Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng hud1, thực trạng và giải pháp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng hud1, thực trạng và giải pháp": http://123doc.vn/document/1054633-hoat-dong-dau-tu-tai-cong-ty-co-phan-dau-tu-va-xay-dung-hud1-thuc-trang-va-giai-phap.htm


Chuyên đề tốt nghiệp
Thi công xây lắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, bu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu
đô thị, khu công nghiệp.
Trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng.
T vấn, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao
thông thủy lợi.
Sản xuất và kinh doanh vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng, xăng dầu
Trong lĩnh vực hoạt động của mình công ty ngày càng nâng cao chất l-
ợng về mọi mặt. Tạo đợc nhiều công trình bảo đảm kỹ thuật cao. Các kỹ thuật
thiết kế, thi công cũng nh khả năng về trang trí nội, ngoại thất ngày càng đạt
đợc những uy tín tốt với nhà đầu t.
2.2. Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Hoạt động trong ngành xây dựng công ty luôn phải đặt cho mình mục
tiêu phát triển theo kịp tiến độ của ngành nói riêng và sự phát triển chung của
đất nớc. Nhiệm vụ đặt ra cho toàn công ty là phấn đấu tăng doanh thu, lợi
nhuận đồng thời ngày càng nâng cao đời sống cho ngời lao động.
* Chức năng chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng nhà cao tầng, biệt thự, nhà ở
- Thi công hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng các công trình đờng bộ
- Lắp đặt thiết bị điện nớc
- Hoàn thiện xây dựng lao động trang thiết bị nội thất
* Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có nhiệm vụ
cơ bản thực hiện:
- Ký kết hợp đồng giao cho các đội thi công
- Tìm kiếm các công trình bên ngoài đồng thời hoàn thành tốt công
trình do Tổng công ty giao.
- Ký các văn bản dự thầu, vay vốn thực hiện hợp đồng, vay tín dụng
- Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện kế hoạch, chất lợng kỹ thuật, an
toàn lao động.
Với chức năng nhiệm vụ của mình công ty tiếp tục củng cố và có những
hớng đi đúng đắn. Với sự chỉ đạo của Tổng công ty, sự giúp đỡ của các tổ
chức đơn vị có liên quan công ty đã không ngừng phát triển và tìm cho mỉnh
một chỗ đứng thích hợp trên thị trờng.
2.3. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh
Hoàng Đình Thanh
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Sản xuất kinh doanh xây dựng là một đặc thù của sản xuất công nghiệp
chế tạo. Sản xuất kinh doanh diễn ra qua các quy trình xây dựng, các quy trình
này rất phức tạp và khó áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hơn
các ngành khác. Nó đòi hỏi những kiến thức kỹ thuật chuyên ngành kết hợp
với kiến thức kinh tế để tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh. Quá trình sản xuất
kinh doanh tổng quát tại HUD1 đợc khái quát nh sau:
(Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại HUD1)
Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại HUD1
Hoàng Đình Thanh
6
Khảo sát dự án
Xin phép đầu t
Lập báo cáo đầu t và dự án đầu t
Thẩm định dự án và thiết kế
kỹ thuật
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
Các dự án đầu
t
Các công trình
bên ngoài
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp, thị trờng của Công ty gắn
chủ yếu với tốc độ đô thị hóa đất nớc. Phạm vi hoạt động của Công ty không
chỉ ở Hà Nội và còn trải rộng ra các tỉnh. Công ty thi công các công trình nh
chung c, nhà cao tầng, nhà ở, hạ tầng cơ sở, đờng giao thông Bên cạnh đó
công ty còn mở rộng các ngành nghề khác nh: sản xuất kinh doanh xuất nhập
khẩu vật t thiết bị, vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng. Để quản lý đợc tốt
và thông suốt trong quá trình hoạt động, bộ máy quản lý của công ty đợc tổ
chức theo kiểu "trực tuyến chức năng".
Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng của công ty đợc khái quát qua sơ
đồ dới đây.
* Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông: Có chức năng quyết định loại cổ phần và
tổng số cổ phần đợc quyền chào bán. Có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty,
quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
Quyết định về cơ cấutổ chức, quy chế quản lý của công ty.
Giám đốc: Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, đại diện pháp nhân cho công ty trớc pháp luật. Có quyền
điều hành cao nhất trong công ty.
Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, giúp giám đốc điều hành
công ty. Khi đợc sự uỷ quyền của giám đốc các phó giám đốc chịu trách
nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công uỷ quyền. Đây
là bộ phận trực tiếp quản lý các phòng ban, báo cáo với giám đốc về mọi mặt
của công ty.
Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho Giám đốc
Công ty về công tác Tài chính đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp dựa trên chính sách pháp luật Nhà nớc, điều lệ tổ chức hoạt động và
quy chế tài chính; kiểm tra giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị
trực thuộc; xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm; chủ động lo vốn và ứng
Hoàng Đình Thanh
7
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn tạm thời theo kế hoạch sản xuất; đề xuất các phơng án điều vốn theo
nhiệm vụ sản xuất của đơn vị nhằm bảo toàn phát triển vốn của Công ty;
*Phòng kinh tế kế hoạch:
Phòng có chức năng xây dựng kế hoạch định hớng, lập kế hoạch và báo
cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm; tham mu
giúp cho giám đốc trong các lĩnh vực kinh tế hợp đồng, kế hoạch sản xuất.
Tổ chức quản lý vật t, hệ thống kho tàng của công ty. Giám sát thị trờng xây
dựng và chiến lợc phát triển thị trờng
*Phòng quản lý dự án:
Phòng quản lý dự án là phòng chức năng của Công ty, chịu trách nhiệm
trớc Giám đôc Công ty về mọi nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc, điều
hành, giám sát các dự án. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm kiếm khai thác, phát
triển các dự án đầu t, xây dựng phát triển nhà, khu dân c, khu đô thị mới, khu
công nghiệp trên địa bàn thành phố và các địa phơng khác;Quản lý các dự án
của Công ty
Phòng kỹ thuật thi công:
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mu giúp việc cho Giám đốc
trong công tác quản lý xây lắp, giám sát chất lợng cộng trình, quản lý kỹ
thuật, tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động theo hệ thống quản lý
chất lợng ISO 9001-2000.
Phòng tổ chức hành chính:
Phòng TCHC có chức năng tham mu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh
vực quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ,
thực hiện các chính sách của Nhà nớc đối với ngời lao động. Thực hiện chức
năng lao động tiền lơng và quản lý chính sách văn phòng của Công ty.
Ban An toàn Cơ điện
Ban ATCĐ có chức năng tham mu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực
đảm bảo an toàn trong thi công, quản lý điện máy công ty, đa ra các phơng án
huấn luyện công tác an toàn trong thi công, bồi dỡng đào tạo cán bộ an toàn.
Giám sát việc trang bị bảo hộ lao động trong các công trình, đồng thời giám
sát quá trình đảm bảo trong thi công của các đơn vị. Bên cạnh đó, Ban toàn cơ
điện có trách nhiệm giám sát việc thực hiện sản xuất kinh doanh theo hệ thống
quản lý chất lợng ISO 9001:2000.
Ban QLDA.
Hoàng Đình Thanh
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Có trách nhiệm quản lý và thực hiện các công việc tại Ban theo sự phân
công chỉ đạo của Công ty. Ban QLDA có chức năng làm việc với các ban
ngành địa phơng tại nơi dự án triển khai, tiếp cận với thông tin thị trờng đồng
thời đa ra phơng án triển khai dự án hợp lý để báo cáo cấp trên. Triển khai các
bớc giải phóng mặt bằng, chỉ đạo thi công, nghiệm thu, bán hàng và các công
tác sau bán hàng.
Ban QLDA có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của dự
án. Ban QLDA luôn luôn phải kết hợp với phòng QLDA công ty để có những
chính sách hợp lý cho dự án của mình.
Các đội thi công:
+ Đội thi công từ 101 đến 111: Có chức năng trực tiếp tham gia thi công
các công trình dới sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đội. Các đội theo
dõi tổ chức công tác quản lý trong đội của mình và thông báo kết quả lên các
phòng ban có liên quan.
+ Xởng mộc và trang trí nội thất: Phụ trách việc cung cấp nhu cầu về
mộc trong thi công. Phụ trách trang trí nội thất sau khi công trình hoàn thành.
+ Đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới: Quản lý thiết bị xe, máy trong
quá trình thi công lắp đặt.
Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng, HUD1
có thể phát huy năng lực chuyên môn của từng phòng ban trong khi đó vẫn
bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến, các phòng ban tuy có chức
năng riêng nhng luôn gắn kết thống nhất với nhau trong suốt quá trình sản
xuất kinh doanh. Tổ chức bộ máy quản trị của HUD1 đáp ứng đợc các yêu
cầu: Thực hiện đầy đủ và toàn diện chức năng quản lý doanh nghiệp, tạo nên
một bộ máy quản lý phù hợp với thực tế của ngành xây lắp. Điều này quyết
định tốt đến sự phát triển của công ty.
Hoàng Đình Thanh
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty cp đầu t và xây dựng hud1
Hoàng Đình Thanh
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc Phó giám đốc
P. tài chính
kế toán
P. kinh tế
kế hoạch
P. quản lý
dự án
P. kỹ thuật thi
công
P. tổ chức
hành chính
ban at và
cơ điện
nhà máy xm
sông thao
BQLDA nhà ở
số 1
Các đơn vị thi công (Đội 101 - Đội 111); X ởng mộc &TTNT; Đội QLTB&TCCG
Giám đốc công ty
10
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Thực trạng đầu t
1. Đặc điểm đầu t tại HUD1
Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng HUD1 là công ty Cổ phần, do vậy,
tất cả mọi hoạt động đầu t phải có sự đồng ý của Hội đồng Quản tri (đại diện
cho các cổ đông).
Hoạt động đầu t của Công ty có thể tóm tắt trên 4 loại hình chính:
- Đầu t máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công của Công ty.
Việc đầu t này xuất phát từ nhu cầu thực tế của chính đơn vị, việc đầu t máy
móc này vừa giúp cho đơn vị không phải đi thuê ngoài đồng thời cũng nâng
cao năng lực trong quá trình tham gia đấu thầu các công trình. Số vốn đầu t
cho loại hình này sẽ đợc thu hồi dần trên phơng thức khấu hao tài sản cố định.
- Đầu t dây chuyền thiết bị sản xuất: hình thức đầu t này chủ yếu cũng
dựa trên nhu cầu của đơn vị trong quá trình thi công. Trớc nhu cầu rất lớn về
một chủng loại vật t nào đó trong quá trình thi công các công trình, để chủ
động trong khâu vật t của mình, đơn vị có thể đa ra quyết định đầu t của mình
nhằm nâng cao hơn nữa kết quả hoạt động xây lắp của mình, đồng thời cũng
thu đợc lợi nhuận từ việc đầu t dây chuyền sản xuất. Xuất phát từ nhu cầu của
mình để đầu t dây chuyển, nhng đơn vi có thể sẽ phân phối rộng rãi sản phẩm
của mình ra thị trờng. Hiện tại, Công ty đang có những sản phẩm ống cống bê
tông cốt thép cung cấp cho thị trờng từ dự án: Đầu t dây chuyền sản xuất ống
cống bê tông cốt thép, tại thành phố Hải phòng, Đầu t dây chuyền sản xuất
cửa công nghiệp
- Đầu t dự án xây dựng các khu đô thị: Đây là dự án đầu t đòi hỏi phải
huy động một nguồn vốn lớn, với thời gian dài và một chính sách quản lý
khoa học và hợp lý để giúp quyết định đầu t cho dự án mang lại hiệu quả
mong muốn. Đầu t xây dựng các khu đô thị là một dự án có tính chất rất phức
tạp, vì đây là một sản phẩm vừa mang tính xã hội lại vừa mang tính kinh tế
cao cho cả một khu dân c, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của những ngời dân sinh
sống tại đây. Chính vì vậy, đầu t dự án xây dựng các khu đô thi là mối quan
tâm của rất nhiều doanh nghiệp xây dựng và với Công ty Cổ phần đầu t xây
dựng HUD1 cũng vậy, quyết định triển khai các dự án này cũng là một trong
những chiến lợc phát triển của Công ty. Thừa hởng những kinh nghiệm của
Tổng Công ty đầu t phát triển nhà và đô thì, Công ty đã tiếp cận và đang tiến
hành thực hiện các dự án: Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm Đại Thịnh
Vĩnh Phúc; Dự án khu dân c số 1 Phờng Ngọc Châu Thành phố Hải Dơng,
Dự án khu nhà ở Hiệp Bình Phớc Thành Phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó,
Hoàng Đình Thanh
11
Chuyên đề tốt nghiệp
công ty còn có 01 ban quản lý dự án trực tiếp quản lý quá trình thi công của
dự án C1B Dự án cải tạo hệ thống cấp thoát nớc của Trung tâm thành phố
Hải Phòng, đây là một dự án lớn mà công ty nhận đợc qua đấu thầu.
- Đầu t vào nguồn nhân lực: Hoạt động này nhằm nâng cao trình độ
nghiệp của của CBCNV, nâng cao ý thức trách nhiệm, nâng cao đời sống tinh
thần và sức khoẻ cho CBCNV công ty. Các hoạt động này chủ yếu: đào tạo lớp
đội trởng, đào tạo cán bộ quản lý dự án, quản lý hành chính, nâng cao nghiệp
vụ kế toán, huấn luyện an toàn lao động, khám sức khoẻ định kỳ
2. Thực trạng đầu t của Công ty.
2.1 Nguồn vốn đầu t của Công ty.
Nguồn vốn của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:
vốn tự có, vốn vay, vốn từ các quỹ, từ các nguồn kinh phí, từ lãi cha phân bổ
và nó đợc cụ thể tơng ứng ở phần tài sản của doanh nghiệp.
Tơng ứng với các nguồn hình thành nên vốn là việc hình thành tài sản lu
động và tài sản cố định. Theo nh số liệu của công ty thì nguồn vốn hình thành
tài sản lu động của năm 2003 là 91%, năm 2004 là 93% và ở năm 2005 là
93,58%, số còn lại tơng ứng cho việc hình thành tài sản cố định.
Tài sản cố định của doanh nghiệp đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp (mà chủ yếu là vốn điều lệ). Còn nguồn vốn vay
chủ yếu đợc sử dụng để hình thành tài sản lu động.
Theo nh bảng số liệu dới đây, tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn
chủ sở hữu của năm 2003 là 8,089 tỷ đồng chiếm 48,9% và chiếm 53,9% vốn
điều lệ, năm 2004 là 9,469tỷ đồng chiếm 52,37% vốn chủ sở hữ, chiếm
63,13% vốn điều lệ. Với năm 2005 tài sản cố định của doanh nghiệp là 12,63
tỷ đồng, số tài sản cố định này đợc hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn chủ sở
hữu và vốn vay dài hạn. Vốn vay dài hạn là 1,605tỷ đồng, số còn lại là
11,025tỷ đồng đợc hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nó chiếm 49,32%
vốn chủ sở hữu và chiếm 73,5% vốn điều lệ.
Nh vậy, nguồn vốn dành cho đầu t dài hạn và tài sản cố định của doanh
nghiệp chủ yếu đợc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, còn nguồn vốn vay doanh
nghiệp chủ yếu sử dụng làm vốn lu động hình thành tài sản lu động và đầu t
ngắn hạn.
Bảng 1: Nguồn vốn đầu t của Công ty
TT Nội dung
Số liệu của các năm (đồng)
Tỷ lệ so sánh
các năm
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 04/03 05/04
Hoàng Đình Thanh
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổng nguồn
vốn
89.628.548.202
135.461.731.63
3
198.959.128.245
I Nợ phải trả
73.094.030.99
6
117.379.770.770
176.604.293.91
9
1,6 1,504
1 Nợ ngắn hạn
73.094.030.99
6
117.334.951.221 174.943.666.343
1,6 1,49
2 Nợ dài hạn 1.605.999.920
3 Nợ khác 44.819.549 54.627.656
II
Nguồn vốn chủ
sở hữu
16.534.517.20
6
18.081.960.863 22.354.834.326
1,09 1,35
1 Nguồn vốn, quỹ
16.162.409.30
1
17.607.064.262 22.122.689.514
1,09 1,37
2 Nguồn kinh phí 372.107.905 474.896.601 232.144.812
1,28 0,62
Qua bảng số liệu ở trên, ta nhận thấy tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
của Công ty tăng lên từng năm và tăng rất mạnh. Năm 2003 là 81 tỷ, năm
2004 là 126tỷ; năm 2004 tăng 1,55 lần so với năm 2003, tơng đơng 45 tỷ
đồng. Trong đó, khoản phải thu của Công ty cũng tăng lên tơng ứng, năm
2004 tăng 60% so với năm 2003 và năm 2005 tăng 194% so với năm 2005.
Đối với một doanh nghiệp, khoản phải thu chiếm nhiều thể hiện doanh nghiệp
đang bị làm dụng vốn, vì vậy công tác thu hồi vốn cần đợc quan tâm và tiến
hành triệt để. Bên cạnh đó, Tài sản cố định và đầu t dài hạn cũng tăng qua
từng năm. Tài sản cố định ở các năm cũng đều tăng cụ thể là; năm 2003 số
tiền đầu t cho tài sản cố định là: 7,989tỷ đồng, đến năm 2004 số tiền đó là
9,248tỷ đồng, tơng đơng với việc tăng thêm 15,76%, tiếp đó đến năm 2005
mức đầu t cho tài sản cố định là 12,63tỷ đồng và so sánh với năm 2004 thì con
số tăng thêm đạt 33,65. Đây là con số cha lớn với một Công ty nằm trong
ngành xây dựng, nhng với so sánh với số năm thành lập cũng rất khả quan.
Xem xét phần nguồn vốn của đơn vị, ta nhận thấy nợ phải trả của đơn vị
cũng là một con số đáng kể, đây là do tác động của việc số vốn phải thu lớn và
đặc biệt là hàng tồn kho (khối lợng dở dang) của đơn vị rất lớn. Điều đó bắt
buộc đơn vị phải có giải pháp vay vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh. Điều
này càng khẳng định sự quan trong trong việc thanh quyết toán công trình.
Tuy nhiên, với đặc thù của ngành xây dựng thì việc thanh quyết toán đi kèm
Hoàng Đình Thanh
13
Chuyên đề tốt nghiệp
rất nhiều các thủ tục khác đồng thời vấn đề vốn trong 5% giá trị công trình bị
giữ lại bảo hành cũng là một vấn đề nan giải.
Số nợ ngắn hạn ở trên chủ yếu đơn vị vay để thanh toán tiền vật t cho
các nhà cung ứng. Trong quá trình thi công, việc thanh quyết toán không kịp
thời sẽ không đảm bảo nguồn vốn đầu vào cho doanh nghiệp, với sức ép của
các nhà cung ứng cùng với tiến độ thi công công trình, bắt buộc doanh nghiệp
phải làm hợp đồng vay vốn ngân hàng. Vì đây là sợ vay để thanh toán tiền vật
t, nên doanh nghiệp chỉ cần vay ngắn hạn, còn với số vốn đầu t cho dây
chuyền sản xuất thì cần phải vay dài hạn mới đảm bảo đợc vốn cho doanh
nghiệp.
Số Nợ ngắn hạn của năm 2005 tăng 1,49 lần so với năm 2004 và năm
2004 tăng 60% so với năm 2003. Điều này chứng tỏ nguồn vốn mà đơn vị sử
dụng đợc huy động từ phía Ngân hàng và nhiều nguồn khác nhau là khá lớn,
điều này sẽ tác động không tốt tới chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị. Tuy
nhiên, nếu sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay lại là một tín hiệu mừng, vì nguồn
vốn vay có hiệu quả mới phản ảnh đầy đủ hiệu quả của đơn vị sản xuất kinh
doanh. Trong kinh doanh, nếu doanh nghiệp chỉ hoạt động có lãi khi không
phải tính đến yếu tố lãi vay thì không phải là điều tốt, chỉ khi nào, lợi nhuận
thuần của doanh nghiệp đợc xác định khi đã xác lập tất cả các chi phí hợp lý
thì đó mới là kinh doanh có hiệu quả. Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu
cũng tăng lên cũng là một tín hiệu mừng cho doanh nghiệp, điển hình là năm
2005 số vốn chủ sở hữu là 22,35tỷ tăng 35% so với năm 2004.
Nh vậy, qua bảng cân đối trên cùng với những số liệu phân tích, ta thấy
nguồn vốn của doanh nghiệp rất đa dạng. Nguồn vốn mà doanh nghiệp đang
sử dụng đợc hình thành từ vốn chủ sở hữu chiếm 11,11% năm 2005 (nguồn
vốn chủ sở hữu tăng lên ở năm 2004 và 2005 là do Công ty chuyển đổi từ
Công ty nhà nớc sang Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 15tỷ đồng cùng
sự tác động của lợi nhuận cha phân phối của Công ty), nguồn vốn vay ngắn
hạn 87,9%, nguồn vốn vay dài hạn chiếm 0,8% và 0,19% là nợ khác.
2.2 Xác định hiệu quả đầu t dự án của Công ty.
a, Quy trình xác định hiệu quả đầu t.
Qua quá trình thực tập, tôi nhận thấy, quy trình xác định hiệu quả đầu t
dự án của Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng HUD1 nh sau:
- Xác định chi phí đầu vào cho dự án đầu t
+ Chi phí xây dựng (bao gồm cả lãi vay ngân hàng)
+ Chi phí thiết bị (bao gồm cả lãi vay ngân hàng)
Hoàng Đình Thanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét