Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Định hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội huyện Ninh Giang - Hải Dương 2010

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Nếu cơ cấu ngành đợc hình thành từ chuyên môn hoá sản xuất thì cơ
cấu lãnh thổ hình thành từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý. Mỗi
vùng lãnh thổ là một bộ phận tổ hợp của nền kinh tế quốc dân, do đó, sự khác
nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động, kết cấu hạ tầng và các
điều kiện xã hội khác tạo cho mỗi vùng có những đặc thù, những thế mạnh
riêng. Để tận dụng lợi thế có đợc mỗi vùng lãnh thổ đều hớng tới những
lĩnh vực chuyên môn hoá. Do đó, cơ cấu lãnh thổ phản ánh thế mạnh của
từng vùng, đảm bảo sản xuất chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp
ở Việt Nam hiện nay dựavào sự khác nhau về điều kiện ự nhiên, kinh tế, xã
hội đợc chia thành 8 vùng kinh tế lớn: Miền núi Tây Bắc bộ, miền núi đông
bắc bộ, đồng bằng Sông Hồng, Miền Trung Bộ, Duyên Hải miền Trung, Tây
Nguyên, Miền Đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long. Đại hội VIII của
Đảng xác định hớng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, "Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế lãnh thổ trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế, tiềm năng của từng vùng,
liên kết, hỗ trợ nhau, làm cho tất cả các cùng đều phát triển" Việc chuyển
dịch cơ cấu lãnh thổ đảm bảo hình thành và phát triển có hiệu quả các ngành,
các thành phần kinh tế phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, phong
tục tập quán, truyền thống của mỗi vùng, nhằm khai thác có hiệu quả thế
mạnh của từng vùng.
Để đảm bảo tốc độ tăng trởng cao cho toàn bộ nền kinh tế, phơng hớng
cơ bản của Nhà nớc là phải tạo ra đợc sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu lãnh
thổ. Một trong những hớng cơ bản là hình thành và phát triển các vùng kinh
tế trọng điểm của đất nớc. Trong điều kiện khả năng tăng trởng không đồng
đều giữa các vùng trớc mắt cần tập trung đầu t để tăng nhanh nâng cao tốc độ
tăng trởng ởe các vùng có điều kiện thuận lợi hơn. Ba vùng kinh tế đợc xác
định là vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam hiện nay là: Vùng kinh tế
trọng điểm phía bắc bao gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, vùng trọng
điểm miền trung: Thừa - Thiên Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà, vùng trọng điểm phía nam: Thành Phố
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng và Bà Rịa - Vũng Tàu. Đây là những
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
vùng có sẵn những u thế vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng, có nguồn nhân lực với
trình độ chuyên môn cao, có các ngành công nghiệp dịch vụ phát triển. Là
vùng có khả năng thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Do đó những vùng này sẽ tạo
ra các vùng kinh tế năng động, thúc đẩy và hỗ trợ các vùng khác phát triển.
- Cơ cấu thành phần kinh tế:
Để giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực cho phát
triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, chính sách của Đảng và Nhà nớc
chủ trơng khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và các hình thức tổ
chức kinh doanh.
Các thành phần kinh tế đợc hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu về t
liệu sản xuất. Cùng với quá trình phát triển của lịch sử, chế độ sở hữu cũng
xuất hiện những hình thức mới. Trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ, khi t
liệu sản xuất còn đơn sơ, lao động thủ công theo kiểu hái lợm và đánh bắt thì
mọi tài sản đều thuộc sở hữu công cộng. Sau đó, cùng với sự phát triển sản
xuất, chế độ chiếm hữu t nhân t bản về sự phát triển sản xuất, chế độ chiếm
hữu t nhân t bản về t liệu sản xuất ra đời. Hai chế độ sở hữu này cùng tồn tại
và có lúc đan xen lẫn nhau tạo ra hình thức sở hữu mới. Nhìn chung, chủ sở
hữu là ngời có quyền quyết định đối với tài sản và hởng các khoản thu nhập
do tài sản đa lại.
ở Việt Nam , sở hữu toàn dân bao gồm toàn bộ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và các tài sản do Nhà nớc đầu t. Đại diện cho quyền sở hữu này là
Nhà nớc. Nhà nớc có thể sử dụng hoặc trao quyền sử dụng cho cá nhân hoặc
tổ chức dới các hình thức khác nhau. Sở hữu t nhân đối với những tài sản hợp
pháp do cá nhân tạo ra, đợc thừa kế hoặc chuyển nhợng. Ngoài ra, còn có sở
hữu tập thể do các cá nhân cùng góp phần tài sản để hoạt đông sản xuất kinh
doanh.
Trên cơ sở chế độ sở hữu về t liệu sản xuất, các thành phần kinh tế cơ
bản ở nớc ta hiện nay bao gồm: Kinh tế Nhà nớc, là thành p0hần kinh tế nắm
giữ những ngành, những lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế nh kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội hệ thống tài chính ngân hàng, những cơ sở sản xuất dịch
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
vụ quan trọng. Kinh tế t nhân là thành phần kinh tế bao gồm những ngời sản
xuất nhỏ ở nông thôn và thành thị, trong đó kinh tế hộ nông dân chiếm đại bộ
phận. Sự phát triển của thành phần này có ý nghĩa quan trọng với tăng trởng
kinh tế, nâng cao sức mua và đời sống nhân dân. Kinh tế hợp tác là hình thức
liên kết tự nguyện của những cá nhân thành một tập thể để tập trung nguồn
lực nhằm giải quyết có hiệu quả những vấn đề hoạt đông sản xuất kinh
doanh. Hợp tác xã đợc tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và tham gia lao
động trực tiếp của xã viên phân phối thu nhập theo kết quả lao động và theo
cổ phần.
Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế phải dựa trên nguyên tắc:
Huy động đợc tối đa nguồn lực và đạt hiệu quả cao trong hoạt đông sản xuất
kinh doanh. Xác định vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nớc không
có nghĩa là thành phần này phải chiếm tỷ trọng ngày càng lớn và phải hoạt
đông ở mọi lĩnh vực mà tiêu chí cơ bản là nắm đợc các ngành then chốt và
đạt đợc hiệu quả cao về kinh tế và xã hội.
Cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế là ba bộ
phận hợp thành cơ cấu của tổng thể nền kinh tế. Trong đó, cơ cấu ngành có
vai trò quan trọng nhất, nó trực tiếp giải quyết mối quan hệ cung cầu trên thị
trờng, đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
3. Đo lờng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Có nhiều phơng pháp đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
song phơng pháp vec tơ là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến hơn cả. Để lợng
hoá mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời điểm t
0
và t
1
ngời ta th-
ờng sử dụng công thức sau:
Cos =


= =
=
n
i
n
i
ii
n
i
ii
tStS
tStS
1 1
1
2
0
2
1
10
)().(
)()(
Trong đó: S
i
(t) là tỷ trọng ngành i tại thời điểm t
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
đợc coi là góc hợp bở hai vec tơi cơ cấu S(t
o
) và S(t
1
). Khi đó cos =
1 thì góc giữa hai vec tơ này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơ cấu đồng nhất.
Khi cos = 0 thì góc giữa hai vec tơ này bằng 90
0
và các vec tơ cơ cấu là trực
giao với nhau. Nh vậy:
O 90
0
Để đánh giá một cách trực giác sự chuyển dịch có thể so sánh góc
với giới hạn tối đa của sự sai lệch giữa hai vec tơ. Do vậy tỷ số phản ánh tỷ
lệ chuyển dịch cơ cấu.
II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1. Khái niệm:
Trong quá trình mở rộng quy mô của nền sản xuất kinh tế, do tốc độ
tăng trởng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế không giống nhau dẫn đến
mối quan hệ số lợng và chất lợng giữa chúng thay đổi tức cơ cấu kinh tế biến
đổi - Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế là một quá trình thờng xuyên liên tục và
thờng diễn ra với tốc độ tơng đối chậm chạp theo thời gian. Đó là quá trình
chuyển biến từ trạng thái cũ sang trạng thái mới, dới tác động của các nhân
tố khách quan và chủ quan trong những điều kiện cụ thể. Các nhà kinh tế gọi
đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2. Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
Sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nớc chịu sự tác động của nhiều
nhân tố khách quan và chủ quan hết sức phức tạp có thể phân các nhân tố
thành hai loại nhóm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
- Nhóm nhân tố khách quan: bao gồm ba nhân tố chủ yếu sau;
+ Nhóm thứ nhất gồm các nhân tố về điều kiện tự nhiên: dự trữ tài
nguyên, khoáng sản, nguồn nớc, đất đai, nguồn năng lợng, khí hậu, địa
hình Các Mác viết: "Bất cứ nền sản xuất xã hội nào cũng là việc con ngời
chiếm hữu lấy những đối tợng của tự nhiên trong phạm vi một hình thái xã
hội nhất định". Vì vậy nền sản xuất xã hội và cơ cấu của nó nói riêng chịu
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
ảnh hởng bởi các điều kiện tự nhiên. Thiên nhiên vừa là điều kiện chung của
sản xuất xã hội vừa là t liệu của sản xuất và t liệu của tiêu dùng. ảnh hởng
của điều kiện tự nhiên đối với việc hình thành cơ cấu kinh tế mang tính trực
tiếp. Tuy nhiên trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển hiện nay, việc
đánh giá vai trò các nhân tố điều kiện tự nhiên cần tránh cả hai khuynh hớng
đối lập nhau: hoặc quá lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên hoạc xem nhẹ vai trò
của nó. Dới sự thống trị của khoa học - công nghệ hiện đại, tài nguyên thiên
nhiên không phải là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển.
- Nhóm thứ hai bao gồm các nhân tó kinh tế - xã hội bên trong của đất
nớc nh nhu cầu thị trờng, dân số và nguồn lao động trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất, trình độ quản lý hoàn cảnh lịch sử của đất nớc.
Tiến bộ khoa học công nghệ có ảnh hởng rất lớn đến sự biến đổi cơ
cấu kinh tế: khoa học công nghệ làm thay đổi vai trò của nguyên liệu trong
quá trình sản xuất sản phẩm, đòi hỏi phải có quan điểm mới trong việc sử
dụng tài nguyên thiên nhiên.
- Nhóm thứ ba: bao gồm các nhân tố bên ngoài nh quan hệ kinh tế đối
ngoại và hợp tác phân công lao động quốc tế. Do sự khác nhau về điều kiện
sản xuất ở các nớc đòi hỏi phải có sự trao đổi kết quả lao động với bên ngoài
ở những mức độ phạm vi khác nhau.
Trong trao đổi quốc tế mỗi nớc phát huy lợi thế so sánh của mình trên
cơ sở chuyên môn hoá và các ngành, lĩnh vực chi phí tơng đối thấp. Chính
chuyên môn hoá đã thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội phát triển
và kết quả làm biến đổi cơ cấu kinh tế.
- Trong quá trình quốc tế hoá và khu vực hoá đời sống kinh tế hiện nay
cơ cấu kinh tế của mỗi nớc còn chịu sự tác động của cơ cấu kinh tế các nớc
trong khu vực. Khái quát hoá sự tác động qua lại đó, các nhà kinh tế đã nêu
lên một đặc trng quan trọng về sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu làn sóng.
- Nhóm các nhân tố chủ quan: nh đờng lối chính sách của Đảng và
Nhà nớc, cơ chế quản lý, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong từng thời
kỳ ảnh hởng rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
- Tóm lại các nhân tố quy định cơ cấu kinh tế của một nớc hợp thành
một hệ thống phức tạp tác động nhiều chiều và ở những mức độ khác nhau.
Do đó cần có quan điểm và hệ thống toàn diện và cụ thể khi phân tích chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
3. Một số quy luật chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3. 1. Quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel
Ngay từ cuối thế kỷ 19, nhà kinh tế học ngời Đức E.Engel đã nhận
thấy rằng, khi thu nhập của các gia đình tăng lên thì tỷn lệ chi tiêu của họ
cho lơng thực, thực phẩm giảm đi. Do chức năng chính của khu vực nông
nghiệp là sản xuất lơng thực, thực phẩm nên có thể suy ra là tỷ trọng nông
nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ giảm đi khi thu nhập tăng lên.
Quy luật củan E.Engel đợc phát hiện cho sự tiêu dùng lơng thực, thực
phẩm nhng nó có ý nghĩa quan trọng trong việc định hớng cho việc nghiên
cứu tiêu dùng các loại sản phẩm khác. Các nhà kinh tế gọi lơng thức, thực
phẩm là các sản phẩm thiết yếu, hàng công nghiệp là sản phẩm tiêu dùng lâu
bền, và việc cung cấp dịch vụ là sự tiêu dùng cao cấp. Qua quá trình nghiên
cứu, họ phát hiện ra xu hớng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỷ lệ chi nhập,
còn chi tiêu cho tiêu dùng cao cấp tăng nhanh hơn tốc độ tăng thu nhập.
Nh vậy, quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel đã làm rõ tính xu hớng
của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển.
3.2. Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher/
Nănb 1934 trong cuốn "Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật"
A.Fisher đã giới thiệu khái niệm về việc làm ở khu vực thứ nhất, thứ hai và
thứ ba. A.Fisher quan sát thấy rằng, các nớc có thể phân loại theo tỷ lệ phân
phối tổng số lao động của từng nớc vào 3 khu vực. Khu vực thứ nhất bao gồm
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và theo một số quan điểm còn bao gồm cả
khai thác mỏ. Khu vực thứ hai bao gồm các công nghiệp chế biến và xây
dựng. Khu vực thứ ba gồm có vận tải, thông tin, thơng nghiệp, dịch vụ Nhà n-
ớc, dịch vụ t nhân. Theo Fishe, tiến bộ kỹ thuật đã có tác động đến sự thay
đổi phân bố lao động vào 3 khu vực này. Trong quá trình phát triển, việc tăng
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
cờng sử dụng máy móc và các phơng thức canh tác mới đã tạo điều kiện cho
nông dân nâng cao năng suất lao động. Kết quả là, để đảm bảo lợng lơng
thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đến lợng lao động nh cũ
và do vậy, tỷ lệ của lực lợng lao động trong nông nghiệp giảm. Dự vào các số
liệu thống kê thu thập đợc, A.Fisher cho rằng tỷ lệ tăng giảm này có thể từ
80% đối với các nớc chậm phát triển nhất xuống 11 - 12% ở các nớc công
nghiệp phát triển và trong những điều kiện đặc biệt có thể xuống tới 5%. Ng-
ợc lại tỷ lệ lao động đợc thu hút vào khu vực thứ hai và khu vực thứ ba ngày
càng tăng do tính co dãn về nhu cầu sản phẩm của 3 khu vực này và khả năng
hạn chế hơn của việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là đối với khu vực 3.
III. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số
huyện trong tỉnh
Trong những năm vừa qua nền kinh tế Hải Dơng đã có những chuyển
biến rõ rệt. Góp phần vào đó Gia Lộc cũng là địa phơng có những chuyển
dịch về cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Các thành phần kinh tế phát triển mạnh tốc
độ tăng trởng khá. GDP giai đoạn 1996 - 1999 tăng là 7,5% năm. Giá trị sản
xuất công nghiệp trên địa bàn tăng bình quân là 10,5%/năm. Trong đó Công
nghiệp địa phơng tăng 12,8% năm. Công nghiệp đã và đang đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng cho chơng trình công nghiệp hoá
nông nghiệp nông thôn. Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng tốc độ là
6,1%. Đến nay diện tích đất nông nghiệp đợc giao ổn định lâu dài. Trong
trồng trọt tăng nhanh, diện tích cây trồng có giá trị kinh tế cao. Đã chuyển
đổi 553ha những vùng đất trũng cấy lúa hiệu quả thấp sang trồng cây ăn quả
và nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả kinh tế cao hơn. Trong lĩnh vực chăn nuôi
huyện đã áp dụng phơng pháp công nghiệp nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao
nh lai tạo thành công đàn lợn có tỷ lệ nạc cao, bò lại sinh. Các làng nghề thủ
công nghiệp và dịch vụ phát triển đa dạng. Khôi phục phát triển các làng
nghề truyền thống, mô hình kinh tế trang trại hình thành và phát triển: cơ cấu
kinh tế là: nông nghiệp là: 77,5%, TCTM là 11,5%, tăng dần lên là 70% -
14% - 16%.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Những khó khăn tồn tại chung của các huyện.
Kinh tế phát triển cha vững chắc, cơ cấu kinh tế chuyển đổi chậm, hiệu
quả kinh tế cha cao, chất lợng sản phẩm thấp, giá thành cao, sức cạnh tranh
kém, tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn, lao động d thừa, thiếu việc làm.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, mất cân đối giữa các ngành. Vốn đầu t còn
thiếu và giải ngân chậm dẫn đến công trình triển khai chậm, kéo dài cơ sở hạ
tầng kinh tế còn yếu, thiếu đồng bộ, giao thông một số vùng sâu, vùng xa cha
đợc khai thông.
Vì vậy Đảng và Nhà nớc, các Bộ Ngành có quan tâm đúng mức đến cơ
cấu nền kinh tế của tỉnh, chắc chắn kinh tế Hải Dơng ngày càng ổn định và
phát triển mạnh về mọi mặt kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ.
Nâng cao đời sống vật chất văn hoá tinh thần cho nhân dân.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Chơng II
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
huyện giai đoạn 1997 - 2002
I. Điều kiện tự nhiên - xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
1.1 Ninh Giang là một huyện nằm ở phía Đông thành phố Hải Dơng
phía Bắc giáp huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, phía Nam giáp huyện Quỳnh Phụ tỉnh
Thái Bình, phía Đông giáp huyện Tứ Kỳ và Vĩnh Bảo - Hải Phòng, phía Tây
giáp huyện Thanh Miện. Lãnh thổ huyện nằm từ 21
0
47' đến 21
0
49' Vĩ Bắc và
từ 106
0
20' Kinh Đông.
Toàn huyện có 27 xã và một thị trấn huyện lỵ (thị trấn Ninh Giang) với
tổng diện tích tự nhiên 135,48 km
2
, dân số năm 2002 có 147200 ngời, mật độ
dân số năm 2002 đạt 1084 ngời/km
2
, mật độ toàn tỉnh là 1047 ngời/km
2
.
Huyện có quy mô dân số cũng nh diện tích ở mức trung bình trong số
11 huyện của tỉnh. Là một huyện cuối của tỉnh lỵ - tuy xa trung tâm của tỉnh
song lại có điều kiện giao lu với các tỉnh trung tâm của tỉnh song lại có điều
kiện giao lu với các tỉnh Thái Bình và Hải Phòng thuận lợi hơn các huyện
khác nhau là khi quốc lộ số 10 đi vào hoạt động.
1.2 Địa hình
Là một huyện đồng bằng nhng địa hình của Ninh Giang tơng đối phức
tạp. Độ cao giữa các vùng chênh lệch nhau không nhiều cốt đất chênh lệch
trung bình khoảng 1,0 - 1,5m. Nhng vùng cao vùng trũng xen kẽ nhau
nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, gây khó khăn cho thuỷ lợi hoá và
cơ giới hoá.
- Đất đai Ninh G iang đợc hình thành do sự bồi tụ của phù sa hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình theo hình thức pha trộn nhng vẫn mang đặc
tính của sông Thái Bình.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Địa phận huyện có nhiều sông bao bọc phía bắc có sông Đình Đào
chạy qua các huyện Bình Giang - Thanh Miện, đây là đờng giao thông thuỷ
thuận lợi với các huyện phía trên, phía Nam là sông Luộc, một trong những
con sông quan trọng của cả nớc trong việc phát triển giao thông thuỷ và du
lịch. Chạy ngang huyện là sông Mới thuận lợi cho việc phát triển hệ thống
thuỷ nông và nuôi trồng thuỷ sản.
1.3 Thời tiết và khí hậu.
Cũng nh các huyện đồng bằng Bắc Bộ khí hậu Ninh Giang mang tính
chất nhiệt đới gió mùa. Mùa hè nóng ma nhiều kèm theo bão, mùa đông lạnh
và khô hanh, cuối mùa đông thờng có ma phù.
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23
0
C đến 24
0
C nhiệt độ cao nahát vào
tháng 6 tháng 7 khoảng trên 30
0
C có khi lên tới 36 - 37
0
C. Tháng lạnh nhất
vào tháng 12 và tháng 1 nhiệt độ xuống dới 10
0
C.
Độ ẩm không khí cao trung bình năm 85%. Lợng bốc hơi nớc bình
quân hàng năm khá lớn. Lợng ma trung bình hàng năm đạt 1600 - 1700
mm/năm, không đều trong cả năm.
2. Điều kiện xã hội
2.1 Dân số
Theo số liệu điều tra dân số trung bình của huyện năm 2000 có
146322 ngời năm 2002 có 147.200 ngơì, chiếm 8,7% dân số toàn tỉnh. Ninh
Giang là một huyện có dân số trẻ quy mô dân số trong độ tuổi sinh đẻ chiếm
tỷ lệ cao có trên 55% nữ ở độ tuổi sinh đẻ. Tốc độ tăng dân số tự nhiên của
huyện giảm dần từ 1,3% năm 1997 xuống 0,8% năm 2000 và 0,77% năm
2002.
Huyện có mật độ dân đông bình quân khá cao đứng thứ 5 trong các
huyện thành phố của tỉnh, cao hơn trung bình của tỉnh.
2.2 Đặc điểm dân c và lao động.
Dân c của huyện chủ yếu sống ở nông thôn làm nghề nông và chăn
nuôi gia súc. Dân số nông nghiệp năm 2002 chiếm 82% tổng số dân toàn
huyện dân số nông thôn còn chiếm tỷ lệ lơns 95,14% vào năm 2002. Một
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét