Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11": http://123doc.vn/document/1051501-bien-soan-phan-mem-soan-thao-nhanh-bai-tap-vat-li-11.htm


3.5.2. Hàm Sin (Number As Double) 32
3.5.3. Hàm Cos (Number As Double) 32
3.5.4. Hàm Tan (Number As Double) 32
3.5.5. Hàm Atn (Number As Double) 32
3.5.6. Hàm Sqr (Number) 32
3.5.7. Hàm Exp (Number) 32
3.5.8. Hàm Val (String) 32
IV. Ví dụ: Chương Trình Giải Phương Trình Bậc Nhất 0ax b
+
= 32
1. Thiết kế giao diên 32
2. Viết code cho chương trình 34
Chương 2: Sử dụng Visual Basic để hỗ trợ giải một số các bài tập tiêu biểu Vật Lí
11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) 37
I. Chuẩn bị 37
1. Soạn thảo một số bài tập định lượng tiêu biểu của Vật Lí 11 (Phần:
Điện Từ Học & Quang Hình Học) 37
2. Chuyển các bài tập nói trên sang File hình (.jpg) 37
2.1. Chuyển tất cả các bài tập đã soạn bằng file Word sang file
PDF. Bằng cách sử dụng chương trình Foxit Reader 2.2. 37
2.2. Chuyển tất cả các bài tập từ file PDF sang File hình (.jpg).
Bằng cách sử dụng chương trình Corel PHOTO-PAINT X3 37
II. Thiết kế giao diện 38
III. Viết Code cho từng đối tượng trong chương trình 42
1. Code của Combo1 42
2. Code của Combo2 45
3. Code của Combo (Bài Tập) 48
4. Code của Image 49
5. Code của nút Giải 49
6. Code của nút Tiếp Tục 52
7. Code của nút Kết Thúc 53
IV. Một số kỹ thuật được áp dụng 53
1. Một số kỹ thuật được sử dụng để tăng khả năng chịu lỗi cho chương trình53
1.1. Đề bài được load lên không đúng với tùy chọn của người sử dụng 53
1.2. Đứng chương trình khi người sử dụng đánh Text vào các Combo 54
1.3.Dữ kiện hiện lên trong chương trình không đúng với dữ kiện của bài
mà người sử dụng đã chọn 54
1.4. Lỗi do người sử dụng nhập giá trị không phải số vào các ô text 55
1.5. Chưa nhập đủ các giá trị theo yêu cầu bài mà click Giải 56
1.6. Kết quả tính được không có ý nghĩa Vật Lí. 57
1.7. Chương trình không chạy khi nhập quá nhiều dữ liệu cho một đối
tượng 58
1.8. Phép toán của chương trình không áp dụng đúng vớ
i bài tập mà
người sử dụng đã chọn 59
1.9. Các hàm được dùng trong Visual Basic rất hạn hạn chế 59
1.10. Phép toán của chương trình sẽ cho kết quả sai khi máy tính đang sử
dụng dấu “,” để ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân. 59
2. Một số kỹ thuật được sử dụng để tăng sự tiện nghi cho người sử dụng 59
2.1. Kỹ thuật thiết kế giao diện 59
2.2. Phím tắt 60
2.3. Tự quy đổi đơn vị 60
V. Viết code cho một bài tập mẫu 60
1. Bài giải bài 0501 60
2. Viết code cho bài 0501 60
Phần III: Kết Luận 63
I. Thử nghiệm đánh giá 63
II. Tổng kết 63
1. Ưu đ
iểm của phần mềm - Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ
Học & Quang Hình Học) 63
2. Khuyết điểm của phần mềm - Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện
Từ Học & Quang Hình Học) 64
III. Hướng phát triển của đề tài 64
IV. Kiến nghị 64

1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão.
Công nghệ thông tin đã được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống và sản xuất, vì thế để
có thể bắt kịp xu thế của thời đại và hòa mình vào dòng phát triển chung của đất nước,
Bộ GD – ĐT nước ta đã và đang tiến hành cải cách nội dung và phương pháp giảng dạy
trong nhà trường ở
mọi cấp học, mọi ngành học. Bên cạnh việc đổi mới nội dung, đổi
mới về phương pháp giảng dạy, việc ứng dụng nghệ thông tin vào công tác giảng dạy là
rất quan trọng. Nó giúp người giáo viên có thể kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của
học sinh một cách nhanh chóng và chính xác hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục. Bằng cách ứng dụng các phần mềm tin học vào việc soạn th
ảo các bài tập, các đề
kiểm tra, như các phần mềm (Novoasoft ScienceWord 5.0; McMIX…). Các phần mềm
này nếu được sử dụng một cách có chọn lọc và hiệu quả sẽ mang lại kết quả cao trong
việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh.
Qua khảo sát, các giáo viên Vật Lí – sinh viên khoa sư phạm Vật Lí đều nhất trí
cho rằng việc soạn thảo các bài tập định lượng, các đề kiểm tra Vật Lí ph
ổ thông có một
số vấn đề sau:
- Hiện nay việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh Trung Học
Phổ Thông chủ yếu dựa trên phương pháp trắc nghiệm khách quan, nên cần
soạn thảo rất nhiều bài tập và các đề kiểm tra.
- Việc phân loại và hệ thống các bài tập định lượng tiêu biểu của từng chương,
từng phần mất rấ
t nhiều thời gian.
- Để soạn thảo hoàn chỉnh một đề bài tập định lượng của chương trình Vật Lí
phổ thông thường mất rất nhiều công sức. Nhưng trên thực tế thì không phải
lúc nào cũng đạt được kết quả như mong muốn.
Việc ứng dụng các phần mềm vào việc soạn thảo các bài tập Vật Lí phổ thông
chưa phong phú, chưa thực sự có chiều sâu. M
ột phần là do hạn chế về trình độ tin học
của giáo viên, một phần là do cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện nay trong trường
học chưa tốt, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của thực tế giảng dạy và nghiên cứu
của giáo viên.
Không những thế, việc ứng dụng các phần mềm hỗ trợ cho việc soạn thảo các bài
tập Vât Lí phổ thông hi
ện nay nói chung chỉ dừng lại ở mức độ hỗ trợ về vẽ hình và trộn
đề trắc nghiệm với những đáp án cố định không thể thay đổi được Chứ chưa có phần
mềm nào có thể thay thế người giáo viên phân loại các bài tập định lượng, tính toán và
cho ra kết quả được.
Qua thời gian học tập và nghiên cứu ở trường đại học An Giang, được tiếp xúc và
làm quen với nhiề
u phần mềm lập trình khác nhau. Tôi nhận thấy rằng Visual Basic là
một trong những phần mềm lập trình có ngôn ngữ khá đơn giản và có khả năng ứng
dụng cao. Nó có thể giải quyết được vấn đề soạn thảo nhanh các bài tập Vật Lí phổ
thông.
Với những lý do trên, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: Biên Soạn Phần Mềm –
Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình H
ọc).
2
II. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1. Khách thể nghiên cứu
Sách Giáo Khoa, Sách Bài Tập và một số sách tham khảo Vật Lí 11 (Phần : Điện
Từ Học & Quang Hình Học).
Tìm hiểu môi trường lập trình của Visual Basic.
2. Đối tượng nghiên cứu
Một số bài tập định lượng tiêu biểu (Phần: Điện Từ Học và Quang Hình Học) của
chương trình Vật Lí 11.
Phần Mềm – Soạn Thảo Nhanh Bài Tập V
ật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang
Hình Học).
III. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
1. Mục tiêu nghiên cứu
Qua đề tài này, nhằm tạo ra phần mềm “Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11
(Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học)” hỗ trợ cho giáo viên biên soạn nhanh các
bài tập định lượng của chương trình Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình
Học).
2. Nhiệm vụ nghiên c
ứu
Quá trình nghiên cứu có thể tóm tắt qua các bước:
- Phân loại, hệ thống, nghiên cứu nội dung và phương pháp giải các bài tập
định lượng của chương trình Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình
Học) trong sách giáo khoa, sách bài tập và các sách tham khảo.
- Tiến hành giải và xây dựng các thuật toán hỗ trợ cho lập trình.
- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình, giao diện đồ họa và các ứng dụng của Visual
Basic.
- Biên soạn từng bài tập cụ
thể, sau đó kết nối thành một tổng thể chung cho
tất cả các bài.
- Đánh giá kết quả thu được sau khi nghiên cứu.
IV. Giả thuyết khoa học
Nếu soạn thảo được phần mềm “Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện
Từ Học & Quang Hình Học)” thì nó sẽ hỗ trợ tốt cho người giáo viên trong việc giải các
bài tập Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Họ
c & Quang Hình Học) nói riêng và góp phần nâng
cao hiệu quả trong việc soạn thảo các đề trắc nghiệm nói chung.
V. Phương pháp nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài này, tôi có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp đọc sách và tài liệu tham khảo.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa các lý thuyết và các bài tập.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn.
3
- Tham khảo các sản phẩm cùng loại.
- Tham gia các diễn đàn Visual Basic, câu lạc bộ Visual Basic.
VI. Phạm vi nghiên cứu
Vai trò và phân loại một số bài tập định lượng tiêu biểu của Sách Giáo Khoa, Sách
Bài Tập và một số sách tham khảo Vật Lí 11 (Phần : Điện Từ Học & Quang Hình Học).
Ngôn ngữ lập trình, giao diện đồ họa và các ứng dụng của Visual Basic.
VII. Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu đề tài này giúp tôi có được mộ
t hệ thống kiến thức tương đối hoàn
chỉnh về phần mềm Visual Basic, đồng thời tích lũy được một số kiến thức và kinh
nghiệm trong việc giải các bài tập Vật Lí 11 (Phần : Điện Từ Học & Quang Hình Học).
Góp phần hỗ trợ đắc lực cho giáo viên các trường Trung Học Phổ Thông soạn
thảo nhanh các bài tập Vật Lí 11 (Phần : Điện Từ Học & Quang Hình Học), tiết ki
ệm
được nhiều thời gian và công sức. Nếu được sử dụng tốt nó còn có tác dụng rất lớn
trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành giải bài tập của học sinh.
Bên cạnh đó còn có thể dùng làm tư liệu tham khảo cho sinh viên các khóa sau
học tập và nghiên cứu.
Góp phần làm phong phú thêm cho thư viện tư liệu của bộ môn Vật Lí.
VIII. Cấu trúc khóa luận
Phần I : Mở Đầu
Phần II : Nội Dung Nghiên Cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận
I. Vai trò và phân loại bài tập định lượng Vật Lí
1. Vai trò của bài tập trong việc giảng dạy Vật Lí ở trường phổ thông
1.1. Vai trò của bài tập Vật Lí đối với học sinh
1.2. Sự cần thiết của bài tập đối với giáo viên
2. Phân loại bài tập định lượng Vật Lí
2.1. Bài tập định lượng
2.2. Bài tập tập dượt
2.3. Bài tập tổng hợp
II. Visual Basic, một cái nhìn tổng thể. Thiết kế chương trình Visual Basic
1. Cài đặt Visual Basic
2. Khởi động Visual Basic
3. Cửa sổ làm việc của Visual Basic
III. Thiết kế chương trình Visual Basic
4
1. Thiết kế chương trình
2. Thiết kế giao diện
3. Viết code cho chương trình
IV. Ví dụ: Giải phương trình bậc nhất
0ax b
+
=
Chương 2: Sử Dụng Visual Basic Hỗ Trợ Giải Một Số Bài Tập Định Lượng Tiêu Biểu
Của Chương Trình Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học)
I. Chuẩn bị
1. Soạn thảo một số bài tập định lượng tiêu biểu của chương trìnhVật Lí 11
(Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) trên Microsoft Word
2. Chuyển các File bài tập sang File hình.jpg
2.1. Chuyển tất cả các bài tậ
p từ file Word sang file PDF
2.2. Chuyển tất cả các bài tập từ file PDF sang File hình (.jpg)
II. Thiết kế giao diện
III. Viết code cho từng tường đối tượng trong chương trình
IV. Một số kỹ thuật được sử dụng
1. Một số kỹ thuật được sử dụng để tăng khả năng chịu lỗi của chương trình
2. Một số kỹ thuật được sử dụng
để tăng sự tiện nghi cho người sử dụng
V. Viết code cho một bài tập mẫu
1. Bài giải bài 0501
2. Viết code cho bài 0501
Phần III: KẾT LUẬN
I. Thử nghiệm đánh giá
II. Tổng kết
1. Ưu điểm của phần mềm
2. Khuyết điểm của phần mềm
III. Hướng phát triển của phần mềm
IV. Kiến nghị
Tài Liệu Tham Khảo







5




Phần II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Vai trò và phân loại bài tập định lượng Vật Lí
1. Vai trò của bài tập trong việc giảng dạy Vật Lí ở trường phổ thông
1.1 Vai trò của bài tập Vật Lí đối với học sinh
Việc giảng dạy Vật Lí trong các trường phổ thông không chỉ làm cho học sinh
hiểu được một cách sâu sắc đầy đủ những kiến thức qui định trong chương trình, mà còn
phải làm cho các em biết vận dụ
ng những kiến thức đó để giải quyết các nhiệm vụ học
tập và những vấn đề của thực tiễn cuộc sống đặt ra. Muốn vậy cần phải thường xuyên
rèn luyện cho học sinh thói quen và kỹ năng, kỹ xảo vận dụng những kiến thức đã học
vào cuộc sống hằng ngày.
Kỹ năng vận dụng kiến thức trong học t
ập và trong thực tiễn đời sống chính là
thước đo mức độ sâu sắc và vững vàng của những kiến thức mà học sinh thu nhận được.
Bài tập Vật Lí với chức năng là một phương pháp dạy học, có một vị trí đặc biệt quan
trọng trong việc giảng dạy Vật Lí ở trường phổ thông.
Trước hết bài tập Vật Lí giúp học sinh hiểu sâu hơn những kiến thứ
c Vật Lí, biết
phân tích chúng và ứng dụng vào thực tiễn và đời sống. Trong nhiều trường hợp, dù
giáo viên cố gắng trình bày tài liệu một cách mạch lạc, hợp logic, phát biểu định luật
chính xác, làm thí nghiệm đúng các yêu cầu, quy tắc và cho ra kết quả chính xác đi nữa.
Thì đó chỉ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để học sinh hiểu sâu và
nắm vữ
ng kiến thức. Chỉ có thông qua các bài tập ở hình thức này hay hình thức khác,
nhằm tạo điều kiện cho học sinh tự lực vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết
thành công những tình huống cụ thể khác nhau, thì kiến thức đó mới trở nên sâu sắc
hoàn thiện và biến thành vốn riêng của các em.
Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do bài tập đặt ra học sinh phải s

dụng các thao tác tư duy như so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa để giải
quyết các vấn đề, do đó tư duy của học sinh có điều kiện được rèn luyện và phát huy. Vì
thế có thể nói bài tập Vật Lí là một phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óc tưởng
tượng, khả năng độc lập trong suy nghĩ và hành động, tính kiên trì trong khắc phục khó
khăn của học sinh.
Bài tậ
p Vật Lí là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà trong giờ học
không có điều kiện để đề cập, nhằm bổ sung những kiến thức còn thiếu cho học sinh.
Giúp cho việc thu nhận kiến thức của các em được chặt chẽ, logic và có hệ thống.
Để giải các bài tập học sinh phải nhớ lại những kiến thức vừa mới học, phải v
ận
dụng những kiến thức của nhiều phần, nhiều chương khác nhau (nhất là đối với bài tập
có nội dung tổng hợp), hoặc phải đào sâu một khía cạnh nào đó của kiến thức, do đó bài
tập là một hình thức ôn tập, hệ thống hóa kiến thức rất có hiệu quả.
Ngoài ra nếu xét về mặt điều khiển hoạt động nhận thức, ta thấ
y bài tập còn là một
phương tiện tốt để kiểm tra việc thu nhận kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh. [1]
6
1.2. Sự cần thiết của bài tập đối với giáo viên
Xu hướng mới của nền Giáo Dục hiện nay là: Dạy cho học sinh kỹ năng thực
hành và kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của các em theo phương pháp trắc nghiệm
khách quan. Do đó đã tạo cho giáo viên một áp lực rất lớn là phải soạn được nhiều bài
tập định lượng một cách nhanh chóng và chính xác trên các mẫu bài tập của Sách Giáo
Khoa và Sách Bài Tập.
 Từ hai nguyên nhân trên ta thấy được sự cần thiết phải ra đời một phần mềm
giúp người giáo viên phân loại và soạn thảo nhanh các bài tập định lượng
của chương trình Vật Lí (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học). Trong
giới hạn đề tài này chúng tôi đã đáp ứng được phần nào nhu cầu cấp thiết nói
trên.
2. Phân loại bài tập định lượng Vật Lí
2.1. Bài tập định lượng
Bài tập định lượng là những bài tập mà muốn giải nó ta phải thực hiện một loạt
các phép tính. Dựa vào mục đích dạy học ta có thể phân bài tập này thành hai loại: Bài
tập tập dượt và bài tập tổng hợp. [2]
2.2. Bài tập tập dượt
Bài tập tập dượt là bài tập đơn giản được sử dụng ngay sau khi nghiên cứu một
khái niệm, một định luật hay một quy tắc Vật Lí nào đ
ó. Loại bài tập này có tác dụng
giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn mặt định lượng của các khái niệm, các định luật Vật Lí
vừa mới nghiên cứu. Đồng thời nó cũng tạo điều kiện giúp học sinh giải được những bài
toán tính toán tổng hợp phức tạp hơn. [3]
Một số bài tập dược đã được sử dụng trong đề tài
2.2.1. Chương: từ trường
Bài 0401:
Một thanh dài 2m có dòng điện I = 5 A chạy qua, được đặt vuông góc
với từ trường đều có độ lớn B = 0,1 T. Tính lực từ tác dụng lên thanh?
Bài Làm:

Lực từ tác dụng lên thanh:
1( )FBIl N
=
=
Bài 0406:
Dòng điện thẳng dài có cường độ I = 5 A đặt trong không khí. Tính
cảm ứng từ tại vị trí cách dòng điện 0,2 m.
Bài Làm:
Cảm ứng từ tại điểm đang xét:
76
2.10 . 5.10 ( )
I
BT
r
−−
==


Bài 0407: Tính cảm ứng từ tại tâm của khung dây tròn có dòng điện I = 2A chạy
qua. Biết khung dây tròn được tạo bởi 200 vòng dây sít nhau, có bán kính 0,2 m. Khung
dây được đặt trong không khí.
Bài Làm:
Cảm ứng từ tại tâm khung dây:
73
2 .10 . 1,26.10 ( )
I
BN T
R
π
−−
==
7
Bài 0408: Một ống dây có chiều dài 20 cm gồm N = 5000 vòng quấn đều theo
chiều dài ống, ống dây không có lõi và đặt trong không khí. Cường độ dòng điện qua
dây dẫn của ống là 0,5 A. Tính cảm ứng từ trong lòng ống dây.
Bài Làm:
Cảm ứng từ trong lòng ống dây:
73
4 .10 . 15,7.10 ( )
N
BIT
l
π
−−
==


Bài 0412: Bắn một điện tử tích điện e = 1,6.10
-19
C, với vận tốc v = 10
8
m/s vào
một từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10
-4
T theo phương vuông góc với đường sức từ.
Tính lực từ tác dụng lên điện tử.
Bài Làm:
Lực từ tác dụng lên điện tử:
15
. . .sin 3,2.10 ( )
f
qvB N
α

==
2.2.2. Chương: Cảm ứng điện từ
Bài 0501:
Tính từ thông gây bởi một từ trường đều
B
r
(B =0,02 T) qua một hình
phẳng có chu vi là hình vuông cạnh a = 10 cm. Véctơ pháp tuyến của hình phẳng hợp
với
B
r
một góc 45
0
.
Bài làm:
Từ thông qua hình phẳng:
4
cos 2.10 ( )
B
SWb
α

Φ= =


Bài 0508: Tính độ tự cảm của một ống dây hình trụ có chiều dài 0,5 m gồm 1000
vòng dây, mỗi vòng dây có bán kính 10 cm.
Bài Làm:
Độ tự cảm của ống dây là:
22
772
4. .10 . . 4. .10 . . . 0,08 ( )
NN
LS RH
ll
πππ
−−
== ≈


Bài 0511: Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H; trong đó dòng điện biến thiên đều
200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện. Tìm giá trị của suất điện động tự cảm.
Bài Làm:
Giá trị của suất điện động tự cảm:
20 ( )
tc
i
eL V
t

==


Bài 0513: Cuộn tự cảm có L = 2,0mH. Trong đó có dòng điện cường độ 10A.
Năng lượng tích lũy trong cuộn đó bằng bao nhiêu?
Bài Làm:
Năng lượng tích lũy trong cuộn:
2
1
.0,1()
2
WLi J==
2.2.3. Chương: Khúc xạ ánh sáng
Bài 0601: Ánh sáng đi từ không khí vào một chất lỏng trong suốt với góc tới i =
45
0
, thì tia khúc xạ ứng với góc khúc xạ r = 30
0
. Tính chiết suất của chất lỏng.
Bài Làm:
8
Chiết suất của chất lỏng:
12 2
sin
.sin .sin 2
sin
i
ninr n
r
=⇒==

Bài 0604: Tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.10
8
m/s và tinh thể A có
chiết suất n = 2,42. Tính tốc độ truyền ánh sáng trong tinh thể A.
Bài Làm:
Ta có:
8
1,24.10 ( )
cc m
nv
vn s
=⇒=≈
2.2.4. Chương: Mắt và các dụng cụ quang học

Bài 0613: Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình
vẽ. Biết góc chiết quang A = 45
0
, tia ló truyền đi sát mặt
AC. Tính góc lệch tạo bởi lăng kính.

Bài Làm:

Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị:
0
12
45Dii A=+− =
Bài 0701: Một thấu kính phân kì có độ tụ -5dp. Nếu vật đặt cách kính 30cm thì
ảnh hiện ra ở đâu và độ phóng đại bao nhiêu?
Bài Làm:
- Tiêu cự của kính:
1
20 ( )
f
cm
D
==−

- Ảnh cách thấu kính một khoảng:
.
12 ( )
df
dcm
df

==−

( ảnh ảo)
- Số phóng đại của ảnh:
0, 4
AB d
k
d
A
B
′′ ′
==−=

Bài 0711: Một người cận thị lớn tuổi chỉ còn nhìn thấy rõ các vật trong khoảng
cách mắt
cmcm 6050 ÷
.
Tính độ tụ các kính phải đeo để người này có thể:
-
Nhìn xa vô cùng mà không điều tiết.
-
Đọc được sách khi đặt gần mắt nhất, cách mắt 25cm. Coi kính đặt sát mắt.
Bài Làm:
Để nhìn ở xa thì phải có:
)(5,1
11
1
11
dp
COf
DCOf
VK
VK
−=−==⇒−=

Để đọc sách ở gần mặt nhất, phải đeo kính có tiêu cự
2
f ứng với độ tụ
2
D :
)(2
.
.11111
22
2
dp
dCO
dCO
D
dCO
dCO
f
COdfdd
ck
ck
ck
ck
ck
=

=⇒

=⇒−==

+

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét