Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

bai giang he thong cung cap dien


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bai giang he thong cung cap dien ": http://123doc.vn/document/560473-bai-giang-he-thong-cung-cap-dien.htm


B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 5

Khi đó độ lệch điện áp so với giá trị yêu cầu (hoặc định mức) được mô tả như một đại lượng ngẫu nhiên có
phân bố chuẩn, và một trong những mục tiêu quan trọng của điều chỉnh điện áp là: sao cho giá trị xác suất
để trong
suốt khoảng thời gian khảo sát T độ lệch điện áp nằm trong phạm vi cho phép, đạt cực đại.
Ngoài ra khi nghiên cứu chất lượng điện năng cần xét đến hành vi kinh tế, nghĩa là phải xét đến thiệt hại
kinh tế do mất điện, chất lượng điện năng xấu. Chẳng hạn khi điện áp thấp hơn định mức, hiệu xuất máy
giảm, sản xuất kém, tuổi thọ động cơ thấp hơn định mức, hiệu suất máy giảm, sản phẩm kém, tuổi thọ động
cơ giảm v.v Từ đấy xác định được giá trị điện áp tối ưu. Mặt khác khi nghiên cưu chất lượng điện năng trên
quan điểm hiệu sử dụng điện, nghĩa là điều chỉnh điện áp và đồ thị phụ tải sao cho tổng số điện năng sử
dụng với điện áp cho phép là cực đại. Những vấn đè nêu trên cần có những nghiên cưu tỉ mỉ dựa trên
những thông kê có hệ thông về phân phối điện áp tại các nút, suất thiệt hại kinh tế do chất lượng điện xấu
1.4 Một số ký hiệu thường dùng:
1 – Máy phát điện hoặc nhà máy điện.
2 - Động cơ điện.
3 – Máy biến áp 2 cuộn dây.
4 – Máy biến áp 3 cuộn dây.
5 – Máy biến áp điều chỉnh dưới tải.
6 - Kháng điện.
7 – Máy biến dòng điện.

8 – Máy cắt điện.
9 - Cầu chì.
10 - Aptômát.
11 – Cầu dao cách ly.
12 – Máy cắt phụ tải.
13 – Tụ điện bù.
14 – Tủ điều khiển
15 – Tủ phân phối.
16 – Tủ phân phối động lực.
17 – Tủ chiếu sáng làm việc.
~
Đ
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 6

18 Tủ chiếu sáng cục bộ.
19 – Khởi động từ.
20 - Đèn sợi đốt.
21 - Đèn huỳnh quang.
22 – Công tắc điện.
23 – ổ cắm điện.
24 – Dây dẫn điện.
25 – Dây cáp điện
26 – Thanh dẫn (thanh cái).
27 – Dây dẫn tần số

50 Hz
28 – Dây dẫn mạng hai dây.
29 – Dây dẫn mạng 4 dây.
30 - Đường dây điện áp U

36 V.
31 – Đường dây mạng động lực 1 chiều.
32 – Chống sét ống.
33 – Chông sét van.
34 – Cầu chì tự rơi.
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 7

Chương II
Phụ tải điện
Vai trò của phụ tải điện: trong XN có rất nhiều loại máy khác nhau, với nhiều công nghệ khác nhau; trình độ
sử dụng cũng rất khác nhau cùng với nhiều yếu tố khác dẫn tới sự tiêu thụ công suất của các thiết bị không
bao giờ bằng công suất định mức của chúng. Nhưng mặt khác chúng ta lại cần xác định phụ tải điện. Phụ
tải điện là một hàm của nhiều yếu tố theo thời gian P(t), và vì vậy chung không tuân thủ một qui luật nhất
định

cho nên việc xác định được chúng là rất khó khăn. Nhưng phụ tải điện lại là một thông số quan
trọng để lựa chọn các thiết bị của HTĐ. Công suất mà ta xác định được bằng cách tính toán gọi là phụ tải
tính toán P
tt
.
Nếu P
tt
< P
thuc tê


Thiết bị mau giảm tuổi thọ, có thể dẫn đến cháy nổ.
Nếu P
tt
> P
thuc tê


Lãng phí.
Do đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm xác định P
tt
sát nhất với P_thực tế. Chủ yếu tồn
tại 2 nhóm phương pháp.
+ Nhóm phương pháp dựa trên kinh nghiệm vận hành, thiết kế và được tổng kết lại bằng các hệ số tính
toán (đặc điểm của nhóm phương pháp này là: Thuận lợi nhất cho việc tính toán, nhanh chóng đạt kết quả,
nhưng thường cho kết quả kém chính xác).
+ Nhóm thứ 2 là nhóm phương pháp dựa trên cơ sở của lý thuyết xác suất và thống kê (có ưu điểm ngược
lại với nhóm trên là: Cho kết quả khá chính xác, xong cách tính lại khá phức tạp ).
2.1 Đặc tính chung của phụ tải điện:
1) Các đặc trưng chung của phụ tải điện:
Mỗi phụ tải có các đặc trưng riêng và các chỉ tiêu xác định điều kiện làm việc của mình mà khi CCĐ cần
phải được thoả mãn hoặc chú ý tới. (có 3 đặc trưng chung).
a) Công suất định mức:
“ Là thông số đặc trưng chính của phụ tải điện, thường được ghi trên nhãn của máy hoặc cho trong lý lịch
máy”.
Đơn vị đo của công suất định mức thường là kW hoặc kVA. Với một động cơ điện P
đm
chính là công suất cơ
trên trục cơ của nó.

dm
dm
d
P
P
η
=

η
dm
– là hiệu suất định mức của động cơ thường lấy là 0,8
÷
0,85 (với động cơ không đồng bộ không tải). Tuy
vậy với các động cơ công suất nhỏ và nếu không cần chính xác lắm thì có thể lấy P
d


P
dm
.

Chú ý:
+ Với các thiết bị nung chẩy công suất lớn, các thiết bị hàn thì công suất định mức chính là công suất định
mức của máy BA. và thường cho là [kVA].
+ Thiết bị ở chế độ ngắn hạn lập lại, khi tính phụ tải tính toán phải qui đổi về chế độ làm việc dài hạn (tức phải
qui về chế độ làm việc có hệ số tiếp điện tương đối).
Động cơ
dmdm
'
dm
.PP
ε
=

Đ
P
đm
m
P
đ
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 8

Biến áp
dmdm
'
dm
.cos.SP
εϕ
=
Trong đó:
P’
dm
– Công suất định mức đã qui đổi về
ε
dm
%.
S
dm
; P
dm
; cos
ϕ
;
ε
dm
% - Các tham số định mức ở lý lịch máy của TB.
b) Điện áp định mức:
U
dm
của phụ tải phải phù hợp với điện áp của mạng điện. Trong xí nghiệp có nhiều thiết bị khác nhau nên
cũng có nhiều cấp điện áp định mức của lưới điện.
+ Điện áp một pha: 12; 36 V sử dụng cho mạng chiếu sáng cục bộ hoặc các nơi nguy hiểm.
+ Điện áp ba pha: 127/220; 220/380; 380/660 V cung cấp cho phần lớn các thiết bị của xí nghiệp (cấp
220/380 V là cấp được dùng rộng rãi nhất).
+ Cấp 3; 6; 10 kV: dùng cung cấp cho các lò nung chẩy; các động cơ công suất lớn. Ngoài ra còn có cấp 35,
110 kV dùng để truyền tải hoặc CCĐ. cho các thiết bị đặc biệt (công suất cực lớn). Với thiết bị chiếu sáng yêu
cầu chặt chẽ hơn nên để thích ứng với việc sử dụng ở các vị trí khác nhau trong lưới. TB chiếu sáng thường
được thiết kế nhiều loại khác nhau trong cùng một cấp điện áp định mức. Ví dụ ở mạng 110 V có các loại
bóng đèn 100; 110; 115; 120; 127 V.
Tần số: do qui trình công nghệ và sự đa dạng của thiết bị trong xí nghiệp

chúng sử dụng dòng điện với tần
số rất khác nhau từ f = o Hz (TB. một chiều) đến các thiết bị có tần số hàng triệu Hz (TB. cao tần). Tuy nhiên
chúng vẫn chỉ được CCĐ. từ lưới điện có tần số định mức 50 hoặc 60 Hz thông qua các máy biến tần.
Chú ý: Các động cơ thiết kế ở tần số định mức 60 Hz vẫn có thể sử dụng được ở lưới có tần số định mức 50
Hz với điều kiện điện áp cấp cho động cơ phải giảm đi theo tỷ lệ của tần số (VD. động cơ ở lưới 60 Hz muốn
làm việc ở lưới có tần số 50 Hz và U
dm
=380 V, thì điện áp trước đó của nó phải là 450
÷
460 V).
2) Đồ thị phụ tải:
“ Đặc trưng cho sự tiêu dùng năng lượng điện của các thiết bị riêng lẻ, của nhóm thiết bị, của phân
xưởng hoặc của toàn bộ xí nghiệp. Nó là tài liệu quan trọng trong thiết và vận hành”.
a) Phân loại: có nhiều cách phân loại
+ Đồ thị phụ tải tác dụng P(t).
* Theo đại lượng đo + Đồ thị phụ tải phản kháng Q(t).
+ Đồ thị phụ tải điện năng A(t).
+ Đồ thị phụ tải hàng ngày.
* Theo thời gian khảo sát + Đồ thị phụ tải háng tháng.
+ Đồ thị phụ tải hàng năm.
Đồ thị phụ tải của thiết bị riêng lẻ ký hiệu là p(t); q(t); i(t)
Của nhóm thiết bị P(t); Q(t); I(t)
b) Các loại đồ thị phụ tải thường dùng:



Đồ thị phụ tải hàng ngày:

(của nhóm, phân xưởng hoặc của XN). thường được xét với chu kỳ thời
gian là một ngày đêm (24 giờ) và có thể xác định theo 3 cách.
+ Bằng dụng cụ đo tự động ghi lại (VH- 2a)
+ Do nhân viên trực ghi lại sau những giờ nhất định (HV-2b).
+ Biểu diễn theo bậc thang, ghi lại giá trị trung bình trong những khoảng nhất định (HV-2c).
24
P
0
t (giờ)
P
max
24
P
0
t (giờ)
24
P
0
t (giờ)
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 9

+ Đồ thị phụ tải hàng ngày cho ta biết tình trạng làm việc của thiết bị để từ đó sắp xếp lại qui trình vận hành
hợp lý nhất, nó còn làm căn cứ để tính chọn thiết bị, tính điện năng tiêu thụ…
+ Các thông số đặc trưng của đồ thị phụ tải hàng ngày:
1- Phụ tải cực đại P
max
; Q
max
2- Hệ số công suất cực đại cos
ϕ
max

tương ứng với tg
ϕ
max
= Q
max
/P
max
3 - Điện năng tác dụng &
phản kháng ngày-đêm A [kWh]; Ar[kVArh].
4 – Hệ số Cos
ϕ
tb
tương ứng với tg
ϕ
tb
= Ar/A
5 – Hệ số điền kín của ĐTPT.

max
dk
P.24
A
K =
;
max
dkr
Q.24
Ar
K =




Đồ thị phụ tải hàng năm:

Gồm hai loại: + ĐTPT hàng tháng
+ ĐTPT theo bậc thang
Đồ thị phụ tải hàng tháng: được xây dựng theo phụ tải trung bình của từng tháng của xí nghiệp trong một
năm làm việc.
Đồ thị phụ tải theo bậc thang: xây dựng trên cơ sở của đồ thị phụ tải ngày đêm điển hình (thường chọn 1
ngày điển hình vào mùa đông và vào mùa hạ).
HV-2a HV-2b HV-2c
0 2 4 6 8 10 12 tháng
P
Đồ thị phụ tải hàng tháng cho ta biết nhịp độ
sản xuất của xí nghiệp. Từ đó có thể đề ra lịch
vận hành sửa chữa các TB. điện một cách
hợp lý nhất, nhằm đáp ứng các yêu cầu của
sản xuất (VD: vào tháng 3,4

sửa chữa vừa
và lớn, còn ở những tháng cuối năm chỉ sửa
chữa nhỏ và thay các thiết bị.
0
24 t [giờ]
P
0
24 t [giờ]
P
t’
1
t”
1
mùa đông
t’
2
mùa hè
0
P
i
P
max
T
i
A
8760 [giờ]
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 10

Gọi: n
1
– số ngày mùa đông trong năm
n
2
– số ngày mùa hè trong năm

T
i
= (t’
1
+ t”
1
).n
1
+ t’
2
.n
2
Các thông số đặc trưng của đồ thị phụ tải năm:
1 - Điện năng tác dụng và phản kháng tiêu thụ trong một năm làm việc:
A [kWh/năm] & Ar [kVArh/năm]
Chúng được xác địng bằng diện tích bao bởi đường ĐTPT. và trục thời gian.
2- Thời gian sử dụng công suất cực đại:

max
max
P
A
T =
;
max
r
rmax
Q
A
T =

3 – Hệ số công suất trung bình: Cos
ϕ
tb
tương ứng với tg
ϕ
tb

A
A
tg
r
tb
=
ϕ

4 – Hệ số điền kín đồ thị phụ tải:

8760
T
xP8760
A
K
max
max
dk
==

8760
T
xQ8760
A
K
rmax
max
r
dkr
==
Khái niêm về T
max
&
τ
:
Định nghĩa T
max
: “ Nếu giả thiết rằng ta luôn luôn sử dụng công suất cực đại, thì thời gian cần thiết T
max
để
cho phụ tải đó tiêu thụ được một lượng điện năng bằng lượng điện năng do phụ tải thực tế (biến thiên) tiêu
thụ trong một năm làm việc”. T
max
được gọi là thời gian sử dụng công suất lớn nhất.
Định nghĩa
τ
“ Giả thiết ta luôn luôn vận hành với tổn thất công suất lớn nhất, thì thời gian cần thiết
τ
để gây
ra được lượng điện năng tổn thất bằng lượng điện năng tổn thất do phụ tải thực tế gây ra trong một năm làm
việc, gọi là thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất”
3) Chế độ làm việc của phụ tải và qui đổi phụ tải:
a) Chế độ làm việc của phụ tải: 3 chế độ
T
max
– ứng với mỗi XN khác nhau sẽ có giá trị
khac nhau.
+ Trị số này có thể tra ở sổ tay và thường được
định nghĩa theo P & Q hai thông số này thường
không trùng nhau.
+ Qua thông kê có thể đưa ra T
max
điển hình của
một số XN.
+ T
max
lớn

đồ thị phụ tải càng bằng phẳng.
+ T
max
nhỏ

đồ thị phụ tải ít bằng phẳng hơn.
P
P
max
T
max
0
8760 t
0
8760 T
max
τ
1
0,8
0,6
τ
và T
max
thường không bao giờ bằng nhau, tuy
nhiên chúng lại có quan hệ rất gắn bó, nhưng lại
không tỷ lệ tuyến tính vì

P không chỉ xuất hiện lúc
có tải, mà ngay cả lúc không tải cũng vẫn có tổn thất

người ta xây dựng quan hệ
τ
theo T
max
và cos
ϕ
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 11

Chê độ dài han: Chế độ trong đó nhiệt độ của TB. tăng đến giá trị xác lập và là hằng số không phụ thuộc
vào sự biến đổi của công suất trong khoảng thời gian bằng 3 lần hằng số thời gian phát nóng của cuộn
dây. Phụ tải có thể làm việc với đồ thị bằng phẳng với công suất không đổi trong thời gian làm việc (quạt
gió, các lò điện trở…) hoặc đồ thị phụtải không thay đổi trong thời gian làm việc.
Chế độ làm việc ngắn hạn: Trong đó nhiệt độ của TB. tăng lên đến giá trị nào đó trong thời gian làm
việc, rồi lại giảm xuống bằng nhiệt độ môi trường xung quanh trong thời gian nghỉ.
Chế độ ngắn hạn lập lại: Trong đó nhiệt độ của TB. tăng lên trong thời gian làm việc nhưng chưa đạt giá
trị cho phép và lại giảm xuống trong thời gian nghỉ, nhưng chưa giảm xuống nhiệt độ của môi trường
xung quanh.
Đặc trưng bằng hệ số đóng điện
ε
%

100.
T
t
100.
tt
t
%
c
d
d0
d
=
+
=
ε
t
d
– thời gian đóng điện của TB.
t
0
– thời gian nghỉ.
T
c
– là một chu kỳ công tác và phải nhỏ hơn 10 phút.
b) Qui đổi phụ tải 1 pha về 3 pha:
Vì tất cả các TB. CCĐ từ nguồn đến các đường dây tuyền tải đều là các TB. 3 pha, các thiết bị dùng
điện lại có cả thiết bị 1 pha (thường công suất nhỏ). Các thiết bị này có thể đấu vào điện áp pha hoặc điện áp
dây

Khi tính phụ tải cần phải được qui đổi về 3 pha.
+ Khi có 1 TB đấu vào điện áp pha thì công suất tương đương sang 3 pha:
P
dm td
= 3.P
dm fa
P
dm td
- Công suất định mức tương đương (sang 3 pha).
P
dm fa
– Công suất định mức của phụ tải một pha.
+ Khi có 1 phụ tải 1 pha đấu vào điện áp dây.

dmfadmtd
P.3P =
+ Khi có nhiều phụ tải 1 pha đấu vào nhiều điện áp dây và pha khác nhau:

maxdmfadmtd
P.3P =
Để tính toán cho trường hợp này, trước tiên phải qui đổi các TB. 1 pha đấu vào điện áp dây về TB. đấu vào
điện áp pha. Sau đó sẽ xác định được công suất cực đại của 1 pha nào đó (P
dmfamax
).
2.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:

1) Khái niệm về phụ tải tính toán:
“ Là phụ tải không có thực mà chúng ta cần phải tính ra để từ đó làm cơ sở cho việc tính toán thiêts kế, lựa
chọn TB. CCĐ”.

có 2 loại
+ Phụ tải tính toán theo phát nóng cho phép.
+ Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất.
Phụ tải tính toán theo phat nóng:
Định nghĩa: “là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế (biến thiên) về hiệu quả
nhiệt lớn nhất”.
+ Trong thực tế thường dùng phụ tải tính toán tác dụng P
tt
vì nó đặc trưng cho quá trình sinh công, thuận tiện
cho việc đo đạc vận hành.
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 12


ttttdmtt
cosIU.3P
ϕ
=
Trong tính toán có thể cho phép lấy gần đúng cos
ϕ
tt
= cos
ϕ
tb
. Quan hệ giữa phụ tải tính toán với các phụ tải
khác như sau:
P
ma x


P
tt


P
qp


P
tb
Trong đó:

T
dt).t(P
P
T
0
tb

=
T – thời gian khảo sát.
P(t) - đồ thị phụ tải thực tế.


=
T
0
2
qp
dt).t(P
T
1
P
+ Sự phát nóng của dây dẫn là kết quả của sự tác dụng của phụ tải trong thời gian T. Người ta nhận thấy
rằng giá trị trung bình của phụ tải trong thời gian này P
T
đặc trưng cho sự phát nóng của dây dẫn chính xác
hơn so với công suất cực đại tức thời P
max
trong khoảng thời gian đó.
T
0
– hằng số thời gian phát nóng của dây dẫn vì sau khoảng thời gian này trị số phát nóng đạt tới 95% trị số
xác lập.
K
M
– Hệ số cực đại công suât tác dụng với khoảng thời gian trung bình T=30 phút (với P
tt
và K
M
khi không có
ký hiệu đặc biệt được hiểu là tính với T=30 phút).
a) Hệ số sử dụng công suât:: K
sd
“là tỉ số giữa công suất trung bình và công suất định mức” hệ số sử dụng
được định nghĩa cho cả Q; I. Với thiết bị đơn lẻ kí hiệu bằng chữ nhỏ còn với nhóm TB. được kí hiệu bằng chữ
in hoa.

dm
tb
sd
p
p
k =
;


=
=
==
n
1i
dmj
n
1i
sdidmi
dm
tb
sd
p
k.p
P
P
K
Có thể xác định theo điện năng:


r
sd
A
A
K =

A - điện năng tiêu thụ trong 1 ca theo đồ thị phụ tải.
A
r
- điện năng tiêu thụ định mức.
Tương tự ta có:
P
tb2
P
T
T
P
max1
P
max2
P
tb1
t
Chính vì thế phụ tải tính toán P
tt
được xác định bằng giá
trị cực đại trong các giá trị trung bình trong khoảng thời gian T. Khi
đó khoảng thời gian này xê dịch trên toàn bộ đồ thị phụ tải đã cho.
+ Tồn tại một khoảng thời gian tối ưu mà phụ tải trung bình lấy
trong thời gian đó đặc trưng chính xác nhất cho sự thay đổi phát
nóng của dây dẫn trong khoảng đó.
+ Người ta thường lấy:

T
tb
= 3T
0
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 13


dm
tb
sdq
q
q
k =
;


=
=
==
n
1i
dmj
n
1i
sdqidmi
dm
tb
sdq
q
k.q
Q
Q
K

dm
tb
sdI
i
i
k =
;


=
=
==
n
1i
dmj
n
1i
sdidmi
dm
tb
sdI
i
k.i
I
I
K
+ hệ số sử dụng các thiết bị riêng lẻ và các nhóm thiết bị đặc trưng được xây dựng theo các số liệu thống kê
lâu dài và được cho trong các cẩm nang kỹ thuật.
b) Số thiết bị dùng điện có hiệu quả: n
hq

Định nghĩa: “là số thiết bị điện giả thiết có cùng công suất, cùng chế độ làm việc mà chúng gây ra một phụ tải
tính toán, bằng phụ tải tính toán của nhóm TB. có đồ thị phụ tải không giống nhau về công suất và chế độ làm
việc”
Công thức đầy đủ để tính số thiết bị dùng điện hiệu quả của nhóm có n thiết bị:

( )


=
=








=
n
1i
2
dmi
2
n
1i
dmi
hq
p
p
n
p
dmi
– công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm.
n - tổng số thiết bị trong nhóm.
+ Nếu công suất định mức của tất cả các thiết bị dùng điện đều bằng nhau

n = n
hq
.
+ Với số thiết bị lớn sử dụng công thức trên không thuận lợi

có thể sử dụng công thức gần đúng với sai số
±
20 %.
Các trường hợp riêng để tính nhanh n
hq
:
+ Khi
3
P
P
m
mindm
maxdm
≤=
và K
sd


0,4 Thì số thiết bị hiệu quả sẽ lấy bằng số thiết bị thực tế của nhóm


nn
hq
=
+ Khi trong nhóm có n
1
thiết bị dùng điện có tổng công suất định mức nhỏ hơn hoặc bằng 5 % tổng công suất
định mức của toàn nhóm

∑∑

n
dmi
n
dmi
p%5p
1



1hq
nnn
−=
Ví dụ: Xác định số thiết bị hiệu quả của nhóm có chế độ làm việc dài hạn có số lượng và công suất như sau:
Hệ số sử dụng của toàn nhóm K
sd
= 0,5
+ Tính bằng công thức đầy đủ:

( )
20
14.210.57.65,4.56,0,10
14.210.57.65,4.56,0.10
22222
2
=
++++
++++
Số TB Công suất
10 0,6 kW
5 4,5 kW
6 7 kW
5 10 kW
2 14 kW
B i gi ng cung c p i n. Biên so n: Tr n T n L i à ả ấ đ ệ ạ ầ ấ ợ 14


+ Tính gần đúng: vì nhóm có 10 thiết bị rất nhỏ (0,6 kW)
10x0,6= 6 kW <

p
dm
x 5% = 148,5x5%= 7,4


n
hq
= n – n
1
= 28 – 10 = 18 kết quả này sai số 10%.
+ Khi m > 3 và K
sd


0,2 thì

maxdm
n
1i
dmi
hq
p
p.2
n

=
=
Chú ý: nếu tính ra n
hq
> n
Thì sẽ lấy


nn
hq
=
Ví dụ: Nhóm có các thiết bị làm việc dài hạn. Hãy xác đinh số thiết bị hiệu quả của nhóm; K
sd
= 0,4

m = 20/1 = 20 > 3 ; K
sd
= 0,4 > 0,2



307,29
20
297
P
p2
n
maxdm
n
1i
dmi
hq
≈≈==

=
+ Khi không có khả năng sử dụng các phương pháp đơn giản: thì phải sử dụng các đường cong hoặc bảng
tra. Bảng và đường cong được xây dựng quan hệ số thiết bị hiệu quả tương đối theo n
*
và p
*
tức

)p;n(fn
***
hq
=
khi tra được n
*
hq
thì suy ra


*
hqhq
n.nn
=
Trong đó:

n
n
n
hq
*
hq
=

n
n
n
1
*
=

dm
1dm
*
P
P
p =
Ví dụ: Xác định số TB. hiệu quả của nhóm TB. Nhóm có K
sd
= 0,1
ấ Giải: ta có m = 10/1 =10 với m = 10 ; K
sd
= 0,1
không áp dụng được cách tính gần đúng.
n = 5 + 4 + 5 + 4 + 20 = 38
P
dm
= 4x10 + 5x7 + 4x4,5 + 5x2,8 + 20x1 = 127 kW
Thiết bị có công suất lớn nhất là 10 kW 1/2. 10 = 5 kW
n
1
= 4 + 5 = 9
P
1
= 4x10 + 5x7 = 75 kW
n
*
= n
1
/ n = 9/38
p
*
= P
1
/P
dm
= 75/127 Từ n
*
và p
*
Tra bảng ta tim được n
*
hq
= 0,59
Số TB Công suât
4 20 kW
5 10 kW
6 4 kW
5 7 kW
4 4,5 kW
25 2,8 kW
20 1 kW
n
1
- số thiết bị có công suất lớn hơn 1/2 công suất của
thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm.
P
dm1
- Tổng công suất của n
1
thiết bị.
P
dm
- Tổng công suất định mức của tất cả TB.
Số TB Công suât
4 10 kW
5 7 kW
4 4,5 kW
5 2,8 kW
20 1 kW

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét