Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014
Vận dung một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế đầu tư trực tiệp nước ngoài tại Việt Nam
6
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ Trang
1 Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích và dự đoán thống kê hiệu quả kinh
tế FDI
53
2 Sơ đồ 2.1. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế FDI 65
3 Sơ đồ 2.2. Quan hệ giữa các chỉ tiêu giá trị gia tăng với các chỉ tiêu
thu nhập của các đối tượng tham gia FDI thuộc nước tiếp
nhận đầu tư
71
DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT Đồ thị Trang
1 Đồ thị 1.1. Lợi ích kinh tế của FDI 21
2 Đồ thị 2.1. Giá trị gia tăng và vốn đầu tư (trường hợp 1) 93
3 Đồ thị 2.2. Giá trị gia tăng và vốn đầu tư (trường hợp 2) 94
4 Đồ thị 2.3. Phân tích biến động của chỉ tiêu hiệu quả H theo 3
nhân tố
95
5 Đồ thị 3.1. Quy mô dự án FDI, giai đoạn 1996-2005 118
6 Đồ thị 3.2. Cơ cấu vốn FDI còn hiệu lực theo vùng tính tới ngày
31/12/2005
119
7 Đồ thị 3.3. Đầu tư của xã hội và khu vực FDI, giai đoạn 1996-2005 123
8 Đồ thị 3.4. Đóng góp của FDI đối với GDP, giai đoạn 1996-2005 124
9 Đồ thị 3.5. Tốc độ tăng của giá trị gia tăng, thu ngân sách, giá trị
xuất khẩu và của nguồn vốn, giai đoạn 2001 - 2005
129
10 Đồ thị 3.6. Năng suất lao động gia tăng của khu vực FDI, giai đoạn
2001-2005
131
7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và tính
cấp thiết của luận án
1.1. Tổng quan về các công trình liên quan đến đề tài
Thống kê là công cụ quan trọng trong nghiên cứu và quản lý nói chung,
quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng.
Các phương pháp phân tích thống kê cũng như các vấn đề có liên quan
như hệ thống chỉ tiêu thống kê đã được nghiên cứu và vận dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau. Mỗi công trình tiếp cận theo những giác độ nhất định, là
những cơ sở, tiền đề đặc biệt quan trọng để tác giả kế thừa, phát triển nhằm
hoàn thành những mục tiêu nghiên cứu của luận án.
* Các công trình nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu và phương pháp
thống kê:
Các tài liệu về thống kê, điển hình như Giáo trình lý thuyết thống kê (Nxb
Thống kê, 2006), Giáo trình thống kê kinh tế tập I (Nxb Giáo dục, 2002), Giáo
trình thống kê xã hội (Nxb Thống kê, 1999), Thống kê kinh tế và kinh doanh
(Prentice-Hall International, Inc., 1995), Thống kê kinh doanh (Von Hoffmarn
Press, Inc. United States of America, 1993) …. đã cung cấp những lý luận cơ
bản về hệ thống chỉ tiêu và các phương pháp phân tích thống kê nghiên cứu các
hiện tượng kinh tế xã hội.
Về các phương pháp thống kê, ngoài những tác dụng khác (được đề cập cụ
thể trong phần 2.2, chương 2), qua tổng hợp, tác giả nhận thấy phương pháp đồ
thị đã được nghiên cứu để phân tích nhân tố trong trường hợp có hai nhân tố;
phương pháp so sánh 2 đồ thị song song [23], phương pháp so sánh 2 dãy số thời
gian song song đã được xây dựng để nghiên cứu quan hệ giữa hai chỉ tiêu có liên
quan [23], phương pháp chỉ số giúp phân tích biến động của hiện tượng giữa 2
8
thời kỳ. Đây là những tiền đề quan trọng để luận án phát triển và cụ thể hóa các
phương pháp này trong phân tích hiệu quả kinh tế (HQKT) FDI.
Vấn đề đặt ra là cần căn cứ vào đặc điểm cụ thể của FDI để hoàn thiện hệ
thống chỉ tiêu, phát triển và nghiên cứu đặc điểm vận dụng của phương pháp
thống kê trong phân tích HQKT FDI.
* Các công trình nghiên cứu liên quan đến phân tích thống kê hiệu quả nói
chung hoặc hiệu quả FDI nói riêng
Luận án tiến sỹ kinh tế “Vận dụng phương pháp thống kê để phân tích hiệu
quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam” (2004) của NCS Lê Dân - Đại
học Kinh tế Quốc Dân.
Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu:
+ Những vấn đề chung về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại;
+ Thống kê với phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại;
+ Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả hoạt động ngân hàng;
+ Lựa chọn và đặc điểm vận dụng phương pháp thống kê trong phân tích
hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam;
+ Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, đây là đề tài nghiên cứu vận dụng phương pháp thống kê để
phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam nên việc vận
dụng trong phân tích HQKT FDI có nhiều bất cập, cụ thể là:
+ Thứ nhất, không tínhh đến đặc điểm của FDI nên hệ thống chỉ tiêu cũng
như đặc điểm vận dụng phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động
ngân hàng thương mại sẽ không phù hợp với phân tích hiệu quả FDI;
+ Thứ hai, HTCT hiệu quả và đặc điểm vận dụng phương pháp thống kê
phân tích hoạt động ngân hàng thương mại là ở tầm vi mô nên sẽ không phù hợp
với phân tích HQKT FDI ở tầm vĩ mô.
9
Luận án tiến sỹ “Hiệu quả đầu tư và những giải pháp nâng cao hiệu quả
đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước’’ (2003) của NCS Từ Quang
Phương - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân.
Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu:
+ Bản chất hiệu quả đầu tư phát triển;
+ Nguyên tắc đánh giá và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả đầu tư phát triển của
doanh nghiệp nhà nước;
+ Tình hình thực hiện đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
+ Thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
Tuy nhiên, luận án này nghiên cứu về hiệu quả đầu tư phát triển của loại
hình doanh nghiệp nhà nước nên không phù hợp với đặc thù cụ thể của FDI.
Hơn nữa, với phạm vi định trước luận án không tập trung nghiên cứu đặc điểm
vận dụng các phương pháp thống kê trong phân tích hiệu quả.
Luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam” (2004) của Lê Thị Hải Vân - Trường Đại học kinh tế Quốc Dân.
Những vấn đề luận văn tập trung nghiên cứu:
+ Một số vấn đề về hiệu quả FDI;
+ Phương pháp luận xác định hiệu quả FDI:
- Quan điểm đánh giá hiệu quả FDI;
- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI.
+ Tổng quan về hoạt động FDI tại Việt Nam;
+ Thực trạng hiệu quả FDI tại Việt Nam.
Luận văn này đã đề cập tới một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI, đây là
những chỉ tiêu giúp phản ánh được một số mặt về HQKT FDI. Nhưng luận
10
văn không tập trung nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu hiệu quả FDI.
Vì vậy các chỉ tiêu được đề cập chưa thể phản ánh hiệu quả FDI một cách
toàn diện, hệ thống, còn thiếu nhiều chỉ tiêu quan trọng như các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả gia tăng của tổng nguồn vốn, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của
nguồn nhân lực.
Mặt khác luận văn không tập trung nghiên cứu đặc điểm vận dụng các
phương pháp thống kê trong phân tích HQKT FDI tại Việt Nam.
Trên cơ sở kế thừa và phát triển những thành tựu đã đạt được về những
vấn đề liên quan tới phân tích thống kê hiệu quả FDI như đã trình bày ở trên,
luận án tập trung nghiên cứu và phát triển theo các hướng sau:
+ Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về FDI;
+ Hệ thống hóa, hoàn thiện những vấn đề cơ bản về HQKT và HQKT FDI:
- Hoàn thiện khái niệm về HQKT;
- Căn cứ vào đặc điểm của FDI, đề xuất khái niệm về HQKT FDI.
+ Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu của hoạt động quản lý nhà nước đối với
FDI, phân tích thực trạng các chỉ tiêu HQKT FDI hiện hành để hoàn thiện hệ
thống chỉ tiêu HQKT FDI. Đặc biệt, luận án sẽ nghiên cứu, xây dựng một số
chỉ tiêu kết quả mới để có thể phán ánh được kết quả kinh tế mà các bên thuộc
nước tiếp nhận đầu tư như lao động, nhà đầu tư và nhà nước nhận được để
làm cơ sở hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu HQKT FDI;
+ Lựa chọn, phát triển và nghiên cứu đặc điểm vận dụng của một số
phương pháp thống kê trong phân tích HQKT FDI:
Trong đó, luận án phát triển theo các hướng sau:
- Phát triển phương pháp đồ thị không gian ba chiều trong phân tích
nhân tố;
11
- Phát triển phương pháp đồ thị nhằm đồng thời phân tích biến động của
nhiều chỉ tiêu và quan hệ của chúng để phân tích HQKT FDI;
- Phát triển phương pháp dãy số thời gian để đồng thời nghiên cứu sự
biến động của nhiều chỉ tiêu có liên hệ với nhau và quan hệ giữa chúng qua
đó giúp nghiên cứu HQKT FDI;
- Phát triển phương pháp chỉ số để đồng thời nghiên cứu xu hướng biến
động của HQKT FDI và các nhân tố tác động tới nó qua nhiều thời kỳ khác nhau.
+ Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích HQKT FDI tại Việt
Nam để chứng minh tính khả thi của HTCT và các phương pháp được sử dụng.
1.2. Tính cấp thiết của luận án
Từ sau Đại hội Đảng cộng sản Việt nam lần thứ VI đến nay, với những
đường lối đổi mới, những chính sách kinh tế thị trường có điều tiết, mở cửa,
hội nhập nền kinh tế quốc tế, FDI đã có nhiều đóng góp to lớn đối với sự phát
triển của Việt Nam. Tuy nhiên quá trình thu hút và sử dụng FDI còn nhiều
khiếm khuyết và hiệu quả chưa cao.
Vấn đề đặt ra là cần phải nâng cao chất lượng công tác phân tích HQKT
làm cơ sở xác định ưu nhược điểm, nguyên nhân, cơ hội và thách thức đối với
hoạt động FDI - là tiền đề để xây dựng các giải pháp nhằm tăng cường hiệu
quả FDI. Tuy nhiên, lý luận cũng như thực tiễn hoạt động phân tích HQKT
FDI ở Việt Nam còn nhiều bất cập. Đặc biệt, việc nghiên cứu vận dụng
phương pháp thống kê trong phân tích HQKT FDI còn nhiều hạn chế.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Vận dụng một số phương pháp thống
kê phân tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại
Việt Nam” là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.
12
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
Luận án hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu HQKT, lựa chọn, phát triển và
nghiên cứu đặc điểm vận dụng một số phương pháp thống kê trong phân tích
HQKT FDI tại Việt Nam làm cơ sở để nâng cao chất lượng hoạt động phân
tích thống kê HQKT FDI.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh tế, hệ thống
chỉ tiêu và các phương pháp thống kê trong phân tích HQKT FDI tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu HQKT FDI, lựa chọn, phát triển và
nghiên cứu đặc điểm vận dụng một số phương pháp thống kê trong phân tích
định lượng hiệu quả kinh tế trực tiếp của FDI ở tầm vĩ mô;
- Do hạn chế về số liệu, luận án tập trung vận dụng một số phương pháp
thống kê trong phân tích HQKT FDI tại Việt Nam theo một số giác độ nhất
định để minh họa.
4. Các phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử là cơ sở phương
pháp luận để luận án vận dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp lô gíc;
- Phương pháp mô hình toán;
- Phương pháp thống kê.
5. Những đóng góp của luận án
+ Hệ thống hóa và hoàn thiện khái niệm HQKT, đề xuất khái niệm
HQKT FDI và tiến hành phân loại HQKT FDI một cách khoa học;
13
+ Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về quy trình phân tích thống kê
HQKT FDI;
+ Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu HQKT FDI, đặc biệt, luận án đã xây dựng
được phương pháp tính cho một số chỉ tiêu hiệu quả và kết quả mới, hệ thống
hóa, điều chỉnh, xây dựng công thức tính HQKT toàn bộ và hiệu quả gia tăng
của FDI;
+ Phát triển, nghiên cứu đặc điểm và kết hợp vận dụng các phương pháp
thống kê trong phân tích HQKT FDI tại Việt Nam;
Đặc biệt, luận án đã phát triển được:
- Phương pháp đồ thị không gian ba chiều trong phân tích nhân tố;
- Phương pháp phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu;
- Phương pháp chỉ số mở rộng trong phân tích HQKT FDI;
- Hệ thống hóa các mô hình và phương trình kinh tế trong phân tích
nhân tố HQKT FDI.
+ Đề xuất được các kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng của
công tác thống kê phân tích HQKT FDI và tăng cường hiệu quả FDI tại Việt Nam.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài lời mở đầu, kiến nghị, kết luận và phụ lục, luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về FDI và phân tích thống kê
hiệu quả kinh tế FDI
Chương 2: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê phân
tích hiệu quả kinh tế FDI tại Việt Nam
Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả
kinh tế FDI tại Việt Nam
14
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ FDI VÀ PHÂN TÍCH
THỐNG KÊ HIỆU QUẢ KINH TẾ FDI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ FDI
1.1.1. Khái niệm FDI
Đầu tư là việc hy sinh nguồn lực hôm nay để đạt được mục tiêu hoặc kết
quả gia tăng trong tương lai. Nguồn lực gồm có nguồn nhân lực, nguồn vật lực
và tài nguyên thiên nhiên. Kết quả gồm có mức gia tăng về tài sản tài chính
như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, doanh thu, lợi nhuận, thu ngân sách, tiền
lương ; tài sản vật chất như nhà máy, cơ sở hạ tầng, công nghệ; và nguồn nhân
lực với những khả năng làm việc có năng suất và hiệu quả cao hơn.
Căn cứ vào nguồn gốc của vốn, đầu tư được chia thành đầu tư trong
nước và đầu tư nước ngoài. Căn cứ vào quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền
sử dụng vốn, đầu tư được chia thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Như vậy, nếu căn cứ vào quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
vốn, đầu tư nước ngoài gồm có đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư nước
ngoài gián tiếp.
Đầu tư nước ngoài gián tiếp
Là hình thức đầu tư mà trong đó chủ đầu tư thông qua thị trường tài
chính để tài trợ, mua cổ phiếu hoặc chứng khoán của các công ty nước ngoài
nhằm thu lãi từ hoạt động tín dụng, lợi nhuận từ cổ phiếu hoặc thu nhập từ
chứng khoán [30], nhưng không trực tiếp tham gia quản trị vốn mà họ đã bỏ
ra [28]. Như vậy, trong đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư và người quản lý vốn là
hai chủ thể khác nhau.
15
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organisation for Economic
Co-operation and Development - OECD): Đầu tư trực tiếp nước ngoài phản
ánh những lợi ích khách quan lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một nước
(nhà đầu tư) đạt được thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác.
Lợi ích lâu dài thể hiện ở chỗ sự tồn tại một mối quan hệ dài hạn giữa nhà đầu
tư với doanh nghiệp được đầu tư. Nhà đầu tư có được ảnh hưởng quan trọng
và hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó. Đầu tư trực tiếp bao gồm
việc thực hiện những giao dịch từ đầu và tất cả những giao dịch vốn tiếp theo
giữa hai thực thể và các doanh nghiệp được liên kết một cách chặt chẽ [54].
Như vậy, FDI là đầu tư vốn nước ngoài có gắn liền với việc quản lý các hoạt
động sản xuất kinh doanh đối với dự án, doanh nghiệp tiếp nhận phần vốn đó
và có thời hạn lâu dài.
Theo Uỷ ban Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD)
thì: FDI là một khoản đầu tư bao gồm mối quan hệ trong dài hạn, phản ánh lợi
ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế
(nhà đầu tư nước ngoài hay công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp
thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
(doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trực tiếp, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi
nhánh nước ngoài) [56].
Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund-IMF) cho rằng: “Đầu
tư trực tiếp nước ngoài là việc đầu tư vốn được thực hiện ở các doanh nghiệp
hoạt động ở nước ngoài nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà đầu tư.
Mục đích của nhà đầu tư là giành được tiếng nói có hiệu quả trong việc quản
lý doanh nghiệp đó” [47].
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét