LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ": http://123doc.vn/document/1053512-ap-dung-phuong-phap-so-do-mang-luoi-trong-quy-trinh-xuat-hang-tai-kho-b1-cong-ty-xang-dau-phu-tho.htm
o
đến a
n
đợc gọi là đóng kín (hay chu trình) nếu a
o
trùng
với a
n
. Thí dụ đờng đi {a
1
,u
3
,a
3
,u
5
,a
2
,u
4
,a
1
} trên hình (1.2) là một chu trình.
1.3. Dây chuyền
Một dây chuyền đi từ điểm a
0
đến điểm a
n
trong đồ thị G = {A,U} là tập
hợp các điểm và các cạnh kề nhau liên tiếp nối a
0
đến a
n
(các cạnh có thể khác
hớng).
Ví dụ: Tập hợp {a
0
,u
1
,a
1
,u
3
,a
3
,u
7
,a
4
}trên hình (1.2) là một dây chuyền
nối a
0
với a
4
1.4. Đồ thị liên thông
Đồ thị G = {A,U} đợc gọi là đồ thị liên thông nếu giữa 2 điểm bất kỳ a
i
và a
k
đều có ít nhất một dây chuyền nối liền.
Ví dụ: Đồ thị trên hình vẽ (1.2) là một đồ thị liên thông.
1.5. Đồ thị phản xứng
Đồ thị G = {A,U} đợc gọi là đồ thị phản xứng nếu đã có cạnh hớng từ a
i
đến a
j
thì sẽ không có cạnh hớng từ a
j
đến a
i
.
1.6. Khuyên
Một cạnh có hớng nối một điểm với chính nó đợc gọi là một khuyên.
1.7. Đơn đồ thị
Đồ thị G = {A,U} đợc gọi là đơn đồ thị nếu giữa 2 điểm a
i
và a
j
chỉ có
nhiều nhất một cạnh liên thuộc.
1.8. Mạng
Mạng là một đồ thị có hớng, liên thông, không khuyên, đơn và phản
xứng, đồng thời trên mỗi cạnh (i,j)
U đợc gắn một số thực đợc gọi là độ dài
của cạnh.
Một mạng có điểm a
i
chỉ gồm toàn các cạnh đi ra và điểm a
n
chỉ gồm
toàn các cạnh đi vào đợc gọi là mạng Ford-Fulkerson.
Trong mạng Ford-Fulkerson điểm a
i
đợc gọi là điểm vào, điểm a
n
đợc
gọi là điểm ra.
Bao giờ cũng có thể biến một cạnh bất kỳ thành mạng Ford-Fulkerson
bằng cách đa thêm vào đồ thị các cạnh giả. Cạnh giả là cạnh có độ dài bằng 0
và đợc biểu diễn bằng một đờng nét đứt (cạnh (1,2) trên hình 1.3). Độ dài của
một đờng đi là tổng độ dài của các cạnh của nó.
5
Mạng PERT là một mạng Ford-Fulkerson dùng để biểu thị một quá trình
gồm nhiều khâu, nhiều công việc có mối liên hệ với nhau.
a
4
6
3 4 a
5
a
1
5 8
7
1 2 a
3
9 a
6
a
2
Hình 1.3
2. Các quy tắc xây dựng sơ đồ mạng lới
Sơ đồ mạng lới sử dụng 2 yếu tố lô gíc là công việc và sự kiện để xây dựng
một mạng Ford-Fulkeson (PERT) theo các quy tắc sau:
- Công việc đợc biểu thị bằng một cạnh có hớng.
- Sự kiện đợc biểu thị bằng một điểm.
Điểm vào là sự kiện khởi công toàn bộ quá trình sản xuất, điểm ra là sự
kiện hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất, các sự kiện trung gian đánh dấu sự
kết thúc của một số công việc và sự bắt đầu của một số công việc khác, một
công việc đợc coi nh hoàn thành nếu nh mọi công việc dẫn đến sự kiện đó
hoàn thành.
- Công việc (i,j) đợc bắt đầu sau sự kiện i và kết thúc trớc sự kiện j.
- Có thể dùng cạnh giả để biểu thị mối quan hệ giữa các công việc, kết
hợp giữa các sự kiện khi cần thiết.
- Một số công việc phức tạp, trong quá trình thực hiện nó có thể bắt đầu
hoặc kết thúc một số công viêc khác thì công việc này có thể đợc phân nhỏ
thành các công việc con và sau mỗi công viêc con đợc biểu diễn bằng một
cạnh.
Nói tóm lại, căn cứ vào trình tự tiến hành các công việc và bằng các quy
tắc biểu diễn trên đây đầu tiên tiến hành phác thảo sơ đồ mạng lới, sau đó điều
chỉnh sao cho còn lại ít nhất các cạnh cắt nhau, ít nhất các cạnh giả, chỉ còn
một điểm vào và một điểm ra, ghi thời gian tiến hành các công việc trên các
cạnh tơng ứng, ta sẽ có một sơ đồ mạng PERT biểu diễn quá trình sản xuất đ-
ợc quan tâm.
6
3. Quy tắc đánh số thứ tự cho các điểm (các sự kiện)
Để đảm bảo tính lô gíc của các sự kiện khởi công và kết thúc các công
việc và để thuận tiện cho việc phân tích sơ đồ mạng lới, sau khi xây dựng đợc
sơ đồ mạng lới ta phải tiến hành đánh số thứ tự cho các điểm (các sự kiện)
theo quy tắc sau:
- Điểm vào mang số 1
- Sau khi một điểm đã đợc mang số (i) ta tởng tợng xoá tất cả các cạnh
có hớng mà gốc tại i và xét tất cả các điểm cha đợc đánh số, điểm nào chỉ gồm
các cạnh đi ra ta đánh số (i+1). Nếu có nhiều điểm nh vậy ta lần lợt đánh số
(i+1, i+2, ) theo thứ tự từ trên xuống cho các điểm ấy.
Sau khi sơ đồ mạng lới đợc đánh số thứ tự, các công việc sẽ đợc đa vào
một bảng mới theo trình tự đợc đánh số để tiện cho việc phân tích và tính toán.
III. Phân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian
Để làm căn cứ cho công tác kế hoach hoá và quản lý quá trình sản xuất, sau
khi xây dựng đợc sơ đồ mạng lới ta cần phải tiến hành phân tích sơ đồ mạng lới
theo chỉ tiêu thời gian. Việc phân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian sẽ cho
thấy đợc công việc nào cần phải quản lý sát sao còn những công việc nào có thể
kéo dài thời gian tiến hành mà không ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất chung đã đ-
ợc đặt ra. Việc phân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian còn là căn cứ cho
việc tối u hoá sơ đồ mạng lới theo các chỉ tiêu khác.
1. Các chỉ tiêu thời gian đối với các sự kiện
1.1. Thời gian sớm nhất hoàn thành sự kiện
Gọi t
J
s
là thời điểm sớm nhất hoàn thành sự kiện j trên sơ đồ mạng lới
đã đợc đánh số thứ tự. Sự kiện 1 là sự kiện khởi công toàn bộ quá trình sản
xuất do đó ta cho t
j
s
= 0. Các sự kiện j
1 chỉ đợc hoàn thành khi mọi đờng đi
từ sự kiện 1 đến sự kiện j đợc hoàn thành, tức là có thể coi t
J
s
là độ dài (thời
gian) đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện j .
Gọi t
ij
là thời gian thực hiện công việc (i,j), ta có công thức xác định
thời gian sớm nhất hoàn thành sự kiện j nh sau:
t
J
s
= 0 với j = 1
max (t
J
s
+ t
iJ
) với (i,j)
U
J
+
(1.1)
7
1.2. Thời gian muộn nhất hoàn thành sự kiện
Gọi t
i
m
là thời điểm muộn nhất hoàn thành sự kiện i.
Để đảm bảo thời gian thực hiện quá trình sản xuất không bị kéo dài, ngời
ta thờng mong muốn thời điểm muộn nhất hoàn thành sự kiện cuối cùng phải
bằng thời điểm sớm nhất hoàn thành nó, tức là t
n
s
= t
n
m
.
Thời điểm muộn nhất hoàn thành các sự kiện i còn lại (i
n) đợc xác
định sao cho bảo đảm mọi công việc nằm trên các đờng đi từ sự kiện đó đến
sự kiện cuối cùng đều đợc hoàn thành mà thời gian hoàn thành toàn bộ quá
trình sản xuất không bị kéo dài. Nói cách khác, thời điểm muộn nhất hoàn
thành mỗi sự kiện bằng hiệu số giữa thời gian hoàn thành toàn bộ quá trình
sản xuất với tổng thời gian tiến hành các công việc nằm trên đờng đi dài nhất
từ sự kiện đó đến sự kiện cuối cùng. Từ đó ta có công thức tính t
i
m
nh sau:
t
i
m
= t
n
s
với i = n
min (t
J
m
- t
iJ
) với (i,j)
U
J
-
(1.2)
1.3. Thời gian dự trữ của sự kiện
Dự trữ thời gian của sự kiện nào đó là hiệu số giữa thời điểm muộn nhất
và thời điểm sớm nhất hoàn thành sự kiện đó.
Ký hiệu d
i
là dự trữ thời gian của sự kiện i, nó đợc xác định theo công thức:
d
i
= t
i
m
- t
i
s
(1.3)
1.4. Ghi các chỉ tiêu thời gian của các sự kiện trên sơ đồ mạng lới
Để thuận tiện cho việc phân tích sơ đồ mạng lới ngời ta biểu diễn các chỉ
tiêu thời gian của các sự kiện ngay tại các điểm của sơ đồ mạng lới. Mỗi một
điểm đợc chia thành 4 góc nh hình (1.4) dới đây.
Trong đó:
j : chỉ số sự kiện
t
J
s
: Thời điểm sớm nhất hoàn thành
sự kiện j
t
J
m
: Thời điểm muộn nhất hoàn thành
sự kiện j
i(j) : Chỉ số của sự kiện i đi liền trớc
sự kiện j và nằm trên đờng đi dài Hình 1.4
nhất từ i đến j (tức là nó đạt giá trị max trong biểu thức tính t
J
s
)
8
j
t
j
s
t
j
m
i(j)
1.5. Đờng găng và ý nghĩa của đờng găng
Đờng găng là đờng đi dài nhất từ sự kiện i đến sự kiện n. Công việc nằm
trên đờng găng đợc gọi là công việc găng. Sự kiện nằm trên đờng găng đợc gọi
là sự kiện găng.
Đờng găng đợc tìm thấy một cách rễ ràng nhờ chỉ số i(j) ghi trên các sự
kiện theo quy tắc sau: Từ sự kiện cuối cùng (điểm ra) đi ngợc lại các sự kiện
theo chỉ số i(j) cho tới sự kiện đầu tiên (điểm vào) và tô đậm các điểm và các
cạnh vừa đi qua. Đờng đi từ điểm vào đến điểm ra bao gồm các sự kiện và các
công việc (các cạnh) đợc tô đậm chính là đờng găng. Sơ đồ mạng lới có thể có
thể có 1 hoặc nhiều đờng găng.
ý nghĩa của đờng găng: Việc tìm ra đờng găng trong sơ đồ mạng trên
cơ sở tính toán, là một trong những u điểm nổi bật của sơ đồ mạng. Trên thực
tế, đờng găng đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó có ý nghĩa sau: Thời gian
hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất không thể nhỏ hơn tổng thời gian của
các công việc trên đờng găng, do đó khi có công việc găng nào đó bị chậm
chễ thì toàn bộ quá trình sản xuất sẽ đợc hoàn thành chậm lại. Hay nói cách
khác, tốc độ hoàn thành quá trình sản xuất chỉ tăng lên (thời gian hoàn thành
rút ngắn lại) khi các công việc găng đợc rút ngắn thời gian hoàn thành. Từ đó
ta thấy đờng găng là tập hợp các công việc xung yếu, ngời chỉ đạo sản xuất
cần quan tâm đầy đủ và có biện pháp tích cực để hoàn thành đúng thời hạn các
công việc này. Các công việc găng nói chung chỉ chiếm khoảng 10% đến 15%
tổng số các công việc của quá trình sản xuất nên ngời chỉ đạo dễ dàng theo dõi
và xử lý kịp thời các tình huống làm kéo dài thời hạn hoàn thành chúng. Sơ đồ
mạng là một mô hình toán học động, thể hiện một kế hoạch động, nên rất phù
hợp với thực tế. Nhờ phân tích sơ đồ mạng mà tính lại đợc đờng găng, ta có
thể điều hoà, phối hợp lại các sự kiện từ các công việc không găng cho các
công việc găng. Đó là quy tắc u tiên một cách khoa học trong chỉ đạo sản
xuất. Mặt khác, sau khi lập đợc mô hình mạng, ta mới tính toán để tìm ra đờng
găng. Do đó, đờng găng mang yếu tố khách quan, nó phản ánh đúng Sự
găng về lô gíc công việc, chứ không phụ thuộc vào tên công việc là quan
trọng hay không quan trọng. Cho nên nhiều công việc găng là các công việc
ảo, nó không đòi hỏi chi phí tài nguyên, nếu theo kinh nghiệm thì chắc chắn
không đợc xếp vào công việc quan trọng. Điều đó giúp ta tránh đợc căng
thẳng giả tạo trong chỉ đạo sản xuất. Đờng găng còn có ý nghĩa khi chuyển sơ
9
đồ mạng từ mô hình mạng lới lên trục thời gian, sẽ làm xuất hiện các dự trữ
của các công việc không găng, dùng để điều chỉnh nhân lực sau này. Đờng
găng còn đóng vai trò chính trong việc giải quyết các bài toán về Tìm luồng
cực đại trong bài toán về vận tải trên mạng lới đờng giao thông.
2. Các chỉ tiêu thời gian đối với các công việc
Thông qua các chỉ tiêu thời gian đối với các sự kiện ta có thể đánh giá đ-
ợc tình hình sử dụng thời gian đối với các công việc, cụ thể là thời gian t
i
s
cho
biết thời điểm khởi công sớm nhất của các công việc có cạnh đi ra khỏi sự
kiện i và t
J
m
cho biết thời điểm hoàn thành muộn nhất của các công việc có
cạnh đi tới sự kiện j. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý sản xuất ngời ta còn
quan tâm đến các loại thời gian dự trữ của mọi công việc thuộc quá trình sản
xuất đó, vì vậy cần phải biết các chỉ tiêu thời gian sau đây:
2.1. Thời gian dự trữ đầy đủ của các công việc
Thời gian dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) ký hiệu là d
ij
là khoảng thời
gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không làm ảnh hởng tới thời
gian hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất. Từ ý nghĩa trên ta suy ra thời gian
dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) là khoảng thời gian chênh lệch giữa độ dài đ-
ờng găng và độ dài đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện n qua công việc
(i,j).
Ta đã biết t
i
s
là độ dài đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện i. Nếu ký
hiệu t
dG
là độ dài đờng găng, thì (t
dG
- t
J
m
) sẽ là độ dài đờng đi dài nhất từ sự
kiện j đến sự kiện n. Khi đó thời gian dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) sẽ là:
d
iJ
= t
dG
-[t
i
s
+ t
iJ
+ (t
dG
- t
J
m
)] = t
J
m
- t
i
s
- t
iJ
(1.4)
Có thể tìm đờng găng bằng cách đi từ sự kiện 1 đến sự kiện n qua các sự
kiện găng (d
i
= t
i
m
- t
i
s
=0) xen kẽ các công việc có dự trữ đầy đủ bằng không
(d
iJ
= 0). Các công việc có thời gian dự trữ đầy đủ rất nhỏ đợc gọi là các công
việc gần găng.
2.2. Thời gian dự trữ riêng của các công việc không găng
Các công việc không găng ngoài thời gian dự trữ đầy đủ còn có hai loại
thời gian dự trữ riêng loại 1 và thời gian dự trữ riêng loại 2.
10
2.2.1. Thời gian dự trữ riêng loại 1
Thời gian dự trữ riêng loại 1 của công việc (i,j) ký hiệu là d
IJ
1
là khoảng
thời gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không ảnh hởng tới thời
điểm muộn nhất hoàn thành công việc.
Từ đó ta có công thức tính nh sau:
d
IJ
1
= t
J
m
- t
i
m
- t
iJ
(1.5)
2.2.2. Thời gian dự trữ riêng loại 2
Thời gian dự trữ riêng loại 2 của công việc (i,j) ký hiệu là d
IJ
2
là khoảng
thời gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không ảnh hởng tới thời
điểm sớm nhất hoàn thành công việc.
Từ đó ta có công thức tính nh sau:
d
IJ
2
=t
J
s
- t
i
s
-t
iJ
(1.6)
2.2.3. Thời gian dự trữ độc lập của các công việc không găng.
Thời gian dự trữ độc lập của công việc không găng (i,j) đợc ký hiệu là
d
iJ
dl
là khoảng thời gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không ảnh
hởng đến thời điểm muộn nhất hoàn thành các công việc kề trớc và thời điểm
khởi công sớm nhất các công việc kề sau nó. Thời gian dự trữ độc lập của
công việc không găng (i,j) là thời gian dự trữ dành riêng cho công việc đó đợc
phép sử dụng còn các công việc không găng khác không đợc sử dụng.
Ta có công thức tính thời gian dự trữ độc lập của công việc (i,j) nh sau:
d
iJ
dl
= max{0; t
i
s
- t
J
m
- t
iJ
} (1.7)
2.2.4. Thời gian dự trữ chung của các công việc không găng.
Thời gian dự trữ chung của công việc (i,j) đợc ký hiệu là d
iJ
c
là khoảng
thời gian đợc sử dụng cho các công việc không găng kề nhau trên đờng đi dài
nhất từ 1 đến n qua công việc (i,j) đó.
Ta có công thức tính thời gian dự trữ chung của công việc (i,j) nh sau :
d
iJ
c
= d
ịJ
- d
iJ
dl
(1.8)
IV. Hệ số căng và hệ số rỗi công việc
1. Hệ số căng của công việc
Thời gian dự trữ đầy đủ của công việc cha nói rõ mức độ căng thẳng của
thời gian hoàn thành công việc đó. Để đo mức độ căng thẳng của thời hạn
hoàn thành công việc đó ngời ta dùng chỉ tiêu hệ số căng của công việc.
Hệ số căng của công việc (i,j) đợc ký hiệu là K
iJ
c
và đợc xác định theo
công thức sau:
11
K
iJ
c
= 1 với (i,j)
đờng găng
1 -
)(
max
ij
dgdg
ij
ltt
d
với(i,j)
đờng găng (1.9)
Trong đó: t
dg
là độ dài đờng găng
t
dg
(l
max
ij
) là độ dài đoạn đờng găng trùng với đờng đi dài nhất từ sự
kiện 1 đến sự kiện n qua công việc (i,j).
Các công việc có hệ số căng bằng 1, có nghĩa là nhịp độ hoàn thành công
việc này rất căng thẳng đòi hỏi phải có sự quan tâm sát sao của ngời quản lý,
đó là các công việc găng. Hệ số căng của các công việc gần bằng 1 thì mức độ
căng thẳng của thời hạn hoàn thành công việc đó càng lớn. Những công việc
có hệ số căng xấp xỉ 1 ngời ta gọi chúng là các công việc gần găng. Khi chỉ
đạo sản xuất, mức độ quan tâm của ngời quản lý tuỳ thuộc vào hệ số căng của
từng công việc. Công việc găng đợc các nhà quản lý quan tâm nhiều nhất sau
đó đến các công việc gần găng và mức độ quan tâm của họ sẽ giảm dần theo
chiều giảm của hệ số căng của công việc.
2. Hệ số rỗi của công việc
Đối với các công việc có hệ số căng thấp (nhỏ hơn 1 khá nhiều), ngời ta
thờng tìm hiểu xem thời gian hoàn thành các công việc này có thể kéo dài đợc
bao nhiêu lần mà không ảnh hởng đến thời hạn hoàn thành các công việc
khác. Vì vậy, ngoài hệ số căng ngời ta còn dùng thêm hệ số rỗi công việc.
Hệ số rỗi công việc (i,j) đợc ký hiệu là K
iJ
r
, nó đợc xác định theo công thức
sau:
K
iJ
r
=
ij
m
i
s
jij
t
ttt );max(
(1.10)
V. Mối quan hệ giữa thời gian và giá thành trong sơ đồ
mạng
1. Giới thiệu chung
Có thể thấy rằng việc rút ngắn thời gian sản xuất là một trong những vấn
đề đợc rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, bởi lẽ việc rút ngắn thời gian sản
xuất tạo điều kiện cho việc hạ giá thành sản phẩm. Đối với ngời tổ chức, quản
lý nói chung, muốn rút ngắn thời gian sản xuất cần phải quan tâm tới toàn bộ
các vấn đề về kinh tế - kỹ thuật của đơn vị mình. Trong đó hai yếu tố quan
12
trọng gắn bó với nhau là thời gian và giá thành, đặc biệt trong quá trình lập
phơng án kế hoạch và thực hiện thì việc phân tích hai yếu tố này có ý nghĩa
thực tiễn rất lớn.
Có thể hiểu một cách tổng quát giá thành là biểu hiện bằng tiền của tất cả
những chi phí về lao động sống và lao động quá khứ của đơn vị sản xuất trong
quá trình làm ra sản phẩm. Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình
độ tổ chức, kế hoạch hoá quản lý kỹ thuật và năng suất lao động. Chính vì
vậy, ngay từ khâu lập phơng án kế hoạch, chúng ta cần phải giải quyết tốt mối
quan hệ giữa thời gian sản xuất và chi phí sản xuất.
Vấn đề thờng đợc quan tâm là rút ngắn thời gian sản xuất, song nó chỉ có
ý nghĩa khi gắn liền với yêu cầu: Làm thế nào để sự tăng chi phí do rút ngắn
thời gian là nhỏ nhất. Đây là bài toán tơng đối phức tạp vì cần phải so sánh
nhiều phơng án có thể rút ngắn thời gian. Hiện nay, bằng thuật toán chúng ta
có khá nhiều phơng pháp tính toán nh phơng pháp giải bài toán trên mạng, bài
toán tìm luồng cực đại.
Tuy nhiên, chỉ có một số ít phơng pháp áp dụng đợc trong thực tế. Để rút
ngắn thời gian, ta có thể thay đổi về kỹ thuật hoặc về tổ chức, thờng đợc giải
quyết bằng cách sắp xếp lại các công việc thay thế những công việc này bằng
những công việc khác. Các sự thay đổi này không nhất thiết phải kèm theo sự
thay đổi về phơng tiện.
Chỉ cần gộp lại hay phân nhỏ một số công việc trên đờng găng, đã có thể
đa đến kết quả là đờng găng đổi hớng và chiều dài của nó đợc rút ngắn, phân
nhỏ công việc tạo thêm những công việc mới có thể làm đồng thời với những
công việc cũ, và nh vậy bao giờ cũng có khả năng rút ngắn toàn bộ thời gian
của quá trình sản xuất.
Nếu làm theo cách này có kết quả thì không phải chi phí gì thêm, vì thời
gian thực hiện từng công việc là hợp lý, ta sẽ phải rút ngắn thời gian thực hiện
một số công việc, để rút ngắn thời hạn toàn bộ quá trình sản xuất. Chúng ta có
thể đạt đợc bằng cách :
- Tăng thêm công nhân lao động để rút ngắn thời gian.
- Chuyển giao công nghệ từ lao động thủ công sang cơ giới.
- Tăng thêm máy móc, thiết bị.
- Tổ chức lại sản xuất, phân chia thành các công đoạn.
- Làm thêm giờ, thêm ca.
13
Tất nhiên các biện pháp trên sẽ kéo theo sự tăng thêm chi phí, mỗi công
việc có tầm quan trọng khác nhau, chúng ta phải trả lời đợc câu hỏi rút ngắn
bao nhiêu, rút ngắn công việc nào, để đạt đợc thời hạn quy định mà chi phí
tăng thêm là ít nhất?
Chúng ta sẽ nghiên cứu mối quan hệ này để giải bài toán trên cơ sở ứng
dụng phơng pháp sơ đồ mạng lới.
2. Thời gian và giá thành
Mối quan hệ giữa thời gian và giá thành của công việc (i,j) đợc biểu diễn
theo đồ thị sau:
Hình 1.5: Mối quan hệ giữa thời gian và giá thành
Giá thành(c)
Điểm giới hạn
Đờng cong lý thuyết C và t
C
A
A
Lấy gần đúng là đờng thẳng
C
B
B
Điểm bình thờng
t
A
t
B
Thời gian(t)
Từ đồ thị ta thấy:
- Nếu công việc thực hiện trong điều kiện bình thờng (Điểm B) thì giá thành là
nhỏ nhất.
- Nếu rút ngắn thời gian sẽ phải tăng thêm chi phí nhng đến một mức độ giới
hạn (Điểm A) thì dù có tăng thêm chi phí vẫn không rút ngắn thêm đợc thời gian
nữa vì điều kiện kỹ thuật.
- Nếu quá điểm bình thờng (Điểm B) thì sự kéo dài thời gian cũng làm tăng
thêm chi phí.
Trong phơng pháp sơ đồ mạng, chúng ta đã giả thiết thời gian thực hiện
mỗi công việc (i,j) là một số xác định (t
ij
). Nh vậy, thời gian này là một hằng
số. Khi cần rút ngắn thời gian thì thời gian thực hiện một số công việc trở
thành những biến số độc lập đợc xác định trong khoảng:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét