Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Chiến lược phát triển 1 số lĩnh vực chủ yếu của ngành du lịch giai đoạn 2001 – 2010.DOC

Báo cáo thực tập tổng hợp
Đề tài:Chiến lược phát triển 1 số lĩnh vực chủ yếu của
ngành du lịch giai đoạn 2001 – 2010.
Phần 1: Tổng quan về Tổng cục du lịch
1 Lịch sử hình thành phát triển Tổng cục
Trong suốt 45 năm hình thành và phát triển, ngành Du lịch luôn được Đảng
và Nhà Nước quan tâm ở mỗi thời kỳ đều xác định vị trí của Du lịch trong chiến
lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước phù hợp với yêu cầu cách mạng.
Giai đoạn đất nước còn tạm thời bị chia cắt, trong hoàn cảnh chiến tranh khốc
liệt, từ năm 1960 đến 1975, Du lịch ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ các
đoàn khách của Đảng và Nhà nước, khách Du lịch vào nước ta theo các Nghị
định thư. Để thực hiện mục tiêu này, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Nghị đinh
số 26/CP, ngày 09/07/1960, thành lập Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ
Ngoại thương. Quản lý nhà nước về Du lịch thuộc chức năng của Bộ Ngoại
thương với một Phòng chuyên trách 4 người; năm 1969 chức năng này chuyển về
Phủ Thủ tướng; sau đó chuyển sang Bộ Công an. Trong điều kiện rất khó khăn
của chiến tranh và qua nhiều cơ quan quản lý, ngành Du lịch đã nỗ lực phấn đấu,
vượt qua mọi thử thách, từng bước mở rộng nhiều cơ sở Du lịch ở Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh, Tam Đảo, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An… Ngành Du
lịch đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, phục vụ an toàn, có chất lượng; một
lượng lớn khách của Đảng và Nhà nước, các đoàn chuyên gia các nước Xã hội
chủ nghĩa anh em vào giúp Việt Nam thực hiện 2 nhiệm vụ là xây dựng Xã hội
chủ nghĩa ở miền Bắc và giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước; đồng thời
đón tiếp phục vụ, đáp ứng nhu cầu du lịch, tham quan nghỉ mát của cán bộ, bộ
đội và nhân dân.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giả phóng, đất nước thống nhất, hoạt động Du
lịch dần trải rộng ra các miền Tổ quốc. Ngành Du lịch bước vào xây dựng bộ
máy tổ chức và đội ngũ lao động, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, chuẩn bị điều
kiện chuyển dần sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Ở giai
đoạn này, ngành Du lịch hoạt động trong điều kiện đất nước vừa phải qua cuộc
chiến tranh giải phóng dân tộc lâu dài, phải tập trung sức hàn gắn vết thương
chiến tranh, khôi phục kinh tế và phá thế bao vây cấm vận của Mỹ; đồng thời lại
phải tiếp tục cuộc chiến đấu bảo vệ biên cương phía Bắc và Tây Nam. Từ năm
1975 đến 1990, hoà vào khí thế chung của đất nước đã được thống nhất, ngành
Du lịch đã làm tốt nhiệm vụ tiếp quan, bảo toàn và phát triển các cơ sở Du lịch ở
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
5
các tỉnh, thành phố vừa giải phóng; lần lượt mở rộng, xây dựng thêm nhiều cơ sở
mới từ Huế, Đà Nẵng, Bình Định đến Nha Trang, Lâm Đông, thành phố Hồ Chí
Minh, Vũng Tàu, Cần Thơ… từng bước thành lập các doanh nghiệp du lịch nhà
nước trực thuộc Tổng cục Du lịch và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố và đặc
khu. Tháng 6 năm 1978, Tổng cục Du lịch Việt Nam được thành lập trực thuộc
Hội đồng Chính phủ, đánh dấu một bước phát triển mới của ngành Du lịch .
Trong giai đoạn này, ngành Du lịch đã phấn đấu vượt qua những khó khăn,
thử thách mới, tổ chức đón tiếp và phục vụ khách du lịch quốc tế từ các nước Xã
hội chủ nghĩa anh em và các nước khác trên thế giới đến Việt Nam. Du lịch đã
góp phần tích cực tuyên truyền giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam với
bạn bè thế giới và tổ chức cho nhân dân đi du lịch giao lưu hai miền Nam - Bắc,
thiết thực góp phần giáo dục tinh thần yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc. Thông
qua du lịch, thế giới hiểu rõ thêm quan điểm, nguyện vọng của Đảng, Nhà nước
và nhân dân Việt Nam sau chiến tranh muốn là bạn của tất cả các nước trong
cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển, góp phần phá thế
bao vây cấm vận của Mỹ. Về mặt kinh tế - xã hội, ngành Du lịch đã phát triển
thêm một bước, hoạt động có kết quả tốt, đặt nền móng cho ngành Du lịch bước
vào giai đoạn mới.
Giai đoạn từ 1990 đến nay, cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước ngành Du
lịch đã khởi sắc, vươn lên đôi mới quản lý và phát triển, đạt được những thành
quả ban đầu quan trọng, ngày càng tăng cả quy mô và chất luợng, dần khẳng định
vai trò, vị trí của mình. Chỉ thị 46/CT-TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá
VII tháng 10 năm 1994 đã khẳng định “Phát triển du lịch là một hướng chiến
lược quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội nhằm góp phần thực
hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nuớc”. Cơ chế chính sách phát triển du
lịch từng bước được hình thành, thể chế hoá bằng văn bản quy phạm phát luật,
tạo môi trường cho du lịch phát triển, nâng cao hiểu lực quản lý.
Sau 2 năm sáp nhập vào Bộ Văn hoá – Thông tin, rồi vào Bộ Thương mại,
tháng 11 năm 1992 Tổng cục Du lịch được thành lập lại, là cơ quan thuộc Chính
phủ. Tổng cục Du lịch đã nhanh chóng củng cố, ổn định tổ chức bộ máy, xây
dựng đội ngũ cán bộ công chức, khắc phục khó khăn, vươn lên về mọi mặt để
thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến các tỉnh,
thành phố. Trong quá trình cải cách hành chính, đến nay bộ máy quản lý nhà
nước về du lịch ở Trung ương có Tổng cục Du lịch, ở địa phương có 15 sở Du
lịch , 2 sở Du lịch – Thương mại, 46 sở Thương mại - Du lịch và 01 sở Ngoại vụ
- Du lịch .
45 năm hình thành và phát triển, được Đảng và Nhà nước quan tâm, các
ngành, các cấp phối hợp, giúp đỡ, nhân dân hưởng ứng, bạn bè quốc tế ủng hộ,
cùng với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ, công nhân viên toàn ngành, Du lịch Việt
Nam đã có những tiến bộ đáng ghi nhận trong việc chuẩn bị hành trang để vững
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
6
bước tiến vào thế kỷ 21 với vai trò ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2 Vị trí và chức năng
1. Tổng cục Du lịch là cơ quan trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về du lịch
trong phạm vi cả nước.
2. Tổng cục Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, là
đơn vị dự toán ngân sách cấp II và có tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước.
3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Tổng cục Du lịch thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ quyết định:
a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự
thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị
định của Chính phủ về du lịch và các dự án, đề án khác theo phân công của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc
gia về du lịch; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh
vực du lịch;
c) Việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về du lịch theo quy
định của pháp luật; quyết định việc thành lập Văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở
nước ngoài, cho phép việc đặt Văn phòng đại diện của cơ quan du lịch của nước
ngoài, của tổ chức du lịch quốc tế và khu vực tại Việt Nam;
d) Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia,
điểm du lịch quốc gia.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định:
a) Kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển du lịch; các đề
án, dự án về du lịch để Bộ trưởng quyết định theo thẩm quyền;
b) Các dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư về du lịch; các văn bản quy
phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực du
lịch;
c) Quy định tiêu chí phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; điều kiện,
hồ sơ, thủ tục xếp hạng, mẫu biển hiệu hạng cơ sở lưu trú du lịch; tiêu chuẩn và
mẫu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ
du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch;
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
7
d) Quy chế điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; Quy chế quản
lý khu du lịch thuộc ranh giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên;
đ) Các quy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai thác, sử dụng tài
nguyên du lịch và môi trường du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch;
e) Các quy định về quản lý, thủ tục, hồ sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ
hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết minh viên;
g) Các quy định về tiêu chuẩn chức danh trong ngành du lịch;
h) Các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về: kinh doanh
lữ hành; lưu trú du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch; quy hoạch phát triển du lịch;
kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch và các dịch vụ du lịch khác.
3. Tổng cục Du lịch chỉ đạo và tổ chức thực hiện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án về du lịch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và ở nước ngoài;
điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch liên vùng, liên địa phương theo phân cấp
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Xây dựng các ấn phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch, các chương
trình, sự kiện, hội nghị, hội chợ, hội thảo về du lịch cấp quốc gia, khu vực và
quốc tế;
d) Công bố công khai khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến
du lịch quốc gia theo quy định của pháp luật;
đ) Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, phân loại thị trường du lịch ở trong
nước và ở nước ngoài; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát triển sản
phẩm du lịch phù hợp với thị hiếu khách du lịch; tuyên truyền, giới thiệu sản
phẩm du lịch ở trong nước và ở nước ngoài;
e) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du
lịch quốc gia và tổ chức thông tin du lịch tại các cửa khẩu quốc tế và các khu du
lịch;
g) Kiểm tra việc thực hiện các điều ước quốc tế về du lịch mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, các chương trình, dự án
quốc tế tài trợ về du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và quy định của pháp luật;
h) Tham gia các tổ chức quốc tế, hội nghị, hội thảo, hội chợ, sự kiện,
chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về du lịch theo phân công và phân cấp
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật;
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
8
i) Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về du lịch thuộc thẩm quyền theo
phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định
của pháp luật;
k) Quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên, hạng cao cấp
cho biệt thự du lịch và căn hộ du lịch theo quy định của pháp luật;
l) Cấp, đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; cấp, gia hạn,
đổi, sửa đổi, thu hồi giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch
nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
m) Quản lý thống nhất trong cả nước việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
và giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của pháp luật;
n) Quản lý các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Du lịch, các tổ chức
thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật;
o) Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch và tài nguyên
du lịch theo phân công của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy
định của pháp luật;
p) Hướng dẫn đối với các hội, tổ chức phi chính phủ tham gia các hoạt
động trong lĩnh vực du lịch;
q) Thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung
chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch phê duyệt;
r) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, phối hợp thanh tra, thực hiện
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các hành vi vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và quy định của pháp luật;
s) Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động du
lịch theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định
của pháp luật;
t) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các
chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng
về chuyên môn nghiệp vụ du lịch đối với cán bộ, công chức, viên chức và những
người làm công tác du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và quy định của pháp luật;
u) Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách
được phân bổ theo quy định của pháp luật;
v) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch giao.
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
9
4. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Lữ hành.
2. Vụ Khách sạn.
3. Vụ Thị trường du lịch.
4. Vụ Tài chính.
5. Vụ Hợp tác quốc tế.
6. Vụ Tổ chức cán bộ.
7. Văn phòng.
8. Trung tâm Thông tin du lịch.
9. Viện Nghiên cứu phát triển du lịch.
10. Tạp chí Du lịch.
11. Báo Du lịch.
Vụ Lữ hành, Vụ Khách sạn, Vụ Thị trường du lịch và Văn phòng được tổ
chức phòng.
Tại Điều này, các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 7 là các tổ chức
hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ
chức quy định từ khoản 8 đến khoản 11 là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng
cục Du lịch (đã được quy định tại Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02
năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch).
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập, đổi tên, giải thể, sắp xếp, tổ chức lại các tổ chức hành chính
của Tổng cục Du lịch.
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập, giải thể,
sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Tổng cục Du lịch theo
quy định của pháp luật.
5. Lãnh đạo
1. Tổng cục Du lịch có Tổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng
cục trưởng.
2. Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều
động theo quy định của pháp luật.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Tổng cục Du lịch.
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
10
4. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Tổng cục Du lịch. Các Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch chịu trách nhiệm
trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công
phụ trách.
Phần 2 Vụ tài chính – Tổng cục du lịch
1. Vị trí và chức năng
Vụ Tài chính là cơ quan của Tổng cục Du lịch, có chức năng tham mưu
giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch thực hiện quản lý nhà nước trong công tác
tài chính, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, thống kê, khoa học, công nghệ, tài nguyên,
môi trường trong ngành Du lịch theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch để trình Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch quyết định:
1.1. Các chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,
chương trình, dự án, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản
hướng dẫn về tài chính, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, thống kê, khoa học, công
nghệ, tài nguyên môi trường trong lĩnh vực du lịch;
1.2. Dự toán ngân sách hàng năm của Tổng cục Du lịch.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch chương trình, kế hoạch năm
năm và hàng năm; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các đề án, chương trình, quy hoạch,
kế hoạch, dự án đầu tư phát triển du lịch.
4. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo việc thực
hiện ngân sách được phân bổ, công tác tài chính, kế toán, quy hoạch, kế hoạch,
đầu tư đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Du lịch; hướng dẫn thực hiện,
kiểm tra và phối hợp kiểm tra việc thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển Ngành,
vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch quốc gia.
5. Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác thống kê du
lịch; tổng hợp báo cáo các thông tin du lịch theo định kỳ và đột xuất.
6. Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về du lịch, quản lý tài chính đối với
các dự án quốc tế tài trợ theo phân công, phân cấp và quy định của pháp luật.
7. Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch và tài nguyên du lịch
theo phân công, phân cấp và quy định của pháp luật.
8. Phối hợp hướng dẫn hoặc chủ trì bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ
theo chức năng của Vụ cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị
thuộc Tổng cục Du lịch.
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
11
9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực được giao; phối hợp xây dựng
cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển du lịch; tham gia tổ chức các hoạt động
xúc tiến đầu tư du lịch.
10. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch của Tổng
cục Du lịch; tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
11. Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ, đột xuất về các lĩnh
vực được giao theo quy định của pháp luật và của Tổng cục Du lịch.
12. Quản lý biên chế, thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công
chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Vụ; quản lý tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch
giao.

3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng.
2. Công chức chuyên môn nghiệp vụ.
Vụ trưởng Vụ Tài chính có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức theo cơ
cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và banh hành quy chế làm việc
của Vụ.
Phần 3:Chiến lược phát triển 1 số lĩnh vực chủ yếu của ngành du lịch
I Chiến lược phát triển 1 số lĩnh vực chủ yếu
1.1 Về định hướng thị trường và phát triển sản phẩm
Mục tiêu:Củng cố và mở rộng khai thác có hiệu quả những thị trường du
lịch quốc tế trọng điểm, song song với việc phát triển thị trường nội địa phù hợp
với những điều kiện cụ thể của Vịêt Nam.Trên cơ sở định hướng thị trường chính
xác và điều chính linh hoạt để xây dựng những sản phẩm du lịch độc đáo mang
sắc thái riêng của VN, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và quốc tế ,trong đó đặc
biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hoá - lịch sử ; đồng thời
đa dạng hoá sản phẩm du lịch với các sản phẩm chuyên đề phù hợp với từng
vùng,từng địa phương để thoả mãn nhu cầu đa dạng,ngày càng tăng của đối tượng
khách,nâng cao hoạt động du lịch.
Để thực hiện mục tiêu trên cần :
- Có kế hoạch cụ thể khai thác các thị trường quốc tế trọng điểm ở trong
khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, Tây Âu và Bắc Mỹ.Trong đó chú trọng các
thị trường Nhật Bản ,Trung Quốc, ASEAN,Mỹ,Pháp, Đức, Anh và các thị trường
ưu tiên khác ở Bắc Á,Bắc Âu, Úc ,New Zealand.Bên cạnh đó khôi phục khai thác
các thị trường truyền thống các nước SNG, Đông Âu .Mặt khác cần có những
phương án kịp thời điều chỉnh định hướng thị trường khi có biến động.
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
12
- Chú trọng kích cầu du lịch nội địa ,tạo điều kiện cho nhân dân đi du lịch
các vùng trong nước góp phần nâng cao dân trí, cải thiện đời sống vật chất tinh
thần cho người dân, điều hoà thu nhập dân cư giữa các vùng và các địa phương.
- Phát triển du lịch quốc tế ra nước ngoài của công dân VN ở mức độ hợp
lý ,vừa đảm bảo phù hợp khả năng thanh toán của nhân dân, đáp ứng yêu cầu giao
lưu, hội nhập, vừa góp phần cân đối cán cân thanh toán quốc tế của đất nước.
- Đánh giá thực trạng các sản phẩm du lịch VN.
- Gắn sản phẩm với thị trường , đặc biệt đối với thị trường quốc tế có khả
năng chi trả cao, lưu trú dài ngày và nguồn khách lớn.
- Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch VN,phù hợp với
đặc điểm và nhu cầu của thị trường khách quốc tế và khách nội địa thông qua việc
nâng cao chất lượng môi trường du lịch và chất lượng dịch vụ du lịch.Từng bước
đưa chất lượng sản phẩm du lịch VN ngang tầm với mặt bằng sản phẩm du lịch
của khu vực và quốc tế.Chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang
bản sắc VN, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề ; du lịch đồng quê; du
lịch sinh thái ; miệt vườn ở những vùng có hệ sinh thái đặc trưng…
1.2 Về xúc tiến , tuyên truyền quảng bá du lịch.
Mục tiêu: Nâng cao nhận thức mọi mặt về du lịch trong các cấp, các ngành
và nhân dân, hình thành và hướng dẫn nhu cầu du lịch nội địa; Tạo lập và nâng
cao hình ảnh của du lịch VN trong khu vực và trên thế giới ,tăng cường thu hút
khách quốc tế vào VN du lịch, góp phần thực hiện thông tin đối ngoại và đường
lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
Để thực hiện mục tiêu trên cần :
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến tuyên truyền quảng bá du lịch dưới
nhiều hình thức cả ở trong và ngoài nước trên các phương tiện
thông tin đại chúng và trực tiếp tại chỗ.Chú trọng việc xây dựng
các trung tâm thông tin du lịch tại các đầu mối giao thông , ứng
dụng CNTT để tăng cường khả năng thu hút khách.
- Thiết lập đại diện du lịch VN tại các thị trường trọng điểm , đẩy
mạnh xúc tiến ,tuyên truyền, quảng bá du lịch ở những thị trường
có nguồn khách lớn.
- Phối hợp các lực lượng làm thông tin đối ngoại của đất nước và
tranh thủ hợp tác quốc tế để tuyên truyền và quảng bá về đất nước
và con người VN, tăng cường tổ chức các chiến dịch phát động thị
trường.
1.3 Về đầu tư và phát triển du lịch
Mục tiêu: Đầu tư du lịch là đầu tư phát triển ,nhằm tăng cơ sở vật chất kỹ
thuật cho một ngành kinh tế mũi nhọn, vì vậy cần tạo ra sự chuyển biến tích cực
trong công tác đầu tư phát triển du lịch với những chính sách ưu đãi,hướng đầu tư
vào những điểm còn hạn chế của du lịch VN và hỗ trợ hướng phát triển ưu tiên
trong việc xây dựng các khu,tuyến điểm du lịch trong việc tôn tạo cảnh quan, môi
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
13
trường ,các di tích lịch sử văn hoá Tập trung đầu tư du lịch vào các địa bàn trọng
điểm song song với việc nâng cấp các khu , điểm du lịch ở các vùng du lịch.
Để thực hiện mục tiêu trên cần:
- Đánh giá thực trạng công tác đầu tư du lịch, đặc biệt với việc đầu
tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển du lịch sinh thái ,du
lịch văn hoá, đầu tư xúc tiến quảng bá ,các cơ chế và chính sách
đầu tư.
- Chú trọng ưu tiên xúc tiến cơ chế đầu tư phát triển các khu du lịch
tổng hợp có ý nghĩa quốc gia và quốc tế ,các khu , điểm du lịch
sinh thái, du lịch văn hoá .Phấn đấu thời kỳ 2001 – 2010 hình
thành và đưa vào sử dụng 4 khu du lịch tổng hợp quốc gia gắn với
3 địa bàn trọng điểm kinh tế,17 khu du lịch chuyên đề với những
quy mô và mức độ đầu tư khác nhau ở các địa bàn có tiềm năng du
lịch, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Đầu tư hợp lí nâng cấp và phát triển các điểm tham quan du lịch,
cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành,nâng cao chất lượng và tạo các
sản phẩm du lịch mới; đầu tư cho công tác xúc tiến quảng bá du
lịch; xây dựng hệ thống các trường đào tạo nghề du lịch và tăng
cường đội ngũ cán bộ nghiên cứu , cán bộ giảng dạy, cán bộ xúc
tiến quảng bá du lịch…
- Ưu tiên đối với các địa bàn trọng điểm là Hà Nội và phụ cận;Hải
Phòng - Quảng Ninh ; Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam; Văn Phong
Nha Trang – Ninh Chữ - Đà Lạt; Long Hải – Vũng Tàu – Côn
Đảo;thành phố HCM và phụ cận và Rạch Giá – Hà Tiên – Phú
Quốc với một số dự án cụ thể sau:
A Các khu du lịch tổng hợp:
1. Khu du lịch tổng hợp biển đảo Hạ Long – Cát Bà (Quảng Ninh – Hải
Phòng) gắn với địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
2. Khu du lịch tổng hợp giải trí thể thao biển Cảnh Dương - Hải Vân – Non
Nước (Thừa thiên huế - Đà Nẵng) gắn với địa bàn kinh tế động lực miền Trung.
3. Khu du lịch biển tổng hợp Văn Phong - Đại Lãnh (Khánh Hoà);
4. Khu du lịch tổng hợp sinh thái nghỉ dưỡng núi Dankia - suối vàng (Lâm
Đồng – Đà Lạt).
B Các khu du lịch chuyên đề :
5 Khu du lịch nghỉ dưỡng núi Sâp (Lào Cai).
6.Khu du lịch sinh thái hồ Ba Bể (Bắc Kạn),
7.Khu du lịch văn hoá lịch sử Cổ Loa (Hà Nội),
8. Khu du lịch văn hoá môi trường Hương Sơn – Hà Tây
9. Khu du lịch văn hóa - lịch sử - sinh thái Tam Cốc Bích Động (Ninh
Bình).
Báo cáo thực tập tổng hợp – Sinh viên :Nghiêm Quang Dũng – KH47B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét