Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Tài sản cố định và vai trò, vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài sản cố định và vai trò, vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh": http://123doc.vn/document/573442-tai-san-co-dinh-va-vai-tro-vi-tri-cua-tai-san-co-dinh-trong-san-xuat-kinh-doanh.htm





 Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành quá trình thi
công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, bến cảng,
đường sá cầu cống phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh .
 Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh
như máy móc, thiết bị chuyên dùng; máy móc, thiết bị công tác; dây chuyền công
nghệ, thiết bị động lực
 Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn:Gồm các loại phương tiền vận tải đường
sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn
như hệ thống điện, nước, băng tải, thông tin
2. Tài khoản sử dụng.
Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán tài sản cố định hữu hình được theo dõi trên
các tài khoản sau:
 TK211. TSCĐ hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng,
giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp thoe nguyên giá.
Bên Nợ : Phản ánh nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình của doanh nghhiệp theo
nguyên giá
Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hwux hình theo nguyên giá
Dư Nợ : nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
TK 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản 2112, 2113, 2114, 2115, 2116, 2118.
 TK 214. Hao mòn tài sản cố định: Dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ
TSCĐ của doanh nghiệp.
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòncủa TSCĐ
(nhượng bán thanh lý )
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ
Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 phân tích thành : 211, 212, 2143
Ngoài ra, trong qquá trình hạch toán, kế toán còng sử dụng một số TK khác có liên
quan như TK 331, 341, 111, 112



3. Hạch toán tình biến động tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng do mua
sắm, xây dựng, cấp phát Kế toán cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ
cho phù hợp. ở đây, chúng tôi đề cập đến hạch toán tăng TSCĐtrong các doanh
nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khaáu trừ, còn với doanh nghiệp tính thuế
theo phương pháp trực tiếp cách hạch toán tương tự ( chỉ khác số thuế VAT đầu
vào không tách riêngmà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ). Cụ thể
* Trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu :
Kế toán phản ánh các bút toán:
BT1) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK133(1332): Thuế VAT được khấu trừ.
Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay
BT2) Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng:
Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư.
Nợ TK 441: Đầu tư bằng vốn XDCB
Có TK 411:Nếu dùng TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Có TK 4313: Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi.
* Trường hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài:
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng dối tượng. Khi
hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn.
 Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt( Giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi
phí khác trước khi dùng):
Nợ TK 241(2411): Tập hợp chi phí thực tế.
Nợ TK 133(1332): Thuế VAT được khấu trừ.
Có TK có liên quan(331, 341, 111, 112 )
 Khi hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng:



+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211( Chi tiết ytừng loại)
Có TK 241(2411)
+ Kết chuyển nguồn vốn( Đầu tư bằng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 4141, 441, 4312.
Có TK 411
* Trương hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:
Chi phí đầu tư XDCB được tập hợp riêng trên TK 241(2412), chi tiết theo từng
công trình. Khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá và
kết chuyển nguồn vố giống như TSCĐ do mua sắm phải do lắp đặt.
* Trường hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp:
Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn góp và
nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211: Nguyên giá.
Có TK 411: Giá trị vốn góp
* Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác
Căn cứ vào giá trị còn lại được xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các bút
toán.
BT1) Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về.
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 128: Nhận lại góp vốn liên doanh ngắn hạn.
Có TK 222: Nhận lại góp vốn liên doanh dài hạn.
BT2) Chênh lẹch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu là hạn liên doanh hoặc
rút hết vốn không tham gia vì liên doanh không hấp dẫn )
Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388 )
Có TK 222, 128
* Tăng do đánh giá TSCĐ:
BT1) Phần chênh lệch tăng nguyên giá.
Nợ TK 211



Có TK 412
* Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê.
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các
trường hợp đã nêu( Nếu do để ngoài sổ sách chưa ghi sổ ). Nếu TSCĐ đó đang sử
dụng, cần trích bổ sung khấu hao.
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 214 (2141)
Nếu TSCĐ thừa là do đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết. Nếu không
xác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài
chính cùng cấp để sử lý. Trong thời gian chờ sử lý kế toán theo dõi ở TK 338
(3381).
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 241: Giá trị hao mòn
Có TK 3381: Giá trị còn lại
4. Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó chủ yếu do nhượng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, kế toán sẽ
phản ánh vào sổ sách cho phù hợp.
* Nhượng bán TSCĐ:
Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét tháy sử dụng không có hiệu quả, doanh
nghiệp cần mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán.
* Th anh lý TSCĐ hữu hình.
TSCĐ thanh lý là những tài sản cố định hư hỏng, không sử dụng được mà doanh
nghiệp xét thấy không thể (hoặc có thể ) sửa chữa để khôi phục được hoạt động
nhưng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay
không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được .
* Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ:
Trong các trường hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi
các bút toán cho phù hợp.



* Giảm do vốn góp liên doanh bằng TSCĐ.
Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sử dụng và
quản lý của doanh nghiệp nên được coi như khấu hao hết giá trị một lần. Phần
chênh lẹch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ vốn góp sẽ được ghi
vào bên Nợ hoặc bên Có tài khoản 412
* trả TSCĐ cho cá ben tham gia liên doanh
Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi cá bên tham gia liên
doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trr lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, ngoài việc
ghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xoá sổ TSCĐ giao trả. Cần chú ý rằng,
khi giao trả nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị còn lại theo sách với giá đánh để
giao trả, phần chênh lệch sẽ được kế toán phản ánh ở TK 412.
* Thiếu phát hiện qua kiểm kê
III. Kế toán TSCĐ vô hình.
1. Phân loại TSCĐ vô hình.
 Chi phí thanh lập doanh nghiệp
 Bằng phát minh, sáng chế
 Chi phí nghiên cứu, phát triển .
 Lợi thế thương mại.
 Quyền đặc nhượng.
 Quyền thuê nhà.
 Nhãn hiệu.
 Quyền sử dụng đất.
 Bản quyền tác giả.
2. Đặc điểm và tài khoản phản ánh.
TSCĐ vô hình của doanh nghiệp mặc dầu bản thân chúng không có hình dạng
nhưng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng bằng những vật hữu hình như giấy
chứng nhận, giao kèo, hoá đơn hay các văn bản có liên quan. Tất cả những TSCĐ



vô hình này cũng có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giá trị của
chúng cũng được chuyển dần vào chi phí kinh doanh từng kỳ.
Để theo dõi tình hình biến động, hiện có TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng TK 213-
TSCĐ vô hình .
Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm.
Bên Có :Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ.
Dư Nợ Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
3. Phương pháp hạch toán.
 Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh: Kế toán phả
tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanh
nghiệp(nghiên cứu, thăm dò, lập luận chứng, chi phí thủ tục pháp lý, khai trương )
 Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh sáng chế, đặc nhượng, quyền
sử dụng đất (thuê đất )
IV. Hạch toán khấu hao TSCĐ
1.Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và
điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn hao mòn nay
được thể hiện dưới hai dạng:
+ Hao mòn hữu hình
+ Hao mòn vô hình
2.Tài khoản và phương pháp hạch toán
a. Tài khoản Để theo dõi tình hình hiện có, biến đông tăng, giảm khấu hao, kế toán
sử dụng TK 214 “Hao mòn TSCĐ ”. Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng tài khoản 009
“Nguồn vốn khấu hao cơ bản ”
b. Với TSCĐ thuê tài chính khi hết hạn thuê phải trả mà chưa trích đủ khấu hao thì
giá trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (Nếu giá trị
còn lậi lớn) hoặc phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (Nếu giá trị còn lại
nhỏ):
Nợ TK 214 (2142): giá trị hao mòn.
Nợ TK 142: Giá trị còn lại



Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ
211, 212, 213 214 627, 641, 642

Giá trị hao mòn TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ tính
thanh lý nhượng bán vào CP kinh doanh từng kỳ


2141 4313, 466

Kết chuyển tăng GTHM Xác đinh hao mòn của
TSCĐ tự có khi được
Nhận quyền sở hữu TSCĐ TSCĐ hình thành từ quỹ
Thuê ngoài phúc lợi






Sơ dồ hạch toán tổng quát TSCĐ


111, 112, 152, 334 627, 641, 642
Chi phí sửa chữa, lặt vặt

2413 1421
Tự làm Ngoài KH Phân bổ dần

331 335
Thuê ngoài Trong KH Trích trước

1331 211

Thuế VAT Nâng cấp


Chi phí sửa chữa lặt vặt



3. Ví dụ minh hoạ tại Xí nghiệp Xây lắp điện





Báo cáo chi tiết trích khấu hao tài sản cố định
3 tháng năm 2000
Tập
hợp
chi
phí
sửa
chữ
a
lớn
Kết
chuyể
n
giá
thành
sửa
chữa





stt Tên TSCĐ theo
khoản mục
Nguyên
giá
đã
khấu
hao
Giá trị
còn lại
Khấu hao TSCĐ thực tế luỹ kế
đến 31 / 03 / 2000
Tổng
cộng
Ngân
sách
Tự bổ
sung
Vốn vay
Tổng cộng
1 Nhà cửa vật kiến
trúc

2 Máy móc thiết bị
3 Dụng cụ quản lý
4 Phương tiện vận
tải


Ngày 01 tháng 04 năm 2000
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(đã ký ) (đã ký) (đã ký)




















Chương II
Kế toán chi phí nhân công và trích bhxh, bhyt, kpcđ
Lao đông là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi
các vật từ nhiên thành những vật phẩm đấp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con
người. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách
rời lao động. . Lao đông là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển
của xã hội loài người là yếu tố cơ bản nhất quyết định nháat trong quá trình sản
xuất để cho quá trình tái sản xuất nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở
doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu
là phải tái sản xuất sức lao động. Người lao đông phải có vật phẩm tiêu dùng để tái
sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp
thì dòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền kinh tế
hàng hoá, thù lao lao đông được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương.
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sông cần
thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao đông theo thời gian, khối lượng công việc
mà người lao đông đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương là nguồn thu nhập củ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử
dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động,
là nhân tố thúc đẩy để tăng năng xuất lao động. Đối với các doanh nghiệp tiền
lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên gí trị các
doanh nghiệp phải sử dụng sức lao đông có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền
lương trong giá thành sản phẩm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét