đủ điều kiện công nhận nêu tại Điều 16 Quy chế này và
các Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực công nhận nêu tại Điều này sau khi hoàn thành
việc khắc phục sai lỗi hoặc vi phạm phải làm thủ tục đăng ký với Cơ
quan kiểm


12
tra, công nhận theo quy định tại Điều 9 Quy chế này để được kiểm tra, công
nhận.
Điều 18. Gia hạn Giấy chứng nhận
1. Việc gia hạn Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với tàu cá: ngay khi kết thúc kiểm tra định kỳ, Trưởng Đoàn kiểm
tra hoặc kiểm tra viên khi thực hiện kiểm tra độc lập ký gia hạn theo quy định;
b) Đối với các Cơ sở khác: Trong thờ
i gian 10 (mười) ngày làm việc sau
khi kiểm tra định kỳ, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải gia hạn theo đúng tần
suất quy định.
2. Đối với tàu cá được Cơ quan kiểm tra, công nhận khác nơi đăng ký ban
đầu thực hiện việc kiểm tra định kỳ, gia hạn: trong thời gian 10 (mười) ngày làm
việc sau khi kiểm tra, Cơ quan kiểm tra, công nhận thực hiện việc kiểm tra, gia
hạn phải thông báo kết quả cho Cơ quan kiểm tra, công nhậ
n của tỉnh/thành phố
đã cấp chứng nhận đăng kiểm tàu cá.
Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận
1. Việc cấp lại Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Khi Giấy chứng nhận hết ô gia hạn, Giấy chứng nhận bị mất, Giấy
chứng nhận bị hư hỏng hoặc khi Cơ sở có thay đổi hay bổ sung thông tin có liên
quan, Cơ s
ở phải có văn bản đề nghị Cơ quan kiểm tra, công nhận cấp lại Giấy
chứng nhận.
b) Đối với tàu cá đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng sau đó thay đổi chủ
sở hữu hoặc chuyển vùng và Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực, chủ tàu
gửi Giấy chứng nhận cũ đến Cơ quan kiểm tra, công nhận tạ
i địa phương nơi tàu
cá hoạt động để đề nghị kiểm tra và cấp lại Giấy chứng nhận.
2. Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận của Cơ sở nêu tại Khoản 1, Điều này, Cơ quan
kiểm tra, công nhận phải cấp lại Giấy chứng nhận cho Cơ sở.
Điều 20. Bổ sung Danh sách cơ sở xuất khẩu vào thị trường có yêu
cầu
1. Cơ sở được bổ sung vào Danh sách cơ sở xuất khẩu vào thị trường có
yêu cầu lập danh sách cơ sở được phép xuất khẩu:
a) Đăng ký kiểm tra với Cơ quan kiểm tra, công nhận theo các thủ tục quy
định tại Điều 9, Quy chế này;
b) Có chương trình quản lý chất lượng đầy đủ và phù hợp theo yêu cầu
của thị trường và có đầy đủ hồ sơ triển khai áp dụng ít nhất là 30 (ba mươi) ngày
có sản xuất tính đến thời điểm kiểm tra;
c) Được Cơ quan kiểm tra, công nhận tiến hành kiểm tra và công nhận
đáp ứng các yêu cầu quy định của thị trường tương ứng.


13
2. Việc bổ sung Cơ sở vào Danh sách cơ sở xuất khẩu vào thị trường có
thỏa thuận song phương được Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy
sản thực hiện vào từng thời điểm thích hợp theo quy định của từng thị trường
hoặc theo trình tự thủ tục đã được thoả thuận với cơ quan thẩm quyền của nước
nhập kh
ẩu.

Chương III
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Điều 21. Trách nhiệm và quyền hạn của Kiểm tra viên
1. Trách nhiệm:
a) Kiểm tra, xem xét, đánh giá sự phù hợp của hiện trạng điều kiện đảm
bảo VSATTP của Cơ sở so với quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên
quan;
b) Lấy mẫu theo quy định để kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP của Cơ
sở trong tr
ường hợp cần thiết;
c) Thực hiện các nội dung công việc theo sự phân công của Trưởng Đoàn
kiểm tra khi tham gia Đoàn kiểm tra hoặc các nội dung đã nêu trong Quyết định
kiểm tra khi tiến hành kiểm tra độc lập;
d) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, phương pháp kiểm tra; đảm bảo tính
khách quan, chính xác, trung thực khi thực hiện việc kiểm tra;
đ) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn kiểm tra khi là thành viên của
Đoàn ki
ểm tra, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng Cơ quan kiểm tra, công nhận
và trước pháp luật về kết quả kiểm tra do mình thực hiện khi kiểm tra độc lập;
e) Báo cáo kết quả thực hiện các công việc được giao với Trưởng Đoàn
kiểm tra hoặc với thủ trưởng Cơ quan kiểm tra, công nhận khi kiểm tra độc lập;
g) Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật sản xuất kinh doanh của Cơ
s
ở được kiểm tra.
2. Quyền hạn:
a) Xem xét sổ sách, tài liệu, hồ sơ liên quan đến chương trình quản lý chất
lượng VSATTP của Cơ sở, được chụp ảnh, sao chụp, ghi chép các thông tin liên
quan và lấy mẫu khi cần thiết;
b) Lập biên bản và niêm phong mẫu vật trong một thời gian cần thiết nếu
có bằng chứng khẳng định việc Cơ sở vi phạm Quy chế này và các quy định
khác của Nhà nước có liên quan đến
đảm bảo VSATTP;
c) Đề xuất, kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về điều
kiện đảm bảo VSATTP của Cơ sở;
d) Bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo với thủ trưởng Cơ quan kiểm tra,
công nhận trong trường hợp chưa nhất trí với ý kiến kết luận của Trưởng Đoàn
kiểm tra;


14
đ) Gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đối với tàu cá theo Quy định tại
Điểm a, Khoản 1, Điều 18 Quy chế này.
Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Đoàn kiểm tra
1. Trách nhiệm:
Ngoài các trách nhiệm của một Kiểm tra viên, Trưởng Đoàn kiểm tra còn
có các trách nhiệm khác được quy định dưới đây:
a) Điều hành và chỉ đạo các thành viên trong Đoàn kiểm tra thực hiện
đúng các n
ội dung đã ghi trong quyết định kiểm tra;
b) Xử lý các ý kiến, kết quả kiểm tra của các thành viên trong Đoàn kiểm
tra;
c) Ký biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra, chịu trách nhiệm trước
thủ trưởng Cơ quan kiểm tra, công nhận và trước pháp luật về kết quả kiểm tra
do Đoàn kiểm tra thực hiện.
2. Quyền hạn:
Trưởng Đoàn kiểm tra có đầy đủ các quyền hạn của một Ki
ểm tra viên và
các quyền hạn khác được Quy định dưới đây:
a) Đưa ra kết luận cuối cùng của Đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra;
b) Đề xuất với Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra, công nhận ban hành quyết định
bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra để hoàn thành các nội dung đã nêu trong quyết
định kiểm tra;
c) Đề nghị Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra, công nhận ra quyết định công nhận,
cấ
p mã số và Giấy chứng nhận cho những Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP.
Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ sở được kiểm tra
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện việc đăng ký kiểm tra với đầy đủ các thủ tục, hồ sơ quy định
tại Điều 9 Quy chế này. Chấp hành việc kiểm tra theo kế hoạch của cơ quan
ki
ểm tra, công nhận kể cả khi chưa làm thủ tục đăng ký;
b) Cung cấp danh sách và bố trí những người có đủ thẩm quyền đại diện
cho Cơ sở để làm việc với Đoàn kiểm tra trong các lần kiểm tra định kỳ và tạo
điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra khi làm việc tại Cơ sở;
c) Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan, mẫu thử nghiệm
theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra hoặc Kiểm tra viên độc lập và chịu trách nhiệm
về những thông tin, tài liệu đã cung cấp;
d) Duy trì thường xuyên điều kiện đảm bảo VSATTP đã được công nhận;
đ) Thực hiện việc sửa chữa các sai lỗi đã nêu trong Biên bản kiểm tra và
các Thông báo của Cơ quan kiểm tra, công nhận;

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét