1.2. Đại cơng về Crôm [10, 22]
1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và cấu tạo
Crôm là nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB. Crôm có khối lợng nguyên
tử là 51,996 đvC. Crôm có số thứ tự 24 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên
tố hoá học. Cấu hình electron của Crôm là: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
p
6
3d
5
4s
1
.
Crôm có hoá trị từ 1 đến 6. Khối lợng trung bình của Crôm trong vỏ trái
đất là 122ppm, trong đất sự có mặt của Crôm dao động từ 11 - 22ppm, trong nớc
mặt Crôm có khoảng 1ppb và trong nớc ngầm có khoảng 100ppb.
Crôm đợc tìm thấy trớc tiên ở dạng quặng Crôm sắt (FeO.Cr
2
O
3
). Nó đợc sử
dụng trong luyện kim, mạ điện hoặc trong các chất nhuộm màu và thuộc da
Trong nớc tự nhiên Crôm tồn tại ở dạng là Cr(III) và Cr(VI)
- Cr(III) thờng tồn tại ở dạng Cr(OH)
2+
, Cr(OH)
2
+
và Cr(OH)
4
-
.
- Cr(VI)
thờng tồn tại ở dạng CrO
4
2-
và Cr
2
O
7
2-
.
Crôm là nguyên tố vi lợng không cần thiết lắm cho cây trồng nhng nó lại là
nguyên tố cần thiết cho động vật ở một giới hạn nhất định, nếu hàm lợng của nó
vợt quá giới hạn nhất định nó sẽ gây độc hại. Crôm đã đợc tìm thấy trong RNA
của một vài sinh vật với một khối lợng nhỏ. Sự vắng mặt của Crôm trong sinh vật
có thể dẫn tới sự suy giảm độ bền protein liên hợp. Nhng nếu vợt quá giới hạn cho
phép Crôm lại gây độc với động vật [46].
1.2.2. Tính chất hoá học của Crôm
Crôm là chất khử giống của Nhôm nên trên bề mặt đợc bao phủ bởi lớp
màng ôxit mỏng, lớp ôxit này bền với ôxi. Nhng khi đốt cháy trong không khí nó
tạo thành Cr
2
O
3
:
4Cr(r) + 3O
2
= 2 Cr
2
O
3
H
= -1141 KJ/mol
Tuy nhiên ở nhiệt độ cao Crôm còn phản ứng với các halogen.
Thế điện cực tiêu chuẩn của Crôm là: E
0
Cr
2+
/Cr = -0,91V.
5
Crôm khử đợc H
+
trong các dung dịch HCl, H
2
SO
4
loãng giải phóng ra H
2
và
cho muối Cr(II):
Cr + 2H
+
= Cr
2+
+ H
2
Crôm bị thụ động trong axit HNO
3
đặc nguội, H
2
SO
4
đặc nguội và không tác
dụng với nớc vì nó có lớp ôxit bảo vệ.
Crôm tan đợc trong dung dịch kiềm nóng:
Cr + NaOH + H
2
O = NaCrO
2
+ 3/2H
2
Crôm tác dụng với muối của kim loại có thế tiêu chuẩn cao hơn tạo thành muối
Cr(II):
Cr + Cu
2+
= Cr
2+
+ Cu
1.2.3. Các hợp chất quan trọng của Crôm [3]
1.2.3.1. Hợp chất Cr(II)
Hợp chất Cr(II) mới chỉ đợc biết đến một ít dẫn xuất CrO màu đen,
Cr(OH)
2
màu vàng, CrS màu đen, CrCl
2
không màu. Các muối Cr(II) là chất khử
mạnh, dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí:
4[Cr(H
2
O)
6
]
2+
+ O
2
+ 4H
+
=4[Cr(H
2
O)
6
]
3+
+ 2H
2
O
Hợp chất Cr(II) thờng thể hiện tính bazơ nh CrO, Cr(OH)
2
chỉ tơng tác với
các axit:
CrO + 2H
3
O
+
+ 3H
2
O = [Cr(H
2
O)
6
]
2+
1.2.3.2. Hợp chất Cr(III)
Hợp chất Cr(III) thờng ngời ta biết đến là các loại muối của nó, các muối
này độc với nguời. Có nhiều muối Cr(III) có tính chất và cấu tạo giống muối của
Al(III). Bởi vì kích thớc của chúng gần giống nhau, các ion Cr
3+
(0,57A
0
) và
Al
3+
(0,61A
0
).
Cr(OH)
3
có tính chất giống nh Al(OH)
3
, nó kết tủa dạng keo, màu lục nhạt,
không tan trong nớc và là chất lỡng tính.
6
Khi mới điều chế Cr(III) hiđroxit tan dễ dàng trong axit và dung dịch
kiềm:
Cr(OH)
3
+ 3H
3
O
+
= [Cr(H
2
O)
6
]
3+
Cr(OH)
3
+OH
-
+ 2H
2
O = [Cr(OH)
4
(H
2
O)
2
]
-
Các ion tạo thành này gọi chung là hiđroxo crômit, nó kém bền, khi đun
nóng trong dung dịch thì phân hủy tạo thành kết tủa Cr(OH)
3
. Nh vậy là vì
Cr(OH)
3
có tính axit yếu hơn Al(OH)
3
.
Cr(OH)
3
tan không đáng kể trong dung dịch NH
3
nhng tan dễ dàng trong
amoniac lỏng tạo thành phức hexaamino.
Cr(OH)
3
+6NH
3
= [Cr(NH
3
)
6
](OH)
3
Cr
2
O
3
khó nóng chảy (t
0
nc
= 2265
0
C) và sôi ở 3027
0
C. Cr
2
O
3
tơng đối trơ về
mặt hóa học, nhất là sau khi đã nung nóng, nó không tan trong nớc, dung dịch axit
và kiềm, tính lỡng tính của Cr
2
O
3
chỉ thể hiện khi nấu chảy với kiềm hay
Kaliđisunfat:
Cr
2
O
3
+ 2KOH = 2KCrO
2
+ H
2
O
(Kali cromit)
Cr
2
O
3
+ 3K
2
S
2
O
7
= Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3K
2
SO
4
Dung dịch muối Cr(III) có màu tím đỏ ở nhiệt độ thờng, nhng có màu lục
khi đun nóng (Màu tím đỏ là màu đặc trng của ion [Cr(H
2
O)
6
]
3+
). Muối Cr(III) có
tính thuận từ, rất bền trong không khí khô và thủy phân mạnh hơn muối Cr(II).
Trong môi trờng axit, ion Cr
3+
có thể bị khử đến Cr
2+
bởi kẽm. Nhng trong môi tr-
ờng kiềm nó có thể bị H
2
O
2
, PbO
2
, nớc Clo, nớc Brom ôxi hóa đến Crômmat:
2CrCl
3
+ 10KOH +3H
2
O
2
= 2K
2
CrO
4
+ 6KCl +8H
2
O
Do có bán kính bé và điện tích lớn, ion Cr
3+
là một trong những chất tạo
phức mạnh, nó có thể tạo phức chất với hầu hết phối tử đã biết. Tuy nhiên, độ bền của
các phức của Cr(III) còn tùy thuộc vào bản chất của phối tử và cấu hình của phức chất.
7
Trong dung dịch Cr(III) Clorua có thể kết hợp với những Clorua kim loại
kiềm tạo nên phức chất màu đỏ hồng:
CrCl
3
+3KCl = K
3
[CrCl
6
]
Vì ở trạng thái trung gian, ion Cr
3+
vừa có tính oxi hóa (trong môi trờng
axit) vừa có tính khử (trong môi trờng bazơ). Ngời ta đã biết nhiều các phức với số
phối trí hai, ba, bốn nhân của Cr(III), trong đó có các phân tử trung hòa nh: NH
3
,
-NH
2
- , -CH
2
-CH
2
-NH
2
hoặc gốc axit SO
4
2-
, C
2
O
4
2-
, SeO
4
2-
, CH
3
COO
-
1.2.3.3. Hợp chất Cr(VI)
Các hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh, đó cũng là nguyên nhân và tác
hại gây bệnh của Crôm với cơ thể ngời và sinh vật.
Crom(VI) oxit (CrO
3
) là chất oxi hóa mạnh, nó oxi hóa đợc I
2
, S, P, C, CO,
HBr và nhiều chất hữu cơ khác.
Là anhidrit axit, CrO
3
dễ tan trong nớc và kết hợp với nớc tạo thành axit, là
axit Crômic (H
2
CrO
4
) và axit poli Crômic (H
2
Cr
2
O
7
, H
2
Cr
3
O
10
, H
2
Cr
4
O
13
).
Axit Cromic và axit poli Crômic là những axit rất độc với ngời, không bền,
chỉ tồn tại trong dung dịch. Dung dịch axit Crômic (H
2
CrO
4
) có màu vàng, dung
dịch axit đicromic (H
2
Cr
2
O
7
) có màu da cam, màu của axit đậm dần tới màu đỏ
khi số phân tử Crôm trong phân tử tăng.
Do vậy khi các dung dịch axit trên tác dụng với dung dịch kiềm nó có thể
tạo nên các muối Crômat, đicrômat, tricrômat
Trong dung dịch tồn tại cân bằng giữa hai dạng Crômat và đicrômat:
Cr
2
O
7
2-
+ H
2
O
2CrO
4
2-
+ 2H
+
Muối Crômat có màu vàng, còn muối đicrômat có màu da cam. Các muối
này là những chất oxi hóa mạnh, tính chất này thể hiện rất rõ trong môi trờng axit:
2Cr
2
O
4
2-
+ 16H
+
+ 6e = 4Cr
3+
+ 8H
2
O
8
Những muối Crômat và đicrômat thờng gặp là: Na
2
CrO
4
, K
2
CrO
4
, PbCrO
4
,
NiCrO
4
, ZnCrO
4
; K
2
CrO
7
, Na
2
CrO
7
và (NH
4
)
2
Cr
2
O
7
. Trong đó các muối PbCrO
4
,
ZnCrO
4
, NiCrO
4
đợc dùng nhiều trong công nghệ chất màu, sơn, mạ
Trong nớc thải mạ điện Cr(VI) có mặt ở dạng anion nh Crômat (CrO
4
2-
);
đicrômat (Cr
2
O
7
2-
) và bicrômat (HCrO
4
-
). Tuỳ thuộc vào pH và nồng độ Crom mà
Cr(VI) tồn tại với hằng số cân bằng sau:
H
2
CrO
4
H
+
+ HCrO
4
-
pK
1
= 6,15
HCrO
4
-
H
+
+ CrO
4
2-
pK
2
= 5,65
2HCrO
4
-
Cr
2
O
7
+ H
2
O pK
3
= 14,56
1.2.4. Độc tính của Crôm [2, 25]
Crôm có đặc tính lý học (bền ở nhiệt độ cao, khó oxi hoá, cứng và tạo màu
tốt ) nên nó ngày đ ợc sử dụng rộng rãi. Vì vậy mà tác hại của nó gây ra ngày
càng nhiều. Kết quả nghiên cứu cho thấy Cr(VI) dù chỉ với một lợng nhỏ cũng là
nguyên nhân chính gây tác hại nghề nghiệp. Crom là nguyên tố đợc xếp vào nhóm
gây bệnh ung th. Crôm thờng tồn tại ở hai dạng ion chính là Cr hoá trị +3 và +6.
Trong đó Cr(VI) độc hơn Cr(III). Nồng độ Crôm trong nớc uống thờng phải thấp
hơn 0,02ppm.
Sự hấp phụ của Crôm vào cơ thể con ngời tuỳ thuộc vào trạng thái ôxi hoá
của nó. Cr(VI) hấp phụ qua dạ dày, ruột nhiều hơn Cr(III) và có thể thấm qua màng tế
bào, Cr(VI) dễ gây viêm loét da, xuất hiện mụn cơm, viêm gan, ung th phổi.
Crôm xâm nhập vào cơ thể theo ba con đờng: hô hấp, tiêu hoá và khi tiếp
xúc trực tiếp. Qua nghiên cứu, ngời ta thấy Crôm có vai trò sinh học nh chuyển
hoá glucozơ, tuy nhiên với hàm lợng cao Crôm làm kết tủa protein, các axít
nucleic gây ức chế hệ thống men cơ bản. Dù xâm nhập vào cơ thể theo bất kì con
đờng nào Crôm cũng đợc hoà tan vào trong máu ở nồng độ 0,001 ppm, sau đó
chúng đợc chuyển vào hồng cầu và hoà tan trong hồng cầu nhanh 10 - 20 lần, từ
9
hồng cầu Crôm chuyển vào các tổ chức phụ tạng, đợc giữ lại ở phổi, xơng, thận,
gan, phần còn lại đợc chuyển qua nớc tiểu.
Crôm chủ yếu gây ra các bệnh ngoài da, ở tất cả các ngành nghề mà các
công việc phải tiếp xúc nh hít thở phải Crôm hoặc hợp chất của Crôm.
Crôm kích thích niêm mạc sinh ngứa mũi, hắt hơi, chảy nớc mũi, nớc mắt.
Niêm mạc mũi bị sng đỏ và có tia máu. Về sau có thể thủng vành mũi.
Crôm có thể gây mụn cơm, viêm gan, viêm thận, ung th phổi, đau răng, tiêu
hoá kém.
Khi Crôm xâm nhập theo đờng hô hấp dễ dẫn tới bệnh viêm yết hầu, viêm
phế quản, viêm thanh quản do niêm mạc bị kích thích. Khi da tiếp xúc trực tiếp
vào dung dịch Cr(VI), chỗ tiếp xúc dễ bị nổi phồng và loét sâu. có thể bị loét đến
xơng. Nhiễm độc Crôm lâu năm có thể bị ung th phổi và ung th gan.
Những công việc có thể gây nhiễm độc Crôm nh: luyện kim, sản xuất nến,
sáp, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, thuốc nổ, pháo, diêm, xi măng, đồ gốm, bột màu,
thuỷ tinh, chế tạo ắc quy, mạ kẽm, mạ điện và mạ Crôm .
Tóm lại, hàm lợng lớn các kim loại nặng nói chung và Crôm nói riêng đều
ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ con ngời. Chính vì vậy, việc xác định hàm lợng
Crôm là cần thiết để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nớc. Từ đó, có biện pháp xử
lý thích hợp, đảm bảo có nớc sạch cho sinh hoạt, cho sản xuất và làm trong sạch
môi trờng.
1.3. Các phơng pháp xác định Crôm [21]
Để xác định Crôm có rất nhiều các phơng pháp khác nhau nh phơng pháp
phân tích thể tích, phơng pháp trắc quang, phơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử, các
phơng pháp điện hoá Sau đây là một số ph ơng pháp xác định Crôm
1.3.1. Phơng pháp phân tích khối lợng [36]
Crôm có thể đợc xác định dới dạng kết tủa chì Crômat, thuỷ ngân cromat và
crom oxit. Tuy nhiên phần lớn quá trình chia tách hình thành bari cromat, cromat
10
đợc hình thành từ dung dịch axit axetic yếu hay trung bình của cromat kiềm bằng
cách cho thêm bari axetat hay bari clorua. Phơng pháp này phải tránh sự có mặt
của ion sunfat để ngăn ngừa sự hình thành kết tủa bari sunfat
1.3.2. Phơng pháp phân tích thể tích [23]
Đây là phơng pháp phân tích thờng đợc dùng để định lợng Crôm. Phơng
pháp xác định Crôm có nồng độ, khoảng từ 10
-3
đến 10
-2
M. Thờng dùng phơng
pháp chuẩn độ oxi hoá- khử. Để xác định Crôm tổng, trớc hết cần oxi hoá toàn bộ
Cr(III) lên Cr(VI) bằng persunphat trong môi trờng axít H
2
SO
4
, có Ag
+
làm xúc
tác, Cr(VI) đợc chuẩn độ bằng dung dịch Fe
2+
chuẩn với chỉ thị Diphenylamin:
2Cr
3+
+ 3S
2
O
8
2-
+7H
2
O Cr
2
O
7
2-
+ 6SO
4
2-
+14H
+
Cr
2
O
7
2-
+ 6Fe
2+
+ 14H
+
2Cr
3+
+ 6Fe
3+
+ 7H
2
O
Ngời ta xác định Cr(III) và Cr(VI) trong hỗn hợp bằng cách đem chuẩn độ
xác định lợng Cr(VI) có trong dung dịch bằng muối Fe(II), sau đó ôxi hoá Cr(III)
lên Cr(VI) rồi tiếp tục chuẩn độ bằng muối Fe(II).
Phơng pháp chuẩn độ complexon [3]
Cho vào dung dịch một lợng d dung dịch tiêu chuẩn EDTA, pH của dung
dịch đợc điều chỉnh khoảng 4 5 với đệm axetat, sau đó dung dịch đợc đun
nóng lên trong một khoảng thời gian từ 2 đến 15 phút để hình thành phức crom
EDTA, sau đó lợng EDTA d đợc chuẩn độ ngợc bằng dung dịch chuẩn sắt, với chỉ
thị binsetle, hoặc chuẩn bằng Niken với chất chỉ thị murexit, hoặc Zn
2+
với chỉ thị
ETOO ở pH = 9 10.
1.3.3. Phơng pháp trắc quang [8, 19]
Phơng pháp dựa vào việc đo cờng độ ánh sáng còn lại sau khi đi qua dung
dịch màu của thuốc thử với chất phân tích. Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ
biến trong các phơng pháp phân tích hoá lý.
11
Phơng pháp trắc quang dùng để xác định hàm lợng Crôm có nồng độ nhỏ
khoảng 10
-6
đến 10
-5
M. Phơng pháp dựa trên khả năng tạo phức màu của Cr(VI)
với một vài thuốc thử hữu cơ.
Huang và Langfang cùng các cộng sự đã nghiên cứu sử dụng phản ứng tạo
phức màu đỏ tía của Cr(VI) với p-amino- N, N- đimetylamin, phức hấp thụ cực
đại ở bớc sóng
= 554 nm, với hệ số hấp thụ mol là 3,3.10
4
l.mol
-1
.cm
-1
. Khoảng
tuyến tính theo định luật Bia từ 0 1,6 mg/l. [6]
Để xác định Cr(VI) ngời ta thờng dùng thuốc thử điphenylcacbazide, phức
có màu tím tơng đối bền và độ hấp thụ quang lớn nhất ở bớc sóng
= 540 nm
trong môi trờng axit H
2
SO
4
2M. Độ nhạy 0,03
à
g/ml. [52]
H.D.Revansiddappa và T.N.Kirankidmar [35] xác định Cr(VI) bằng phơng
pháp đo quang với thuốc thử trifluopezainehydrochloride trong môi trờng H
3
PO
4
.
Dung dịch có màu đỏ, độ hấp thụ quang cực đại ở bớc sóng 505nm. Hệ số hấp thụ
mol là 1,08.10
4
l.mol
-1
.cm
-1
. Giới hạn phát hiện 0,0033
à
g/ml. Cr(III) đợc xác
định sau khi ôxi hoá lên Cr(VI) bằng nớc Brôm.
Theo B.Naragana and Tome cherian [27] Cr(VI) đợc xác định dựa vào phản
ứng của Cr(VI) với KI trong môi trờng axit, lợng Iot giải phóng tác dụng với
Variamine xanh tạo thành dung dịch có màu tím. Độ hấp thụ quang cực đại ở bớc
sóng là 556nm. Hệ số hấp thụ mol 0,911.10
4
l.mol
-1
.cm
-1
. Giới hạn phát hiện là
0,02
à
g/ml. Giới hạn định lợng là 0,07
à
g/ml. Cr(III) đợc xác định sau khi đã
ôxi hoá lên Cr(VI) bằng nớc Brôm, loại bỏ Brôm d bằng axit sunfosalisilic 5% và
axit sunfuric 2,5M. Phơng pháp này đợc ứng dụng xác định Crom trong thép, nớc
tự nhiên.
Sun Fu-Sheng và các cộng sự [48] đã xác định Cr(III) bằng cách cho tạo
phức Cr(III) với phenylarsenazo (PAA) 2-(2- arsonophenyl) azọ-7- (phenylazo)-
1,8-đihdroxynaphthalene-3,6-disunfonic acid), tạo thành phức màu xanh, tại
pH=2,2, ở 100
0
C. Phức có độ hấp thụ quang cực đại ở bớc sóng 635nm. Khoảng
12
tuyến tính theo định luật Beer trong khoảng nồng độ 0 đến 1,4
à
g/ml. Hệ số hấp
thụ mol là 3,3.10
4
l.mol
-1
.cm
-1
.
Theo Angeline M.Stoyanova [25] thì xác định Cr(VI) bằng phơng pháp trắc
quang xúc tác, phơng pháp này chủ yếu dựa trên hiệu ứng xúc tác của Cr(VI) đến
phản ứng ôxi hoá axit sunfanilic(SA) bởi H
2
O
2
khi có mặt của p-Aminobenzoic
axit. Sau đó đo độ hấp thụ quang tại bớc sóng 360nm sau khi cho thuốc thử 15
phút. Tác giả đã đa ra các điều kiện tối u là nồng độ axit 4,0.10
-3
M, nồng độ H
2
O
2
là 0,57M, thuốc thử 1.10
-3
M, có mặt axit acetic-boric và axit-axit orthophosphoric
0,04M (pH=6,6), nhiệt độ của phản ứng là 50
0
C. Giới hạn phát hiện là 10ng/ml,
độ lệch chuẩn tơng đối là 2,9% đến 5,8%. Phơng pháp này đợc dùng để xác định
Crôm trong nớc thải công nghiệp.
1.3.4. Phơng pháp phổ phát xạ nguyên tử cảm ứng cao tần plasma (ICP-AES)
Phơng pháp này dựa vào khả năng phát ra các phổ vạch khi chuyển từ mức
năng lợng cao về mức năng lợng thấp. Có thể phân tích hàng loạt mẫu cùng một
lúc, cho độ nhạy cao, tốn ít mẫu đặc biệt là kĩ thuật ICP, độ nhạy lên tới 10
-5
%
[12].
Takashi Sumida, Taniami Ikenoue cùng các các cộng sự [49] đã tách Cr(III)
khỏi Cr(VI) sử dụng cột tách tạo phức chelat, rửa giải bằng dung dịch NH
4
Cl 1M
và HNO
3
2M. Sau đó xác định bằng kĩ thuật ICP-AES; Giới hạn phát hiện đối với
Cr(III) và Cr(VI) lần lợt là 0,08 và 0,15
à
g/l.
Theo Wu Y, Hu B, Peng T, Jiang Z [52] ứng dụng phơng pháp bay hơi
nhiệt phát xạ nguyên tử cảm ứng cao tần plasma ( ETV-ICP- AES ) xác định
Cr(III) và Cr(VI) dựa vào sự khác nhau giữa hai phản ứng tạo phức vòng càng của
Cr(III) và Cr(VI) với Acetylacetone. Cr(III) tạo phức vòng càng với
Acetylacetone đợc tách ra và sau đó đợc xác định bằng phơng pháp bay hơi nhiệt
phát xạ nguyên tử cảm ứng cao tần plasma ( ETV-ICP- AES ). Giới hạn phát
hiện của Cr(III) và Cr(VI) lần lợt là 0,56 ng/ml và 1,4 ng/ml, độ lệch chuẩn tơng
đối là 2,5% và 4,8%.
13
1.3.5. Phơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử [8]
* Nguyên tắc của phép đo
Cơ cở lý thuyết của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử là sự hấp thụ năng lợng
bức xạ đơn sắc của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi (khí) khi chiếu chùm tia bức
xạ qua đám hơi nguyên tử ấy trong môi trờng hấp phụ. Vì thế muốn thực hiện đợc
đợc phép đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố cần phải thực hiện các quá
trình sau:
- Xử lý mẫu đa về dạng dung dịch phù hợp.
- Chọn các điều kiện và các trang thiết bị phù hợp để chuyển mẫu phân tích
từ trạng thái ban đầu (rắn hay dung dịch) thành dạng hơi của các nguyên tử tự do.
Đó là quá trình hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu.
- Chiếu chùm tia bức xạ đặc trng của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi
nguyên tử. Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong đám hơi đó sẽ hấp thụ
những bức xạ nhất định và tạo ra phổ hấp thụ của nó.
- Tiếp đó, nhờ hệ thống máy quang phổ mà ta thu đợc toàn bộ chùm sáng
phân ly và chọn một vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cờng
độ của nó.
Trong giới hạn nhất định của nồng độ C, giá trị cờng độ vạch phổ hấp thụ
sẽ phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ C của nguyên tố cần nghiên cứu theo phơng
trình:
D = K. C
b
D: Cờng độ vạch phổ
K: Hệ số nguyên tử hoá mẫu
C: Nồng độ nguyên tố cần phân tích
b: Hằng số bản chất, phụ thuộc vào bản chất của chất phân tích
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét