LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trường": http://123doc.vn/document/1054101-bien-phap-thuc-day-xuat-khau-hang-hoa-trong-nen-kinh-te-thi-truong.htm
vậy nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu.
3.2. Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
sản xuất phát triển:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi. Sự
phát triển các ngành công nghiệp XK tác động đến các ngành công nghiệp cung cấp
đầu vào cho các ngành sản xuất, tạo ra "mối liên hệ ngợc" thúc đẩy sự phát triển của
các ngành này. Bên cạnh đó khi tích luỹ của các ngành kinh tế đợc nâng cao thì sản
phẩm thô sẽ tạo ra "mối liên hệ xuôi" là nguồn cung cấp đầu vào cho các ngành công
nghiệp chế biến và mối quan hệ này tiếp tục đợc phát triển. Xuất khẩu tạo ra khả
năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sản xuất ổn định và phát triển.
3.3. Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ
sản xuất:
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới, một thị trờng
mà ngày càng cạnh tranh quyết liệt. Sự tồn tại và phát triển của hàng hoá xuất
khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả do đó phục thuộc rất lớn vào kỹ
thuật, công nghệ sản xuất chúng. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc
phải luôn luôn đổi mới, luôn luôn tìm tòi, sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất l-
ợng công nghệ sản xuất. Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn
đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị sản xuất
và kinh doanh, đòi hỏi phải nâng cao tay nghề ngời lao động.
3.4. Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đời sống của nhân dân:
Thông qua hoạt động sản xuất hàng hoá xuất khẩu, với nhiều công đoạn
khác nhau đã thu hút hàng triệu lao động với thu nhập không thấp, tăng giá trị
ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho ngời lao động.
3.5. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta:
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc,
nâng cao địa vị và vai trò của nớc ta trên thơng trờng quốc tế xuất khẩu và
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mở rộng vận
tải quốc tế, Mặt khác chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta vừa kể ở
trên lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu.
Có thể nói, xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển
kinh tế mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trọng trực tiếp
tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế nh: vốn, kỹ
thuật, lao động, nguồn tiêu thụ thị trờng,
Tóm lại: thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội bằng việc mở rộng trao đổi, thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế các tiềm năng
của đất nớc và tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại,
rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt Nam so với thế giới.
5
II-/ Những hình thức và nội dung kinh doanh xuất khẩu chủ yếu:
1-/ Những hình thức kinh doanh xuất khẩu chủ yếu:
Theo thuật ngữ chung, TMQT là quá trình trao đổi mua bán hàng hoá và
dịch vụ vợt ra khỏi biên giới một quốc gia để thiết lập quan hệ với nớc khác.
Thuật ngữ này nhấn mạnh đến tính khác biệt về giới hạn địa lý giữa các quốc
gia. Ngày nay, TMQT đã phát triển ở khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực trên thế giới dới
các hình thức rất đa dạng và phong phú. Điều này đã dẫn đến một yêu cầu là
phải đa ra đợc một định nghĩa mới bao hàm đợc toàn bộ nội dung cũng nh hình
thức TMQT. Ngời ta đi đến thống nhất với nhau rằng, TMQT là lĩnh vực trao đổi
hàng hoá và dịch vụ giữa các chủ thể mang quốc tịch khác nhau, không phân biệt
thời gian và địa điểm. Theo t duy mới này, mọi hoạt động chuyển giao quyền sở
hữu giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau với mục đích sinh lời đều đợc coi
là hoạt động TMQT.
Xuất khẩu hàng hoá là một bộ phận rất quan trọng của TMQT. Trong nền
kinh tế thị trờng ngày nay thì lĩnh vực hoạt động này đợc biểu hiện dới nhiều
hình thức rất khác nhau. Theo quy định của Nghị định 33 CP (19/4/1994) lĩnh
vực kinh doanh này bao gồm các hình thức chủ yếu sau:
- Xuất khẩu hàng hoá dới các hình thức trao đổi hàng hoá, hợp tác sản xuất
và gia công quốc tế.
- Xuất khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, vật t, phụ tùng cho sản xuất.
- Chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất.
- Làm các dịch vụ nh đại lý, nhận uỷ thác xuất khẩu cho các tổ chức kinh
tế nớc ngoài.
- Hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế Việt Nam ở nớc ngoài hợp
tác sản xuất và gia công quốc tế.
2-/ Nội dung của kinh doanh xuất khẩu hàng hoá:
Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của nhiều nhân
tố khác nhau. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫn nhau
và đòi hỏi nhà kinh doanh phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt đợct hời
cơ, giảm rủi ro và thu về lợi nhuận cao nhất. Tuỳ theo các loại hình xuất khẩu
khác nhau mà số bớc thực hiện cũng nh cách thức tiến hành có những nét đặc tr-
ng riêng. Song trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá trực tiếp thì nội dung cơ
bản của xuất khẩu có thể đợc thực hiện bởi các vấn đề sau:
2.1. Nghiên cứu thị trờng:
Nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất cứ một
công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu thị trờng tốt sẽ
tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động của từng loại
hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả thị trờng, qua
đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn đề của thực tiễn kinh doanh nh yêu
cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh hàng hoá.
Nội dung chính của nghiên cứu thị trờng là xem xét khả năng xâm nhập và
mở rộng thị trờng. Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện theo hai bớc là nghiên cứu
khái quát và nghiên cứu chi tiết thị trờng. Nghiên cứu thị trờng thờng đợc tiến
6
hành theo hai phơng pháp chính là phơng pháp nghiên cứu tại bàn và phơng pháp
nghiên cứu tại hiện trờng. Thông thờng nghiên cứu thị trờng bao gồm các công
việc sau:
Một là: nghiên cứu thị trờng, bao gồm phân tích tình hình cung, cầu và
những điều kiện của thị trờng nh quy chế pháp lý,
Hai là: lựa chọn đối tác buôn bán, cần tìm hiểu quan điểm kinh doanh, lĩnh
vực kinh doanh, khả năng vốn và cơ sở vật chất của đối tác,
2.2. Lập phơng án kinh doanh:
Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị tr-
ờng đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình. Việc xây dựng phơng
án bao gồm: Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng
hợp về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn, lựa chọn mặt hàng,
thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh, đề ra mục tiêu cụ thể, đề ra biện
pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra, và sơ bộ đánh giá hiệu
quả kinh tế của việc kinh doanh.
2.3. Tạo nguồn hàng xuất khẩu:
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty, một địa phơng,
một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khẩu đợc,
nghĩa là nguồn hàng xuất khẩu phải đảm bảo những yêu cầu về chất lợng quốc tế.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của
hàng xuất khẩu và tiến độ giao hàng, đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, uy
tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Công tác thu mua tạo nguồn hàng
có thể tiến hành qua các hình thức nh: thu mua tạo nguồn hàng theo hợp đồng,
không theo hợp đồng, thông qua liên doanh, liên kết với các đơn vị sản xuất, qua
đại lý, Các công việc thực hiện nh: Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu, tổ chức
hệ thống thu mua, ký kết hợp đồng, xúc tiến, khai thác nguồn hàng, tiếp nhận,
bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu.
2.4. Thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá:
Thanh toán quốc tế là một khâu rất quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu hàng
hoá. Hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh này một phần lớn nhờ vào chất lợng
của việc thanh toán. Trong xuất khẩu hàng hoá, thanh toán phải xem xét đến các vấn
đề sau đây: tỷ giá hối đoái, các điều kiện đảm bảo hối đoái, tiền tệ trong thanh toán
quốc tế, thời hạn trong thanh toán, các phơng thức và hình thức thanh toán quốc tế.
2.5. Giao dịch - đàm phán - ký kết hợp đồng xuất khẩu:
2.5.1. Các hình thức giao dịch:
Trên thị trờng thế giới tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng thức
giao dịch có những đặc điểm riêng với kỹ thuật giao dịch riêng. Căn cứ vào mặt
hàng dự định xuất khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và năng lực của ngời tiến
hành giao dịch, mà doanh nghiệp chọn phơng thức giao dịch phù hợp. Thông th-
ờng có các hình thức giao dịch sau: giao dịch trực tiếp, giao dịch qua th tín, giao
dịch qua điện thoại.
7
2.5.2. Đàm phán và nghệ thuật đàm phán:
Đàm phán trong kinh doanh bất kỳ một loại hình nào, đều là một nghệ
thuật. Trong kinh doanh TMQT, các chủ thể đàm phán từ các quốc gia khác
nhau, với ngôn ngữ và tập quán trong kinh doanh cũng khác nhau làm cho việc
đàm phán phức tạp hơn. Quá trình đàm phán về các điều kiện của hợp đồng
ngoại thơng là cơ sở để đi đến ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó, những tranh chấp
trong TMQT đòi hỏi chi phí cao, Chính vì vậy, đàm phán kinh doanh xuất nhập
khẩu càng đòi hỏi phải tinh tế, khéo léo.
2.5.3. Ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá:
Đối với quan hệ mua bán hàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành
giao dịch và đàm phán có kết quả thì phải thực hiện lập và ký kết hợp đồng.
Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các đơn vị
xuất nhập khẩu ở nớc ta. Đây là hình thức tốt nhất để đảm bảo quyền lợi cho cả
hai bên. Hợp đồng xác nhận trách nhiệm rõ ràng của bên mua và bên bán tránh
đợc những biểu hiện không đồng nhất trong ngôn từ hay quan niệm. Trớc khi ký
kết bất kỳ một hợp đồng kinh doanh xuất khẩu nào, nhà xuất khẩu cần lu ý đến
các khía cạnh dới đây:
Thứ nhất là tính hợp pháp của hợp đồng xuất khẩu, thể hiện: Ngời ký hợp
đồng phải có năng lực hành vi, chủ thể của hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện,
nội dung của hợp đồng phải hợp pháp,
Thứ hai là nội dung các điều khoản của hợp đồng. Một hợp đồng ngoại th-
ơng thông thờng gồm có các điều khoản nh: điều khoản tên hàng, điều khoản về
phẩm chất, điều khoản về số lợng, điều khoản giao hàng, điều khoản giá cả, điều
kiện cơ sở giao hàng, điều khoản thanh toán, điều khoản bao bì, ký mã hiệu, điều
khoản bảo hành, phạt, bồi thờng thiệt hại, điều khoản bảo hiểm, điều khoản về
bất khả kháng, điều khoản về xử lý và giải quyết tranh chấp và các điều khoản
khác nh: lệ phí, thuế quan,
2.6. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
Thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một quá trình có ảnh hởng rất lớn đến
hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh xuất khẩu, đồng thời nó cũng ảnh h-
ởng đến uy tín của doanh nghiệp và các mối quan hệ với bạn hàng ở các nớc. Bất
kỳ một sai sót nào xảy ra trong quá trình thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đều
có thể dẫn đến những hậu quả đáng tiếc nh làm chậm tiến độ hợp đồng, suy giảm
chất lợng hàng hoá, dẫn đến những tranh chấp khiếu nại rất khó giải quyết, gây
tổn thất về mặt kinh tế. Vì vậy tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi phải
tiến hành chu đáo, có bài bản trên cơ sở tiết kiệm tối đa các khâu chi phí, nhằm
nâng cao lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Nội dung trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu nh sau:
1. Kiểm tra L/C.
2. Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có).
3. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu.
4. Thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu đợc quyền).
5. Làm thủ tục hải quan.
6. Giao hàng lên tàu.
8
7. Làm thủ tục thanh toán.
8. Khiếu nại, trọng tài (nếu có).
III-/ Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
hàng hoá.
A-/ Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:
Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định các môi
trờng bao quanh nó. Đó là tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
qua lại lẫn nhau. Chính những nhân tố này quy định xu hớng và trạng thái hành động
của chủ thể. Trong kinh doanh TMQT, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu, các doanh
nghiệp xuất khẩu phải chịu sự chi phối của các nhân tố bên trong lẫn nhân tố bên
ngoài nớc. Các nhân tố này thờng xuyên biến đổi, và vì vậy làm cho hoạt động kinh
doanh xuất khẩu ngày càng phức tạp hơn. Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm bắt và phân tích đợc ảnh hởng của từng
nhân tố cá biệt tới hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể.
1-/ Nhân tố kinh tế - xã hội trong nớc:
1.1. Trạng thái của nền kinh tế trong nớc:
a-/ Dung l ợng sản xuất:
Dung lợng sản xuất thể hiện số lợng đầu mối tham gia vào sản xuất hàng
xuất khẩu và với số lợng sản xuất lớn thì nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp xuất khẩu trong công tác tạo nguồn hàng; song cũng trong thuận lợi đó,
doanh nghiệp có thể phải đơng đầu với tính cạnh tranh cao hơn trong việc tìm bạn
hàng xuất khẩu và nguy cơ phá giá hàng hoá bán ra thị trờng thế giới.
b-/ Tình hình nhân lực:
Một nớc có nguồn nhân lực dồi dào là điều kiện thuận lợi để các doanh
nghiệp trong nớc xúc tiến các mặt hàng xuất khẩu có sử dụng sức lao động. Nớc
ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu
các sản phẩm sử dụng nhiều lao động nh hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, giày
dép, và nhận gia công xuất khẩu.
c-/ Nhân tố công nghệ:
Ngày nay, khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội và
mang lại nhiều lợi ích, trong xuất khẩu nó cũng mang lại hiệu quả cao. Nhờ sự phát
triển của hệ thống bu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm
thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, điện tín, fax, giảm bớt những chi phí đi lại,
xúc tiến hoạt động xuất khẩu. Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin về diễn
biến thị trờng một cách chính xác, kịp thời. Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác
động tới quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu. Khoa học công nghệ
còn tác động tới các lĩnh vực nh vận tải hàng hoá, các kỹ thuật nghiệp vụ trong ngành
ngân hàng, Đó cũng chính là các yếu tố tác động tới hoạt động xuất khẩu.
d-/ Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng là yếu tố không thể thiếu nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu. Cơ sở hạ tầng bao gồm: đờng sá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống
thông tin, hệ thống ngân hàng, có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu.
Nếu các hệ thống nàylà hiện đại sẽ thúc đẩy hiệu quả xuất khẩu, ngợc lại nó sẽ
kìm hãm tiến trình xuất khẩu.
9
1.2. Các chính sách và quy định của Nhà nớc:
Thông qua việc đề ra các chính sách và quy định, Nhàn ớc thiết lập môi tr-
ờng pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp, nên nó ảnh h-
ởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu. Chúng ta có thể xem xét tác động của các
chính sách đó dới các khía cạnh sau:
a-/ Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị của hai đồng tiền của
hai nớc với nhau.
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện
chiến lợc hớng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu. Chế độ tỷ giá "cứng" có thể tác động
tích cực đến tăng trởng xuất khẩu một cách cụ bộ thông qua việc giảm giá đầu vào
nhập khẩu của hàng xuất khẩu, song đây chỉ là tác động cục bộ. Tỷ giá hối đoái tác
động đến giá cả từng mặt hàng xuất khẩu. Nếu tỷ giá hối đoái đợc xác định mang
tính cạnh tranh cao (tỷ giá "mềm") thì các nhà xuất khẩu sẽ có lợi do bán đợc nhiều
hàng hơn ra nớc ngoài. Ngợc lại, nếu đồng Việt Nam bị nâng giá thì hàng xuất khẩu
lại trở nên quá đắt trong khi hàng nhập khẩu lại quá rẻ. Ngời ta đã rút ra một kết
luận khá tổng quát rằng: bất cứ nớc nào muốn thúc đẩy tăng trởng chung bằng động
lực xuất khẩu cũng đều phải thận trọng để tránh có một tỷ giá hối đoái bị nâng cao.
Khi xem xét vấn đề tỷ giá, cần đặc biệt lu tâm đến mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái
danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế. Tỷ giá hối đoái thực tế là tỷ giá danh nghĩa đ-
ợc điều chỉnh theo biến động của lạm phát. Tỷ giá hối đoái thực tế có thể chênh
lệch khá nhiều so với tỷ giá hối đoái danh nghĩa. Nếu tỷ giá hối đoái thực tế tăng so
với tỷ giá hối đoái danh nghĩa thì các nhà xuất khẩu các sản phẩm sơ chế, là nời bán
theo mức giá cả quốc tế nằm ngoài tầm kiểm soát của họ sẽ bị thiệt. Các nhà xuất
khẩu các sản phẩm chế tạo có thể làm tăng giá cả xuất khẩu của họ để bù đắp lại
chi phí nội địa cao hơn, nhng kết quả khả năng chiếm lĩnh thị trờng sẽ giảm. Họ chỉ
có thể giữ nguyên mức giá tính theo ngoại hối và lợi nhuận thấp. Nếu tình trạng ng-
ợc lại là tỷ giá hối đoái thực tế giảm so với tỷ giá hối đoái danh nghĩa, khi đó sẽ có
lợi cho các nhà xuất khẩu.
b-/ Thuế quan và quota:
Khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nớc tại thị trờng xuất khẩu
cũng chịu ảnh hởng trực tiếp của thuế xuất khẩu và quota. Thuế xuất khẩu có xu
thế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn ngoại tệ của đất nớc. Còn
quota là hình thức hạn chế về số lợng xuất khẩu có tác động một mặt làm giảm
số đầu mối tham gia xuất khẩu trực tiếp, mặt khác tạo cơ hội thuận lợi cho những
ngời xin đợc quota xuất khẩu.
c-/ Các chính sách khác của Nhà n ớc:
Các chính sách khác của Nhà nớc nh xây dựng các mặt hàng chủ lực, trực
tiếp gia công xuất khẩu, đầu t cho xuất khẩu, lập các khu chế xuất, các chính
sách tín dụng xuất khẩu, chính sách trợ cấp xuất khẩu cũng góp phần to lớn tác
động tới tình hình xuất khẩu của một quốc gia. Bên cạnh các chính sách trên,
nhóm các chính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ chức, các khung pháp lý và hệ
thống hành chính cũng là một trong các nhân tố tác động trựng tiếp tới hoạt động
xuất khẩu của các doanh nghiệp
2-/ Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý:
10
Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố quan trọng làm
cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất khẩu. Nó góp phần
ảnh hởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất khẩu của quốc gia. Vị trí địa lý có vai
trò nh là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế cũng nh xuất
khẩu của một quốc gia. Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia
tranh thủ đợc phân công lao động quốc tế, hoặc thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ nh
du lịch, vận tải, ngân hàng,
3-/ ảnh hởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới:
Trong xu thế toàn cầu hoá thì phụ thuộc giữa các nớc ngày càng tăng, vì vậy
mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế xã hội ở nớc ngoài đều có những ảnh
hởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong nớc. Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là
lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể nớc ngoài, chịu sự chi phối và tác động
của các nhân tố ở nớc ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm. Bất kỳ một sự thay đổi
nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng trởng và
suy thoái kinh tế của các nớc đều ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu của các
doanh nghiệp xuất khẩu ở nớc ta.
B-/ Nhóm nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp:
1-/ Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính:
Là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cán bộ công nhân viên
nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hoạt động. Để quản lý tập trung thống
nhất phải sử dụng phơng pháp hành chính. Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ
máy doanh nghiệp cũng nh cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là nhân tố
quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh. Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ
chức hợp lý, cách điều hành sáng suốt sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động
kinh doanh, ngợc lại nếu cơ cấu tổ chức không hợp lý, không thống nhất, cách
điều hành kém sẽ dẫn đến hiệu quả thấp trong hoạt động kinh doanh.
2-/ Nhân tố con ngời:
Con ngời luôn đợc đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động. Hoạt động xuất
khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con ngời bởi vì nó là chủ thể
sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động, ảnh hởng của nhân tố này thể hiện
qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất, đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác. Tinh
thần làm việc đợc biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tinh thần đoàn
kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung. Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua
kỹ năng điều hành, công tác các nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động. Để
nâng cao vai trò của con ngời, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo
cán bộ, công nhân viên, bồi dỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác phải
quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần.
3-/ Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thơng phụ thuộc rất lớn vào hệ
thống mạng lới kinh doanh của nó. Một mạng lới kinh doanh rộng lớn, với các
điểm kinh doanh đợc bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các hoạt
động nh tạo nguồn hàng, vận chuyển, làm đại lý xuất khẩu, một cách thuận tiện
hơn và do đó góp phần nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh xuất khẩu. Nếu mạng lới
kinh doanh là quá thiếu hoặc bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt
động kinh doanh, làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thơng trờng.
11
4-/ Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp:
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nh vốn cố định bao gồm các máy
móc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phơng tiện vận tải, các điểm
thu mua hàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lu động
là cơ sở cho hoạt động kinh doanh. Các khả năng này quy định quy mô, tính chất
của lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, và vì vậy cũng góp phần quyết định đến hiệu
quả kinh doanh.
12
phần II
phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu
hàng thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân
I-/ Tình hình xuất khẩu ở nớc ta:
1-/ Kim ngạch xuất khẩu:
Từ năm 1986 đến nay, dới sự khởi xớng của Đảng và Nhà nớc, con đờng đổi
mới ở Việt Nam đã thu đợc nhiều thành tựu đáng kể, nền kinh tế đã đi vào thế ổn
định và đang phát triển đi lên, quan hệ quốc tế đợc mở rộng. Trong giai đoạn
này, kim ngạch xuất khẩu cũng không ngừng gia tăng, đóng góp một phần đáng
kể cho GDP. Với chính sách hớng về xuất khẩu, xuất khẩu đã và đang trở thành
một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nớc.
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn (1986 - 1999)
Đơn vị: triệu USD
Năm 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
kim
ngạch
677,8 723,9 833,5 1524 1815 2082 2475 3000 3600 5500 7100 8700 9352 11000
% tăng 6,8 15,1 82,9 19,0 14,7 18,9 21,2 20,0 52,8 29,0 22,5 7,5 17,5
Nguồn: Niên giám thống kê 1997 + 1998 và dự báo năm 1999
Trong giai đoạn này, kim ngạch xuất khẩu đã tăng liên tục từ 20-30% một
năm. Năm 1996, kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 0,6778 tỷ USD thì đến năm 1998
giá trị xuất khẩu đã đạt trên 9,352 tỷ USD, tăng hơn 13,8 lần. Dự báo kim ngạch
xuất khẩu năm 1999 là 11 tỷ USD tăng 17,5% so với năm 1998 vợt 10,5% kế
hoạch; trong đó: Doanh nghiệp Việt Nam là 8,55 tỷ USD chiếm 77,7%, tăng
15,8%. Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là 2,55 tỷ USD, chiếm 22,3%, tăng
23,6%.
Riêng năm 1989 xuất khẩu tăng 82,9% so với năm 1998, là năm có tốc độ
tăng cao nhất, năm 1998 mặc dù không nằm trong trung tâm cơn bão tài chính
tiền tệ khu vực nhng ảnh hởng rất nặng nề đến Việt Nam, đó là kim ngạch ngoại
thơng giảm đột ngột xuống còn 7,5% so với năm 1997. Do trong kim ngạch
ngoại thơng Việt Nam có tới trên 60% là giao dịch với các nớc Châu á và 70%
vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp (FDI) cũng bắt nguồn từ đấy. Những khó khăn của
Nhật Bản, Hàn Quốc cũng là nguyên nhân chính bên ngoài làm kim ngạch ngoại
thơng Việt Nam giảm đột ngột. Sự phá giá mạnh của đồng tiền trong khu vực tạo
nên sức ép cạnh tranh lớn trong ngoại thơng và trong thu hút vốn đầu t nớc ngoài
của Việt Nam.
2-/ Cơ cấu hàng xuất khẩu:
13
Thời kỳ từ năm 1986 đến 1999, cơ cấu hàng xuất khẩu đã có nhiều thay đổi,
nhiều mặt hàng giá trị đã đợc nâng cao thông qua chế biến, xuất khẩu từ chỗ chỉ
trông vào nguồn nông, lâm, thuỷ sản và tài nguyên thiên nhiên đã chuyển dịch
tăng dần hàng chế biến công nghiệp.
Bảng 2: Cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn (1991 - 1999)
(Đơn vị: %)
Cơ cấu xuất khẩu 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Nông - lâm - thuỷ sản 53 49,5 48,4 48,0 2,9 2,5 36,5 37 37,3
Công nghiệp nhẹ và tiểu
thủ công nghiệp
14 13,4 17,6 23,2 22,5 29,4 36,6 38,7 38,2
Công nghiệp nặng,
khoáng sản
33 37,1 34,0 28,4 28,5 25,3 26,9 24,3 24,5
Cơ cấu hàng xuất khẩu năm 1997: Nhóm hàng nông lâm thuỷ sản đạt giá trị
xuất khẩu là 3.247 triệu USD chiếm 36,5%, nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu
thủ công nghiệp đạt 3.259 triệu USD chiếm 36,6%, nhóm hàng công nghiệp
nặng và khoáng sản đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu là 2.399 triệu USD, chiếm
26,9%. Cơ cấu xuất khẩu năm 1998: Nhóm nông, lâm, thuỷ sản đạt 3,45 tỷ USD
chiếm 37% (tăng 0,6% so với năm 1997), nhóm công nghiệp nhẹ và thủ công
nghiệp đạt 3,65 tỷ USD chiếm 38,7% tăng 6,2% so với năm 1997, nhóm công
nghiệp nặng và khoáng sản đạt 2,25 tỷ USD chiếm 24,3% giảm 6,4% so với năm
1997. Điểm đáng chú ý là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia
xuất khẩu khối lợng hàng hoá đạt giá trị kim ngạch 1.500 triệu USD chiếm tỷ
trọng 16,8% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc. Và năm 1999 doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài là 2,45 tỷ USD chiếm tỷ trọng 23,3%, tăng 23,6% so với
năm 1998. Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự chuyển biến tích cực, hàng qua chế
biến chiếm trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu: năm 1991 tỷ trọng hàng chế
biến chỉ chiếm 8,5% và năm 1994 chiếm 25% kim ngạch xuất khẩu; năm 1996
lên gần 30%, riêng khu vực có vốn đầu t nớc ngoài đạt 70%, năm 1997 là 27%,
năm 1998 là 28% và năm 1999 là 31%
Thời kỳ 1991-1997, một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới đợc hình
thành, tốc độ tăng trởng cao, chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu nh
dầu thô 25%, thuỷ sản 12,8%, gạo 11,6%, hàng dệt may 10,6%, cà phê 75%, lâm
sản 3,8%, cao su 3,3%, lạc nhân 1,8%, hạt điều 1,5%. Trong ba năm 1991-1993
chúng ta đã chú ý đầu t để hình thành dần các ngành sản xuất hàng hoá, các
vùng sản xuất nông sản tập trung, các khu công nghiệp, mở rộng thị trờng tiêu
thụ nên đã tạo thêm 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới có giá trị xuất khẩu hơn
100 triệu USD nh hàng dệt may, cao su, cà phê. Hai năm 1994 - 1995, Việt Nam
đã đầu t đổi mới công nghệ sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, tích cực tiến hành
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đã tạo thêm 3 mặt hàng xuất khẩu chủ
lực mới là hàng giày dép, hạt điều và lạc nhân. Đến cuối năm 1995 nớc ta đã
hình thành đợc 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực mà giá trị mỗi mặt hàng hơn 100
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét