Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

hoạt động xuất khẩu hàng song, mây, tre công ty tnhh đông nam á


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoạt động xuất khẩu hàng song, mây, tre công ty tnhh đông nam á": http://123doc.vn/document/1055302-hoat-dong-xuat-khau-hang-song-may-tre-cong-ty-tnhh-dong-nam-a.htm


Khóa luận tốt nghiệp
thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc. Vai trò của xuất
khẩu đợc thể hiện nh sau:
Thứ nhất: Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công
nghiệp hóa đất nớc và xuất khẩu cũng tạo nguồn vốn ngoại tệ góp phần cải
thiện cán cân thơng mại. Để công nghiệp hóa trong thời gian ngắn đòi hỏi
phải có số vốn rất lớn nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên
tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn sau: đầu
t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ Các
nguồn vốn đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợtuy quan trọng nhng vẫn phải
trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau. Nguồn vốn quan trọng nhất
để nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nớc vẫn phải là xuất khẩu. Xuất
khẩu quyết định tốc độ, quy mô tăng trởng của nhập khẩu. Phát triển xuất
khẩu hàng hóa và thể hiện tiềm lực của một quốc gia. Xuất khẩu càng tăng
sẽ tạo ra những thặng d trong cán cân thanh toán quốc tế, tạo điều kiện
tăng tích trữ ngoại tệ, góp phần ổn định đồng tiền trong nớc, thúc đẩy phát
triển kinh tế, tạo sự ổn định trong đời sống kinh tế xã hội, đảm bảo sự phồn
vinh cho đất nớc.
Thứ hai: Xuất khẩu phát huy lợi thế so sánh của nớc xuất khẩu với các nớc
trên thế giới. Việt Nam có nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú, lực lợng
lao động đông đảo và có trình độ khá cao. Hơn nữa, từ năm 1986 với chính
sách đổi mới và mở cửa, nền kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu
đáng kể, những thành tựu này cũng là những lợi thế giúp cho hoạt động th-
ơng mại quốc tế phát triển.
Thứ ba: Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển. Hiện nay cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và
đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa
học công nghệ hiện đại. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò hết sức quan
trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế lâu dài của một quốc gia và là giải
pháp đợc xây dựng ở tầm vĩ mô mà công cụ chủ yếu là những chủ trơng
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
5
5
Khóa luận tốt nghiệp
chính sách và pháp luật của Nhà nớc. Bên cạnh đó muốn cho chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành thành công thì các yếu tố nh: Vốn đầu t, máy móc kỹ
thuật và nhân tố con ngời cần đợc quan tâm và phát triển. Ngoài ra, còn
cần đến các yếu tố giúp cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành công là phải
dựa vào nội lực của đất nớc là chính, mặt khác cũng cần phải tranh thủ
những điều kiện thuận lợi bên ngoài. Do vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
phải gắn liền với phân công lao động quốc tế, chuyên môn hóa.
Thứ t: Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đời sống nhân dân. Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu
vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong
phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Việc phát triển hoạt động xuất
khẩu có vai trò đào tạo một đội ngũ cán bộ phục vụ cho quá trình xuất khẩu
có trình độ kinh doanh thơng mại quốc tế tốt, nâng cao tay nghề của ngời
lao động.
Thứ năm: Xuất khẩu là cơ sở để mở rộngvà thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại. Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại
phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại phát triển và ngợc lại. Chẳng hạn nh xuất khẩu và sản xuất hàng xuất
khẩu tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của tín dụng quốc tế, đầu t quốc tế,
vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại vừa nêu trên
đã tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vẫn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát
triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nớc.
1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp thơng mại
Doanh nghiệp thơng mại là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thơng mại nhằm mua bán, trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ để thu lợi
nhuận.
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
6
6
Khóa luận tốt nghiệp
Hoạt động của doanh nghiệp thơng mại bao gồm những đặc điểm sau:
* Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc: Nhà nớc không trực tiếp
quyết định chủ thể kinh doanh ngoại thơng, không can thiệp vào hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp mà chỉ qui định những điều kiện để
doanh nghiệp đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu. Những điều
kiện đó là: Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thì không kể mức
vốn lu động, không kể kim ngạch nhiều hay ít, không phân biệt thành phần
kinh tế đều có thể đợc xuất khẩu hàng hoá do mình sản xuất ra, nhập khẩu
vật t, nguyên liệu cần thiết cho sản xuất của mình. Chính vì lẽ đó, cần phải
nâng cao hiệu quả xuất khẩu, mở rộng ngoại thơng trên cơ sở hợp tác bình
đẳng, không phân biệt chế độ chính trị và đôi bên cùng có lợi nh nghị
quyết đại hội Đảng lần thứ 7 đã khẳng định
* Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng: Trong cơ chế thị trờng,
hầu hết các doanh nghiệp thơng mại quốc doanh không còn đợc độc quyền
nh trớc với các chủ thể khác, phải cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài
nớc. Doanh nghiệp không chỉ tiếp xúc với thị trờng hàng hoá mà cả thị tr-
ờng vốn và thị trờng lao động.
Đối với thị trờng hàng hoá: Doanh nghiệp phải thờng xuyên nâng cao trình
độ marketing, nắm vững thông tin về khách hàng, diễn biến quan hệ cung
cầu, giá cả của những mặt hàng mà mình kinh doanh, dự báo và đón trớc
nhu cầu của ngời tiêu dùng, kịp thời thay đổi mẫu mã và qui cách phẩm
chất hàng hoá để đáp ứng với thị hiếu của ngời tiêu dùng. Từ đó quyết định
số lợng, thời điểm mua bán, lựa chọn phơng thức kinh doanh, duy trì và mở
rộng quan hệ với bạn hàng trong và ngoài nớc. Doanh nghiệp phải gắn lu
thông với sản xuất, tự tổ chức sản xuất hàng hoá và dịch vụ, giúp đỡ các cơ
sở sản xuất tạo ra nguồn hàng xuất khẩu phong phú, đáp ứng đợc yêu cầu
ngời mua. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải tìm hiểu tập quán kinh doanh
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
7
7
Khóa luận tốt nghiệp
của các nớc hữu quan, nắm bắt kịp thời những thay đổi về pháp luật trong
và ngoài nớc có liên quan đến những mặt hàng mà mình kinh doanh.
Đối với thị trờng vốn: Vốn đầu t của chủ doanh nghiệp do chủ doanh
nghiệp tự khai. Chủ doanh nghiệp t nhân có nghĩa vụ khai báo chính xác
tổng số vốn đầu t, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự
do chuyển đổi, vàng và các loại tài sản khác đối với vốn bằng tài sản khác
còn phải ghi rõ loại tài sản, số lợng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê đợc sử dụng vào vốn
kinh doanh của doanh nghiệp đều đợc ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và
báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động chủ doanh
nghiệp t nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu t của mình vào hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hay giảm vốn đầu t của doanh
nghiệp phải đợc ghi chép đẩy đủ vào sổ kế toán. Trờng hợp giảm vốn đầu t
thấp hơn với số vốn đã đăng ký, thì chủ doanh nghiệp chỉ đợc giảm vốn sau
khi đã khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Đối với thị trờng lao động: Doanh nghiệp trực tiếp tuyển dụng cán bộ,
công nhân viên, lựa chọn những ngời có năng lực phù hợp với từng cơng vị
công tác và trả lơng theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
* Quan hệ nội bộ doanh nghiệp: Cơ chế thị trờng đòi hỏi công việc
kinh doanh phải năng động và linh hoạt. Do đó, việc sắp xếp tổ chức phải
bố trí cán bộ công nhân viên cũng phải thích ứng với những yêu cầu đó sao
cho biên chế gọn nhẹ, tinh giản mà vẫn đạt hiệu quả kinh doanh cao. Muốn
vậy trong nội bộ doanh nghiệp phải có những qui chế cụ thể xác định rõ
trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích của từng ngời nhằm phát huy tính sáng tạo,
ý thức tự giác hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao của mỗi ngời trong đơn vị.
Phải thực hiện hạch toán kinh tế, áp dụng các hình thức khoán trả lơng và
thởng theo hiệu quả kinh doanh. Ký kết và chấp hành nghiêm chỉnh thoả ớc
lao động tập thể giữa giám đốc và tập thể cán bộ công nhân trong công ty,
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
8
8
Khóa luận tốt nghiệp
đồng thời nâng cao tinh thần làm chủ doanh nghiệp trong mỗi cán bộ công
nhân.
1.2.2 Các loại hình kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp thơng mại
Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp có nhiều
loại hình xuất khẩu khác nhau nh: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác,
xuất khẩu theo hình thức đối lu, xuất khẩu theo nghị định th Các doanh
nghiệp có thể lựa chọn hình thức xuất khẩu khác nhau sao cho phù hợp với
doanh nghiệp, với chủ trơng và tận dụng tối đa khả năng có sẵn trên cơ sở
đó đa dạng hoá các loại hình xuất khẩu của doanh nghiệp.
1.2.3. Tiến trình của hoạt động xuất khẩu
1.2.3.1. Chuẩn bị giao dịch
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu phức tạp hơn hoạt động kinh
doanh nội địa bởi nhiều lẽ: bạn hàng ở cách xa, chịu sự điều chỉnh của hệ
thống luật pháp, vì vậy khi bớc vào giao dịch cần có sự chuẩn bị chu
đáo, sự chuẩn bị này ảnh hởng lớn đến kết quả thơng vụ. Công việc
chuẩn bị bao gồm có 2 phần: Nghiên cứu tiếp cận thị trờng và lập phơng
án kinh doanh.
1.2.3.2. Đàm phán ký kết hợp đồng
Đàm phán: là một quá trình trong đó diễn ra sự trao đổi giữa doanh
nghiệp với khách hàng nớc ngoài về điều kiện mua bán một loại hàng hóa
nào đó để đi tới sự thỏa thuận nhất trí giữa hai bên.
Ký kết hợp đồng xuất khẩu: Về mặt pháp lý hợp đồng xuất khẩu là căn cứ
pháp lý rằng buộc các bên phải thực hiện những nghĩa vụ cũng nh những
quyền đợc hởng lợi.
1.2.2.3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Quá trình này bao gồm các bớc sau: Xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị
hàng xuất khẩu, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, thuê phơng tiện vận tải , mua
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
9
9
Khóa luận tốt nghiệp
bảo hiểm cho hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng cho phơng tiện vận
tải, làm thủ tục thanh tóan, khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
1.2.4. Những yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp
Nh đã trình bày, quá trình thực hiện hợp đồng là một chuỗi công việc
đợc sắp xếp theo một trình tự logic. Khi một công việc thực hiện tốt sẽ là cơ
sở để thực hiện tốt các công việc tiếp theo. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến. Các yếu tố này đợc khái
quát thành hai nhóm yếu tố chính là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp và nhóm
yếu tố ảnh hởng gián tiếp.
1.2.4.1. Các yếu tố chủ quan
Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ: là một trong số các quyết định đối với
hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Nó là yếu tố cơ bản đảm bảo về
chất lợng sản phẩm để giữ uy tín cho doanh nghiệp để thâm nhập vào
những thị trờng ngày càng khắt khe hơn. Từ đó không ngừng mở rộng và
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Trình độ quản lý: là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp khai thác
tiềm năng sẵn có của mình cho xuất khẩu đồng thời khai thác những cơ hội
từ thị trờng, từ đó mở rộng quy mô xuất khẩu cả về doanh số và lợi nhuận.
Mặt khác trình độ quản lý yếu còn là yếu tố quyết định tới chất lợng sản
phẩm năng suất lao động và hiệu quả thực hiện các hợp đồng xuất khẩu có
chất lợng cao không chỉ cần có công nghệ tốt, vấn đề là phải biết khai thác
sử dụng nó nh thế nào. Sự bố trí hợp lý, giám sát kiểm tra chặt chẽ khâu sản
xuất tăng cờng tính chuyên môn có thể đem lại hiệu quả cao nhất. Trên cơ
sở đảm bảo chất lợng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, tăng năng suất lao
động từ đó tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu trên thị trờng
cũng nh tăng hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
10
10
Khóa luận tốt nghiệp
Trình độ nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu: Đây là yếu tố tác động trực
tiếp đến kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Thông qua đó nó có tính quyết định đem lại cho công ty những lợi thế
doanh nghiệp đợc hởng ghi nhận trong hợp đồng xuất khẩu. Vì vậy, yếu tố
này góp phần quyết định hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Hoạt động nghiên cứu thị trờng: Thị trờng là yếu tố đầu ra ảnh hởng trực
tiếp đến sự tăng trởng của hoạt động xuất khẩu. Từ kết quả của nghiên cứu
thị trờng có thể đa ra đợc những quyết định đúng đắn mới có thể định hớng
cho hoạt động của xuất khẩu về đầu t công nghệ, chiến lợc sản phẩm,
những chuyển đổi nhanh nhạy kịp thời trong hoạt động xuất khẩu. Thị tr-
ờng đầu vào là yếu tố quyết định trong hoạt động xuất khẩu cua doanh
nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì đó là nguyên- nhiên vật liệu
đối với doanh nghiệp thơng mại thì đó là các nguồn hàng. Kết quả nghiên
cứu thị trờng đầu vào sẽ giúp doanh nghiệp chủ động và có những chiến lợc
đúng đắn. Từ đó vận dụng đợc những thuận lợi, đảm bảo cho nguồn hàng
đầy đủ kịp thời. Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra là mối quan hệ biện
chứng, phụ thuộc và thúc đẩy lẫn nhau. Do đó, phải tiến hành nghiên cứu
thị trờng đầy đủ, chi tiết mới có thể giải quyết tốt mối quan hệ này, có thể
thu đợc những thành công trong xuất khẩu.
Kết quả đàm phán: Sau khi xác định đợc đối tác, nhà xuất khẩu tiến hành
gặp gỡ để đàm phán ký kết hợp đồng nhằm xác định một thỏa thuận chung.
Trong quá trình mua bán, ngời mua và ngời bán đều muốn có các điều kiện
thuận lợi cho mình. Do đó sẽ xảy ra mâu thuẫn về quyền lợi giữa hai bên.
Đàm phán chính là cách giải quyết mâu thuẫn này. Kết qủa đàm phán có
thể dẫn đến việc ký kết hợp đồng khi hai bên đã thống nhất đợc điều kiện
mua bán. Nhng nó cũng có thể thất bại do hai bên không thảo mãn đợc yêu
cầu của mình. Điều kiện này có thể dẫn đến việc đàm phán lại hoặc chấm
dứt không ký kết hợp đồng. Nh vậy, có thể thấy quá trình thực hiện hợp
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
11
11
Khóa luận tốt nghiệp
đồng chịu ảnh hởng lớn bởi yếu tố kết quả đàm phán, ngay cả khi ký kết
hợp đồng thì kết qủa đàm phán chính là cơ sở cho quá trình tổ chức thực
hiện hợp đồng xuất khẩu.
Các điều khoản hợp đồng: ảnh hởng trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu, vì hầu hết mọi công việc trong quá trình tổ chức thực hiện
hợp đồng xuất khẩu đều đợc thể hiện trong các điều khoản tơng ứng trong
hợp đồng. Chỉ cần thay đổi trong hợp đồng thì việc tổ chức thực hiện cũng
thay đổi theo. Trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu, các
điều khoản phải đợc quy định chặt chẽ. Có nh vậy mới tránh đợc tranh chấp
trong qúa trình thực hiện hợp đồng.
Xu thế mốt: Yếu tố này có tác động trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu. Xu thế mốt có ảnh hởng đến nhu cầu của thị trờng đồng
thời ảnh hởng đến cung cấp hàng hóa của ngời xuất khẩu. Nếu xu thế mốt
đang diễn ra ở trong nớc của các nhà xuất khẩu thì nó lại đòi hỏi quá trình
tổ chức thực hiện hợp đồng phải đợc tổ chức nhanh chóng nhằm đáp ứng
nhu cầu. Xu thế mốt khiến cho các mặt hàng có nhu cầu khác nhau và do
đó việc thu gom các mặt hàng cũng khác nhau. Mặt khác, yếu tố về mẫu
mốt thúc đẩy việc đổi mới công nghệ nhằm đổi mới mẫu mốt, đáp ứng nhu
cầu ngời tiêu dùng. Nhất là trong xu thế tòan cầu hóa nền kinh tế nh hiện
nay thì yếu tố mốt ngày càng trở nên quan trọng hơn. Nó tạo sự đa dạng
hóa về sản phẩm, sự phong phú về mặt hàng, kích thích sự tìm tòi sáng tạo
của các nhà thiết kế mẫu mốt.
1.2.4.2. Các yếu tố khách quan ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp.
* Các chính sách của Nhà nớc: Mọi hoạt động kinh doanh đều chịu
sự điều chỉnh hệ thống các chính sách của Nhà nớc. Nhà nớc đề ra chính
sách nh vậy nhằm quản lý, định hớng các hoạt động kinh doanh theo chơng
trình lớn của Nhà nớc, không những thế còn tạo ra một môi trờng kinh
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
12
12
Khóa luận tốt nghiệp
doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp. Do đó khi nhà xuất khẩu tổ chức
thực hiện một hợp đồng xuất khẩu thì các công việc tiến hành theo quy định
của Nhà nớc, có nh vậy mới đảm bảo tính pháp lý. Ngoài ra để thực hiện
chơng trình sản xuất hàng xuất khẩu, Nhà nớc cũng đề ra các chính sách
nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu. Các chính sách có tác động mạnh
đến hoạt động xuất khẩu là chính sách thuế xuất khẩu, chính sách trợ vốn,
chính sách về xúc tiến thơng mại, chính sách về phát triển nguồn hàng xuất
khẩu
Chính sách thuế xuất khẩu: gần đây Nhà nớc đã có những sửa đổi quan
trọng có tác động tới hoạt động xuất khẩu nh: giảm thuế, miễn thuế cho
một số mặt hàng đợc khuyến khích xuất khẩu. Thực hiện thuế VAT để khắc
phục tình trạng hàng hóa bị đánh thuế nhiều lần. Tuy các chính sách đã có
nhiều đổi mới nhng vẫn còn có nhiều hạn chế ảnh hởng tới hoạt động xuất
khẩu nh các quy định về thuế còn rờm rà, có nhiều mức khác nhau trong
khi thiếu các tiêu chuẩn phân loại nhóm sản phẩm theo mức thuế. Mặc dù
có chính sách miễn giảm thuế nhng thủ tục xin hoãn thuế hoặc miễn giảm
thuế còn phức tạp
Chính sách ngoại giao: Các chính sách ngoại giao có ảnh hởng trực tiếp
đến thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp. Những cuộc đàm phán ký kết về
thơng mại giữa Việt Nam với các nớc khác có thể mở ra các cơ hội mới cho
doanh nghiệp song cũng có thể làm cho doanh nghiệp mất đi thị trờng hoặc
các điều kiện u đãi
Các chính sách về tỷ giá: Đây là nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của
hàng hóa xuất khẩu tới hiệu quả của hoạt động xuất khẩu. Vì vậy, các
doanh nghiệp cần quan tâm đến cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái hiện hành
của Nhà nớc và theo dõi liên tục sự biến động của nó.
Chính sách hỗ trợ khác: Các doanh nghiệp Việt Nam có trình độ, khả
năng về tài chính cha cao nên việc tổ chức tìm hiểu thị trờng rất hạn chế, tiếp
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
13
13
Khóa luận tốt nghiệp
cận với khách hàng hiệu quả cha cao. Mặt khác khi thực hiện hợp đồng xuất
khẩu, nhà xuất khẩu cần nhiều thông tin về khách hàng để thực hiện tốt công
việc của mình, thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Do vậy,
nếu đợc sự hỗ trợ của Nhà nớc cung cấp, phát triển các kênh thông tin về thị
thì chắc chắn việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu sẽ có hiệu quả hơn.
* Các thủ tục của Nhà nớc: Trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu, nhà xuất khẩu phải thực hiện nhiều thủ tục. Trong đó nổi lên hai loại
thủ tục chính là thủ tục hải quan và thủ tục hành chính.
Thủ tục hải quan: là một bớc trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu và là một trong những khâu còn nhiều vớng mắc, ảnh hởng không nhỏ
tới doanh nghiệp. Những tồn tại về hải quan chủ yếu xoay quanh việc áp
giá, áp mã để tính thuế và thủ tục thông quan giải phóng hàng hóa. Từ sau
cuộc tiếp xúc của Thủ Tớng chính phủ với các doanh nghiệp đầu năm 1998,
những vớng mắc này đang đợc tháo gỡ dần và bớc đầu có hiệu quả tốt trong
việc làm thủ tục thông quan hàng hóa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
giao hàng xuất khẩu nhanh chóng và đúng thời hạn - một trong những yêu
cầu chặt chẽ của các đối tác nớc ngoài khi ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Thủ tục hành chính: Hiện nay, Nhà nớc đã cho phép các doanh nghiệp đ-
ợc quyền xuất khẩu các mặt hàng theo giấy phép kinh doanh đợc Nhà nớc
cấp phép. Nhà nớc cũng không quản lý hoạt động xuất khẩu chặt chẽ nh tr-
ớc đây mà cho doanh nghiệp đợc tự chủ. Các cấp chủ quản của doanh
nghiệp cũng nh các cơ quan quản lý chính đợc đơn giản hóa đi rất nhiều,
tránh đợc tình trạng chồng chéo nh trớc đây. Do có sự cải cách hành chính
nh vậy mà việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu đợc tạo điều kiện hơn rất
nhiều.
* Mức độ cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
nớc biểu hiện ở số lợng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùng ngành
hàng hoặc cùng mặt hàng, hoặc các mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau. Một
Vũ Quỳnh Hơng Lớp: KTĐN K14
14
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét