Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 5
Mạng viễn thông luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc thông tin liên lạc
của một quốc gia. Trong những năm gần đây, ngành Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
đã có những bước tiến rõ rệt, từng bước hiện đại hóa mạng lưới viễn thông, ứng dụng
những công nghệ tiên tiến nhất, đáp ứng được như cầu thông tin trong nước và quốc tế
một cách chính xác, nhạy bén và kịp thời nhất.
Khi nhìn từ phần cứng, mạng Viễn thông gồm có 3 thành phần chính:
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị chuyển mạch
Thiết bị truyền dẫn
2.1 Các thành phần của mạng viễn thông
a.Thiết bị đầu cuối
Là thiết bị giao tiếp giữa một mạng với người sử dụng. Thiết bị đầu cuối chuyển
đổi thông tin sang tín hiệu điện và trao đổi tín hiệu điều khiển với mạng lưới. Thiết bị
đầu cuối có thể là các máy điện thoại, máy fax, máy tính hay các tổng đài nội bộ. . .
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 6
b.Thiết bị chuyển mạch
Là thiết bị dùng để thiết lập đường truyền kết nối giữa các đầu cuối thuê bao
đồng thời duy trì, giải tỏa kết nối này. Nhờ có thiết bị chuyển mạch mà các đường
truyền cũng như các thiết bị có thể được dùng chung một cách triệt để, tiết kiệm, hiệu
quả.
Thiết bị chuyển mạch có thể là tổng đài nội hạt, tổng đài quá giang….
c.Thiết bị truyền dẫn
Là thiết bị dùng để kết nối giữa thiết bị đầu cuối với thiết bị chuyển mạch hay
giữa thiết bị chuyển mạch với nhau. Thiết bị truyền dẫn giúp truyền đưa tín hiệu nhanh
chóng, chính xác.
Thiết bị truyền dẫn có thể được phân loại sơ lược thành Thiết bị truyền dẫn thuê
bao và Thiết bị truyền dẫn chuyển tiếp. Về kỹ thuật, thiết bị truyền dẫn được chia thành
2 loại:
Truyền dẫn hữu tuyến: cáp kim loại, cáp quang.
Truyền dẫn vô tuyến: vi ba, vệ tinh.
2. Cấu hình mạng viễn thông
Phương pháp đơn giản nhất đấu nối thuê bao là tập trung tất cả các thuê bao vào
1 tổng đài. Nhưng khi mạng viễn thông phát triển, số lượng thuê bao tăng lên đáng kể
thì một tổng đài không thể đáp ứng được nhu cầu cho tất cả các thuê bao, khi đó ta phải
sử dụng nhiều tổng đài. Khi thực hiện đấu nối các tổng đài lại với nhau sẽ hình thành
nên một mạng lưới.
Mạng lưới viễn thông hiện có các dạng cấu hình như:
a. Mạng hình mắc lưới
Là mạng mà trong đó mỗi một nút mạng đều được nối đến tất cả các nút mạng
còn lại.
Mạng hình mắc lưới có các ưu nhược điểm như sau:
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 7
Ưu điểm
Độ tin cậy cao: khi có 1 hoặc 1 vài đường truyền bị hỏng, mạng
vẫn có thể đảm bảo được bằng cách chuyển sang các đường truyền
khác.
Vùng ảnh hưởng hẹp: khi 1 tổng đài có sự cố thì chỉ ảnh hưởng
đến các thuê bao của tổng đài đó mà không ảnh hưởng đến các
tổng đài vùng khác.
Khuyết điểm
Khi số lượng tổng đài tăng dẫn đến số lượng kết nối tăng rất lớn,
chi phí lớn và việc quản lý trở nên khó hơn nhiều.
Khi lưu lượng liên đài thấp thì hiệu quả sử dụng của các trung kế
sẽ rất thấp.
Chỉ áp dụng phù hợp cho những vùng nhỏ, ít tổng đài, có lưu
lượng liên đài cao hoặc những nơi có chi phí truyền dẫn thấp hơn
chi phí chuyển mạch.
2.2 Mạng hình mắc lưới
b. Mạng hình sao (hình tia)
Tất cả các tổng đài nội hạt sẽ được nối đến tổng đài trung chuyển (tổng đài quá
giang Transit) làm nhiệm vụ trung chuyển lưu lượng liên đài. Mạng này thường được
sử dụng nhất.
Ưu điểm
Hiệu suất sử dụng mạch cao, chi phí thấp.
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 8
Khi một tổng đài nội hạt bị hỏng chỉ ảnh hưởng trong nội bộ của tổng đài nội
hạt đó.
Khi một trung kế bị hỏng thì chỉ có các thuê bao của tổng đài đó bị ảnh hưởng,
tổng đài nội hạt hầu như cô lập với tổng đài khác
2.3 Mạng hình sao
Khuyết điểm : Khi tổng đài quá giang bị hỏng sẽ ảnh hưởng đến tất cả các
tổng đài nội hạt không thể thực hiện gọi liên đài được.
c. Mạng hỗn hợp
Mạng này tổng hợp cả 2 cấu hình mạng hình sao và mạng hình mắc lưới tức vẫn
sử dụng 1 Host và nối liên đài cho các tổng đài có lưu lượng liên đài cao. Mạng này
tổng hợp được ưu điểm của cả 2 lọai mạng trên và được sử dụng rộng rãi trong thực tế.
2.4 Mạng hỗn hợp
d. Mạng vòng kín
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 9
Tất cả các nút mạng được nối với nhau tạo thành 1 vòng kín. Loại mạng này
thích hợp cho các vùng có độ dài mạch bị giới hạn do có suy hao truyền dẫn và các
mạng ở biên giới, hải đảo.
Ưu điểm
Độ tin cậy cao do mỗi một nút mạng đều có đến 2 đường kết nối.
Kinh tế và dễ sử dụng
2.5 mạng vòng kín
II. Mạng viễn thông Việt Nam
Mạng điện thoại Việt Nam được tổ chức phân cấp chia làm 4 cấp:
Tổng đài cửa ngõ Quốc tế
Tổng đài chuyển tiếp liên tỉnh
Tổng đài chuyển tiếp nội hạt
Tổng đài nội hạt
Mô hình mạng có thể được nhìn tổng quát như hình sau:
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 10
2.6 Cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam
CHƯƠNG 3 : CẤU TRÚC TỔNG ĐÀI EWSD
I. Giới Thiệu Về Tổng Đài EWSD Hùng Vương
Tổng đài EWSD cho phép dịch vụ qua điện thoại viên, dịch vụ giá trị gia tăng
(VAS), tương thích ISDN. Đồng thời, EWSD có khả năng hổ trợ điều hành và bảo
dưỡng tại chỗ hoặc từ trung tâm OMC ở xa.
EWSD có thể dùng làm tổng đài nội hạt hoặc tổng đài quá giang, khả năng đáp
ứng của EWSD tuỳ thuộc vào vai trò của nó: khi được sử dụng làm tổng đài nội hạt,
dung lượng thuê bao có thể lên đến 250.000số; nhưng khi được sử dụng làm tổng đài
quá giang, số lượng trung kế có thể lên đến 60.000 trung kế.
II. Phần cứng
Phần cứng của 1 hệ thống EWSD được tổ chức trong các phân hệ mà được
liên kết với nhau qua các giao tiếp đồng nhất được trình bày trong hình I.2. Gồm 5
phân hệ sau :
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 11
3.1 Tổng quan phần cứng
DLU (Digital Line Unit) : Đơn vị đường dây số
LTG (Line/Trunk Group) : Nhóm đường trung kế
SN (Switching Network) :Mạng chuyển mạch
CCNC (Common Channel Signalling Network Control): Đơn vị điều
khiển mạng báo hiệu kênh chung.
CP (Coordination Processor) : Bộ xử lý điều phối.
III. Các giao tiếp của tổng đài EWSD
1. Giao tiếp bên trong
Tổng đài EWSD có giao tiếp giữa
Các DLU và LTG là đường truyền sơ cấp PDC 2Mb/s.
Các LTG và SN là đường truyền thứ cấp SDC 8Mb/s.
CCNC và SN là đường truyền thứ cấp SDC nhưng giữa CCNC và CP là giao
tiếp bit song song
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 12
3.2 Sơ đồ giao tiếp bên trong
2. Giao tiếp bên ngoài
Tổng đài EWSD giao tiếp ra bên ngoài như: các đường dây thuê bao
(subscriber lines), các đường truy nhập sơ cấp ISDN (PBX. . .), đường trung kế số
(digital trunks), đường trung kế analog (analog trunks), mạng số liệu (data
network, packet network) . . .
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 13
3.3 Giao tiếp bên ngoài
3. Các thành phần chức năng trong tổng đài EWSD
a.Đơn vị đường dây số DLU (Digital Line Unit)
α/ Đặc điểm:
DLU có khả năng đấu nối được 952 đường dây thuê bao tuỳ loại đường dây thuê
bao nào (analog hay ISDN. . .), các đơn vị chức năng và giá trị lưu lượng yêu
cầu.
DLU được nối đến các LTGB, LTGF hay LTGG bằng 2 hoặc 4 đường PDC
(PCM30, PCM24) bằng cách đấu thẳng, đấu chéo đến LTG khác nhằm đảm bảo
an toàn cho LTG và DLU.
DLU có thể được đặt tại tổng đài (DLU nội đài) hoặc ở xa tổng đài (DLU đài vệ
tinh), các đơn vị DLU ở xa có thể được tập trung lại thành 1 đơn vị điều khiển
SVTT : Lê Bá Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 14
đầu xa RCU (Remote Control Unit). Một RCU có thể chứa đến 6 DLU thông
qua bộ điều khiển dịch vụ độc lập SASC.
β/. Các thành phần chính bên trong DLU
DLUC(DLU Controller): điều khiển hoạt động bên trong DLU, phân phối và
tập trung tín hiệu điều khiển giữa mạch đường dây thuê bao và DLU. DLUC
tuần tự quét dò tìm các SLMCP để nhận bản tin và gởi trực tiếp lệnh và số liệu
đến từng SLMCP. Trong 1 DLU luôn có 2 DLUC làm việc độc lập theo phương
thức chia tải.
DIUD(Digital Interface Unit for DLU): lấy thông tin điều khiển từ LTG thông
qua kênh 16 trong PDC gửi về DLUC và ngược lại. Đồng thời, DIUD cung cấp
các chức năng giao tiếp cho DLU qua mạng 4096kb/s, cung cấp các thông tin
phân phối từ modul SLM qua 4096kb/s. Ghi nhận tín hiệu đồng bộ của Bộ phát
xung clock, đo thử và giám sát phát hiện lỗi. Tạo vòng lặp kiểm tra qua DIUD
(kiểm tra chéo).
TU (Test Unit): Đo thử máy điện thoại, đường dây và ghi lại số liệu, hoạt động
của các TU được vận hành tập trung tại OMT.
SLMA (Subscriber Line Module Analog):là card giao tiếp đến các đường dây
thuê bao analog, SLMA có 7 chức năng chính: cung cấp nguồn (B), bảo vệ quá
áp (O), rung chuông (R), báo
hiệu (S), mã hoá (C), hybrid (H), đo thử (T). SLMA nối tối đa 944 đường thuê
bao.
SLMD (Subscriber Line Module Digital):giao tiếp đến các đường dây thuê
bao số. 1 card SLMD có thể nối tối đa 432 đường thuê bao.
SLMX (Subscriber Line Module for V.51): dùng cho các thuê bao V.5.1
BDCG (bộ phân tuyến cấp xung đồng hồ ):Bộ phân tuyến BD phục hồi báo
hiệu , phân phối báo hiệu đến thiết bị ngoại vi hoặc tập trung báo hiệu từ thiết bị
ngoại vi đến. Bộ cấp xung đồng hồ CG cung cấp xung 4096KHz cho DLU và
nhận tín hiệu từ DIUD đến (qua khe thời gian TS0 của PDC). Trong DLU
thường có hai BDCG làm việc theo nguyên tắc chủ tớ
SVTT : Lê Bá Bình
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét