LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "nhận xét về kết quả kinh doanh và hoạt động quản trị của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 5 hải phòng trong những năm gần đây": http://123doc.vn/document/1049548-nhan-xet-ve-ket-qua-kinh-doanh-va-hoat-dong-quan-tri-cua-cong-ty-co-phan-dau-tu-va-xay-dung-so-5-hai-phong-trong-nhung-nam-gan-day.htm
phối. Kết quả của kiểm tra là phát hiện và giúp đỡ cho việc hiệu chỉnh các
quá trình vận động của các nguồn tài chính, quá trình phân phối của cải xã
hội dưới hình thức giá trị theo tính mục tiêu được đặt ra theo yêu cầu hiệu
quả việc sử dụng quỹ tiền tệ.
Vì các nguồn tài chính là của cải của xã hội dưới hình thức giá trị
nên kiểm tra, giám đốc tài chính là kiểm tra giám đốc bằng đồng tiền quá
trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ và sử dụng
chúng theo những mục đích đã định.
Đối với doanh nghiệp nhờ có chức năng giám đốc doanh nghiệp có
thể thấy được các khuyết tật trong kinh doanh, để kịp thời điều chỉnh nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã được hoạch định. Chức năng này
được thực hiện thông qua một hệ thống chỉ tiêu tài chính.
Qua phân tích trên đây cho thấy: khả năng còn tiềm ẩn của công cụ tài
chính doanh nghiệp là rất lớn, song khả năng đó được phát huy tới đâu lại
quyết định bởi sự nhận thức một cách tự giác và hoạt động chủ quan của
ngưởi quản lý trong khi sử dụng các chức năng của tài chính. Đó chính là
vai trò của tài chính doanh nghiệp.
2.2 Cơ cấu tổ chức.
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc công ty
Là người điều hành mọi hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh
Điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phó giám đốc kỹ thuật
Phụ trách và chỉ đạo điều hành mọi hoạt động mọi hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng các công trình.
Hai phó giám đốc là cánh tay đắc lực của giám đốc, giúp cho giám
đốc quản lý, chỉ đạo công tác chung về tình hình sản xuất kinh doanh, tình
hình tài chính các kỹ thuật, công trình có hiệu quả tốt.
-Phòng dự án đầu tư
Là bộ phận chuyên nghiên cứu tìm việc làm thông qua công tác nhận
thầu, đấu thầu các công trình.
Giúp đỡ các chủ đầu tư lập các báo cáo kinh tế, lỹ thuật, lập dự án
đầu tư, nhằm tăng cường mối quan hệ với chủ đầu tư, tạo cơ hội nhận thầu,
đấu thầu công trình thắng lợi.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
HĐQT
P.DA
P.KHKT P.KTTK P.TCHC
xn
thi
công
cơ
giới
và
xd
Xn
vật
liệu
và
xd
Xn
điện
và
xd
Các
công
trường
trực
thuộc
Đội
sản
xuất
501
Đội
sản
xuất
502
Đội
sản
xuất
503
Đội
sản
xuất
504
Đội
sản
xuất
505
…
BGĐ
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Lập dự án đầu tư sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược của công
ty, nhằm đưa công ty phát triển mạnh mẽ một cách chủ động.
Tìm kiếm đối tác liên doanh, sản xuất kinh doanh.
-Phòng kế hoạch kỹ thuật
Là phòng tham mưu,tổng hợp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, căn cứ vào định hướng phát triển sản xuất kinh doanh. Xây
dưng chi tiết kế hoạch: tháng, quí, năm phân bổ xuống các đội, xí nghiepj
tổ chức thực hiện.
Thường xuyên kiểm tra sản phẩm từng điểm dùng cho đến khi hoàn
thiện. Quản lý hồ sơ tình trạng khai thác kỹ thuật có hiệu quả các công
trình công ty thi công.
Xây dựng phương án tuyên truyền an toàn lao động.
-Phòng kinh doanh:
Nghiên cứu giải quyết giá vật tư, nhân công bất hợp lý, trình nên cấp
trên, khai thác nguồn vật tư theo thị hiếu.
Khai thác hiệu quả các phương tiện máy móc thiết bị, có kế hoạch
sửa chữa bảo quản các trang máy móc thiết bị, đáp ứng qui mô xây dựng.
Tham gialieen kết tìm các bạn hàng cung cấp vật tư với giá cả hợp lý đảm
bảo quay vòng vốn
- Phòng thiết kế:
Tập trung khai thác công tác thiết kế các công trình với qui mô vừa
và lớn.
Kết hợp cùng phòng dự án thiết kế các mẫu phù hợp với các kỹ- mỹ
thuật. Đề xuất thay đổi thiết kế thi công không phù hợp.
Các xí nghiệp kinh doanh vật liệu, xí nghiệp thi công cơ giới có sự chỉ đạo
trực tiếp của phòng kinh doanh, phát huy năng lực hiệu quả.
Các đội công trình thi công có sự chỉ đạo của phòng kế hoạch kỹ thuật,
đảm bảo đúng tiến bộ kỹ- mỹ thuật công trình.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Các tổ chức đoàn thể hoạt động đúng theo quy chế của đại hội công nhân
viên chức, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phát huy cao tinh thần
đoàn thể.
-Phòng tài vụ kế toán
Thực hiện hai chức năng cơ bản là kế toán quản trị và kế toán tài
chính.
+ Kế toán tài chính: quản lý, khai thác mọi nguồn vốn phục vụ kịp thời cho
sản xuất kinh doanh. Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính về một tổ chức
cho nhà quản lý ở các cấp độ khác nhau.
+ Kế toán quản trị: Cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính gắn liền với
các số liệu cụ thể quan hệ với dự báo, đánh giá kiểm soát và trách nhiệm
trong việc điều hành tổ chức, thực hiện hàng ngày ở mỗi bộ phận.
Thể hiện tính chính xác chuẩn mực của thông tin.
Thực hiện theo luật kế toán và các nghị định, thông tư của bộ tài chính ban
hành.
-Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương
theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Nghiên cứu, tổ chức bộ máy quản lý công ty, bộ máy các đội, xí
nghiệp trực thuộc. Quản lý cán bộ công nhân viên chức và hồ sơ, có kế
hoạch tuyển dụng đào tạo, đề bạt nâng bậc, nâng cao trình độ tay nghề,
thuyên chuyển theo sự phát triển của công ty.
Quản lý tổng quỹ tiền lương, báo cáo thực hiện quỹ lương, báo cáo
lao động và chỉ tiêu theo qui định của nhà nước.
Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách theo luật lao động tiền
lương.
Tham mưu bổ nhiệm, đề bạt và bãi nhiệm cán bộ phụ trách phòng,
đội và xí nghiệp theo trình độ năng lực và tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tổ chức quản lý hành chính công ty.
2.3 Nguồn nhân lực.
Số lượng lao động của công ty là 350 người. Trong đó lao động gián
tiếp là 50 cán bộ công nhân viên.
Mặt bằng trình độ tương đối đồng đều, cán bộ gián tiếp chiếm 80% là sau
đại học và đại học, còn lại là trình độ Cao đẳng, Trung cấp.
Công nhân lành nghề có tay nghề bậc từ 3/7 đến 7/7
+ Năm 2007: số lao động là 300 người
+ Năm 2008: số lao động là 350 người
2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển lớn mạnh không
ngừng, công ty luôn nhận thầu những công trình cao tầng, yêu cầu về kỹ
thuật cao, nên công ty đã đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị hiện đại
để đáp ứng phục vụ nhu cầu thi công các công trình, các dự án lớn.
Những tài sản hiện có của doanh nghiệp, số lượng, tình trạng kỹ thuật
Loại tài sản Số
lượng
Tình trạng kỹ thuật
Nhà cửa kiến trúc(nhà 3 tầng) 2 Một nhà đã cũ, một nhà mới
xây kiên cố
Máy móc thiết bị 9 Còn từ 80% trở nên đến mới
Phương tiện vận tải 4 2 xe mới, một xe còn 80%,
một xe còn 60%
Hệ thống giàn giáo thép cốp
pha định hình
10 8 bộ mới, 2 bộ còn 80%
Thiết bị quản lý
Hệ thống máy vi tính 16 11 bộ mới, 5 bộ còn 80%
Hệ thống máy điện thoại 12 Hoạt động bình thường
Hệ thống máy phô tô copy 2 Một còn 90%, một còn 70%
2.5 Đặc điểm về vốn
Vốn lưu động của doanh nghiệp:
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động của doanh
nghiệp. Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu, cần thiết đảm
bảo cho doanh nghiệp dự trữ các loại tài sản lưu động nhằm đáp ứng mọi
nhu cầu cơ bản của donah nghiệp ( nguyên vật liệu, cung cụ, dụng cụ…)
Vốn lưu động là không thể thiếu được và ảnh hưởng trực tiếp đến
việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
bình thường. Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu về vốn lưu động
phù hợp với tính chất và qui mô sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm:
Nguồn vốn pháp định: là nguồn được hình thành từ ngân sách Nhà nước
hoặc cấp trên cấp, là nguồn hình thành ban đầu theo luật định ( đối với doanh
nghiệp Nhà nước) hoặc do các cổ đông tham gia góp vốn (đối với doanh nghiệp
cổ phần) hoặc do tư nhân bỏ vốn ra (đối với doanh nghiệp tư nhân).
Nguồn vốn huy động tự bổ sung từ kết quả quá trình sản xuất kinh
doanh, từ quỹ đầu tư phát triển sản xuất của doanh nghiệp.
Nguồn vốn huy động do liên doanh.
Nguồn vốn tín dụng ngắn hạn
Nguồn vốn cổ phần
Tình hình vốn cổ phần của doanh nghiệp
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Vốn lưu động 31.588 23.472 81.343
Vốn cố định 2.508 2.365 6.954
Nguồn vốn nợ 32.483 16.452 61.136
Nguồn vốn chủ sở hữu 1.613 9.385 27.161
Tổng nguồn vốn 34.096 25.837 88.297
2.6 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm tới
2.6.1 Định hướng hoạt động
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 5 Hải Phòng đã thu được
nhiều thành công trong thời gian vừa qua. Nhưng bên cạnh thành công luôn
tồn tại những khó khăn, hạn chế mà công ty cần có phương hướng khắc
phục hiệu quả. Cũng vì lý do đó mà ban lãnh đạo công ty đã đặt ra mục tiêu
cần đạt được trong thời gian tới năm 2012.
Định hướng công ty cần đẩy mạnh công tác quảng cáo, mở rộng thị
trường. Theo kết quả đánh giá về thị trường thì thị trường trong Nam còn
bỏ ngỏ chỉ chiếm 25%. Đây là một tồn tại lớn của công ty trong những
năm qua. Trước tình hình đó, công ty đặt ra phương hướng hoạt động đến
cuối năm 2012 thì thị trường trong Nam chiếm khoảng 40%.
Cải tiến chất lượng của các công trình và gia tăng khả năng sản xuất.
Phòng kế hoạch lập kế hoạch đầu tư sử dụng tốt để phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh.
Nâng cao năng lực, khả năng làm việc của toàn bộ các cán bộ, công
nhân viên trong toàn công ty.
2.6.2 Mục tiêu cụ thể
Biểu kế hoạch 2012
Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch
Giá trị sản xuất Tr.đồng 62.400
Giá trị sản xuất xây lắp Tr.đồng 30.000
Giá trị xây dựng công trình nhà ở Tr.đồng 15.000
Giá trị kinh doanh vật liệu xây dựng Tr.đồng 1.400
Giá trị san lấp mặt bằng Tr.đồng 9.000
Giá trị trang trí nội thất Tr.đồng 7.000
Doanh thu Tr.đồng 120.000
Lợi nhuận Tr.đồng 5.000
Số lao động Người 500
Nguồn: Phòng kế hoạch
PHẦN 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG SỐ 5 HẢI PHÒNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
3.1 Giá trị sản lượng sản xuất kinh doanh
Giá trị sản lượng sản xuất kinh doanh: là toàn bộ giá trị, sản lượng
mà công ty sản xuất ra trong năm được tính bằng tiền, sản phẩm công ty là:
- Sản xuất xây lắp
- Xây dựng công trình nhà ở
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Trang trí nội thất
- Lắp dựng cột, đường dây hạ thế và trạm biến áp <=35KV
Như ta đã biết trong bốn chỉ tiêu thì chỉ tiêu sản lượng là chỉ tiêu
quan trọng, nó là chỉ tiêu quyết định cho các nhân tố đầu vào và quyết định
cho các nhân tố đầu ra, đây là chỉ tiêu chủ đạo trọng tâm, là chỉ tiêu cơ sở
để xác định tính toán các chỉ tiêu liên quan, nó quyết định hiệu quả trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá trị sản xuất của công ty
+ Năm 2007: 31.014.000.000 đ
+ Năm 2008: 45.190.000.000 đ
Trong đó:
Giá trị sản xuất xây lắp
+ Năm 2007: 13.589.654.210 đ
+ Năm 2008: 15.800.587.231 đ
Ta thấy năm 2007 giá trị xây lắp đạt 13.589.654.210 đ, năm 2008 đạt
15.800.587.231 đ. Năm 2008 tăng 116,27% so với năm 2008.
Nguyên nhân làm tăng giá trị sản lượng
Chủ quan:
Chỉ tiêu sản lượng tăng là do công ty đã tập trung vào những mặt
hàng sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao, ổn định.
Do cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, máy móc của công ty kịp
thời mua mới sắm thêm trang thiết bị hiện đại, đáp ứng được yêu cầu ngày
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
càng cao của cơ chế thị trường là sản phẩm phải được đổi mới về chất
lượng, kỹ - mỹ thuật.
Khách quan
Công ty sắp xếp lại số người lao động hợp lý
Có đội ngũ công nhân có tay nghề đáp ứng được yêu cầu của sản
xuất kinh doanh
Giá trị xây dựng công trình nhà ở
Năm 2007: 5.050.052.641 đ
Năm 2008: 7.980.985.423 đ
Ta thấy giá trị công trình năm 2008 tăng so với năm 2007 là 158%.
Nguyên nhân làm tăng giá trị sản lượng
Chủ quan
Chỉ tiêu gái trị xây dựng công trình nhà ở tăng, nhu cầu nhà ở của
người dân ngày càng tăng, do nắm bắt được nhu cầu đó công ty đã tập
trung các nguồn lực sẵn có của mình để mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Do cơ sở vật chất máy móc thiết bị của công ty đã đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của cơ chế thị trường là sản phẩm phải được đổi mới về mẫu
mã, đa dạng về chủng loại, chất lượng tốt, giá cả hợp lý.
Do đội ngũ cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm, công nhân lành nghề.
Khách quan
Trong năm do phải tập trung vào để hoàn thành nhiệm vụ. Cán bộ
công nhân viên công ty thực sự yên tâm công tác làm tăng năng suất lao
động và chỉ tiêu sản lượng
Chỉ tiêu sản lượng tăng, chủ trương của công ty là tập trung vào lĩnh
vực hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Do cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị của công ty đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của cơ chế thị trường, sản phẩm phải đạt chất
lượng tốt, kỹ - mỹ thuật, thay đổi đa dạng về mẫu mã, chủng loại hợp lý,
giá cả phải chăng.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có kinh nghiệm
trong công tác
Giá trị kinh doanh vật liệu xây dựng – giá trị san lấp mặt bằng – giá trị
trang trí nội thất – giá trị lắp dựng cột đường dây hạ thế và trạm biến áp =
35KV
Nhìn chung các giá trị sản lượng năm 2008 về giá trị kinh doanh vật
liệu xây dựng - giá trị san lấp mặt bằng – giá trị trang trí nội thất – gái trị
lắp dựng cột - đường dây dây hạ thế và trạm biến áp = 35 KV đều tăng so
với năm 2007 cụ thể
Giá trị sản lượng Năm 2007 Năm 2008
Giá trị kinh doanh vật liệu xây
dựng
5.208.232.500 8.800.985.632
Giá trị san lấp mặt bằng 3.545.698.520 5.203.697.820
Giá trị trang trí nội thất 1.775.005.890 3.590.009.859
Giá trị lắp dựng cột, đường dây hạ
thế và trạm biến áp=35KV
1.845.356.239 3.893.734.040
Nguyên nhân làm tăng
Chủ quan
Trong chính sách hoạch định kinh doanh của mình công ty luôn chú
trọng đến đầu tư phát huy sức mạnh sẵn có, các lĩnh vực kinh doanh khác
có thế mnahj và có điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán
bộ công nhân viên.
Khách quan
Do cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị đã kịp thời sắm thêm
máy móc hiện đại để đáp ứng thêm được nhu cầu thị hiếu ngày càng cao
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét