5
Truyền hình là công cụ TMĐT rất phổ thông. Trên thế giới hiện có khoảng 1
tỷ máy thu hình
vi
. Do có khả năng tác động tới hàng tỷ người xem, truyền hình
có vai trò rất quan trọng trong thương mại, đặc biệt là quảng cáo (quảng cáo
trên truyền hình chiếm 1/4 tổng chi phí quảng cáo ở Mỹ)
vii
. Truyền hình có thể
cung cấp nhiều dịch vụ thông tin giải trí nhưng nhược điểm lớn nhất của công
cụ viễn thông này chỉ mang tính 1 chiều, không mang tính tương tác.
Hệ thống kỹ thuật thanh toán điện tử giúp tiến hành khâu thanh toán trong
giao dịch thương mại và tài chính mà không cần đến tiền mặt, rất phổ biến ở
các nước công nghiệp phát triển. Thanh toán điện tử sử dụng rộng rãi các máy
rút tiền tự động (ATM: Automatic teller machine) thẻ tín dụng (credit card),
thẻ mua hàng (purchasing card), thẻ thông minh (smart card)
Mạng nội bộ và mạng liên nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một tổ chức
và các liên lạc mọi kiểu giữu các máy tính điện tử trong đó, cộng với các liên
lạc di động. Hệ thống này đòi hỏi tổ chức phải có cơ sở hạ tầng và tiêu chuẩn
thông tin riêng.
Internet và Web có thể thay thế các phương tiện trên với một phạm vi rộng
hơn và một hiệu quả lớn hơn nhiều lần nhờ sử dụng công nghệ hiện đại và có
tính tương tác cao với trong và ngoài hệ thống và giữa nhiều người với nhau.
Đối với nhiều sản phẩm có thể số hoá, tất cả các giai đoạn từ sản xuất đến lưu
thông, phân phối và tiêu dùng có thể thực hiện trực tuyến qua máy tính theo
một quy trình tự động hóa cao độ với thời gian vô cùng nhanh chóng so với
mua hàng theo phương thức truyền thống hay đặt hàng qua điện thoại và
chuyển giao bằng phương tiện hữu hình, như trong mô hình dưới đây:
(1)Quảng cáo phần mềm trực tuyến
(2) Đặt hàng theo mẫu (3)Chuyển đơn đặt hảng
(5) Yêu cầu trả tiền
(6) Thẻ tín dụng (4)Tự động tải phẩn mềm
(7)Chuyển phần mềm (7) Chphầ
Khách
hàng
Thụy sĩ
Công ty
Microsoft ở
Mỹ
Ngân hàng
dữ liệu ở
Canđa của
công ty
Microsoft
6
ở một khía cạnh khác, Internet và Web là phương tiện truyền dẫn đa chức
năng với khả năng chuyển tải kết hợp nhiều loại dữ liệu khác nhau từ văn bản,
âm thanh đến hình ảnh, đồng thời có khả năng kết hợp với nhiều phương tiện
khác nhau, điều mà không phương tiện nào trước đó làm được.
Internet cũng mở rộng phạm vi của TMĐT đến những lĩnh vực trước đây bị
giới hạn bởi khoảng cách không gian như y tế, giáo dục, dịch vụ pháp lý, kế
toán Một ví dụ đơn giản là ngày nay người ta có thể lấy bằng cử nhân hay
master do các trường đại học nổi tiếng trên thế giới cấp mà không phải ra
nước ngoài bằng cách ghi danh vào các khóa học trên mạng.
TMĐT đã tồn tại trước khi Internet ra đời nhưng sự xuất hiện của Internet và
Web là một bước ngoặt bởi lẽ thương mại đang trong tiến trình toàn cầu hóa
và hiệu quả hóa. Hai xu hướng đó đòi hỏi phải áp dụng Internet và Web như
các phương tiện đã được quốc tế hóa cao độ và có hiệu quả sử dụng cao.
Chính bước ngoặt này đã đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Trên thực tế,
Hộp 1 Lịch sử Internet
Internet bắt nguồn từ những năm 60 khi các nhà nghiên cứu ở Mỹ tìm kiếm những cách thức
mới để liên lạc với nhau. Năm 1969, mạng ARPANET (Advanced Research Projects Agency
Network ) được thiết lập giữa 4 trường đại học của Mỹ với sự giúp đỡ của Bộ Quốc phòng.
Mạng ARPANET cho phép người sử dụng liên lạc với nhau qua Giao thức chuẩn điều khiển
mạng (Network Control Protocol). Theo giao thức chuẩn này , một thông tin được phân chia
thành những gói (packets) dữ liệu nhỏ tại nơi gửi đi, hòa vào dòng luân chuyển dữ liệu kết
nối giữa các máy tính và được nhập lại như cũ tại nơi đến.
Trong những năm đầu, mạng ARPANET được sử dụng để gửi e-mail (lần đầu tiên vào năm
1971), tổ chức thảo luận trực tuyến, khai thác dữ liệu từ xa và giúp truyền các tệp dữ liệu giữa
các cơ quan thuộc chính phủ, các công ty và các trường đại học. Bộ Quốc phòng Mỹ lúc đầu
có ý định sử dụng mạng này như một công cụ thông tin trong chiến tranh nhưng cuối cùng đã
từ bỏ. Trong thời gian này, một số mạng khác sử dụng cho nghiên cứu và giáo dục như
BITNET và NSFNET cũng ra đời.
Trong những năm 80, giao thức chuẩn quốc tế TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet
Protocol) được đưa ra, thiết lập những tiêu chuẩn lưu chuyển thông tin giữa các mạng và cho
phép xác định người sử dụng thông qua các địa chỉ Internet (Internet addresses) hoặc tên miền
(domain names). Điều này làm cho các mạng độc lập có thể kết nối với nhau. Từ đó, mạng
Internet hình thành và ngày càng phát triển. Chỉ tính đến năm 1997, đã có 110 nước kết nối
Internet. Ngày nay, việc Internet đã có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới.
Năm 1990 mạng WWW (World Wide Web) ra đời, lần đầu tiên mở ra khả năng truyền tải trên
mạng các trang web kết hợp giữa đồ họa và văn bản. Với khả năng chứa đựng và chuyển tải
một lượng thông tin khổng lồ và đa dạng, web ngày nay đã được cả thề giới chấp nhận làm tiêu
chuẩn giao tiếp thông tin và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực dịc h vụ
và thương mại.
Nguồn: Hobbes Zakon, R, Hobbes Internet Timeline
http://info.isoc.org/guest/zakan/internet/history/hit.htm
7
người ta đã và đang nghiên cứu kết hợp các phương tiện thương mại điện tử
truyền thống với Internet. Bài khóa luận vì vậy tập trung vào TMĐT sử dụng
Internet như một công cụ chủ yếu.
1.3 Hình thức hoạt động TMĐT
viii
Mặc dù có hơn 1300 lĩnh vực áp dụng nhưng TMĐT có thể được phân làm 5
hình thức chủ yếu là:
Thư điện tử (e-mail).
Thanh toán điện tử (electronic payment).
Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI: electronic data exchange) (chủ yếu).
Giao gửi số hóa các dung liệu (digital delivery of content) tức là mua bán
các sản phẩm có thể số hóa và chuyển giao qua mạng như âm nhạc, phim
ảnh, phần mềm máy tính
Bán lẻ hàng hóa hữu hình (giao dịch qua mạng nhưng giao hàng theo
phương thức thông thường).
Các hình thức giao dịch này được tiến hành giữc 3 nhóm chủ yếu là: doanh
nghiệp, người tiêu dùng và chính phủ theo mô hình đưới đây, với quan hệ
doanh nghiệp - doanh nghiệp (B2B: Business to business) và doanh nghiệp -
người tiêu dùng (B2C: Business to consumer) là chủ yếu:
Mua bán và thanh toán Thông tin,
trực tuyến, dịch vụ luật pháp,
khách hàng thuế
Tiêu dùng chính phủ
trực tuyến, thông tin
pháp luật pháp, quản lý, thuế
Trao đổi dữ liệu Trao đổi
Người tiêu
dùng - công
dân
Doanh
nghiệp
Chính
phủ
8
mua bán, thanh toán thông tin
hàng hóa và lao vụ
2. Lợi ích kinh tế từ TMĐT
Những tiến bộ nhanh chóng về công nghệ trong TMĐT đặt ra vấn đề đáng
quan tâm: sự phổ biến của TMĐT và mạng Internet sẽ tác động như thế nào
đến các nhân tố trong nền kinh tế và ảnh hưởng ra sao đối với tăng trưởng và
phát triển kinh tế? Vấn đề này có thể tiếp cận từ 2 góc độ: chi phí và thị
trường. Hầu hết các nghiên cứu đã có về TMĐT đều xác định các công ty vừa
và nhỏ (SMEs: Small and medium enterprises) là đối tượng hưởng lợi nhiều
nhất từ quá trình này.
ix
Mặc dù vậy, đây chỉ là những đánh giá sơ khởi và có
thể có nhiều yếu tố khác gây hiệu ứng ngược lại chưa được tính đến.
2.1 Phát triển "hệ thống thần kinh" của nền kinh tế
Dòng thông tin được ví như hệ thống thần kinh của nền kinh tế. Thông tin có
được cung cấp đầy đủ và kịp thời thì doanh nghiệp mới có thể xây dựng được
chiến lược sản xuất - kinh doanh bắt kịp xu thế thị trường, nhà nước mới có
thể đề ra chính sách quản lý đất nước phù hợp, còn người tiêu dùng thì có
nhiều lựa chọn hơn. Internet và Web giống như một thư viện khổng lồ cung
cấp một nguồn thông tin phong phú và dễ truy nhập với các công cụ tầm cứu
(search) hiệu quả như Google, Infoseek, Webcrawler hay Alta Vista. Qua
mạng Internet, chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể giao tiếp
trực tuyến liên tục với nhau mà không bị hạn chế bởi khoảng cách. Nhờ đó, cả
sự hợp tác lẫn quản lý đều nhanh chóng và liên tục; các bạn hàng mới, các cơ
hội kinh doanh được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, khu vực
và thế giới. Lợi ích này có ý nghĩa đặc biệt đối với các SMEs, vốn bị hạn chế
về khả năng và tiềm lực trong tiếp cận và khảo sát thông tin thị trường. Hơn
nữa, khả năng tiếp cận thông tin làm giảm thiểu sự bất ổn và các rủi ro
khó dự đoán trong nền kinh tế".
x
2.2 Giảm chi phí sản xuất, tiếp thị, giao dịch và bán hàng
Doanh
nghiệp
Chính
phủ
9
Nhìn từ góc độ kinh tế vi mô, chi phí là một trong các yếu tố quyết định trực
tiếp lợi nhuận của doanh nghiệp và hành vi của người tiêu dùng. Chi phí sản
xuất kinh doanh bao gồm nhiều yếu tố từ sản xuất đến lưu thông, phân phối.
Giữ nguyên các điều kiện khác, doanh nghiệp luôn có xu hướng tìm cách
giảm chi phí sản xuất kinh doanh để tăng sức cạnh tranh và tăng lợi nhuận,
còn người tiêu dùng luôn muốn mua hàng hóa với giá rẻ hơn. Suy rộng ra tầm
vĩ mô, chi phí ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của cả nền kinh tế và cơ cấu kinh
tế theo đó mà hình thành. TMĐT qua Internet tác động đến yếu tố chi phí
trong chuỗi giá trị thị trường (value-chain), hướng nền kinh tế đến hiệu quả.
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng. Các văn
phòng không có giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm và
chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần, đặc biệt là trong khâu in ấn. Theo số liệu
của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30%.
xi
Từ quan điểm chiến lược, các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi
nhiều công đoạn sự vụ có thể t9ập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến
những lợi ích to lớn lâu dài.
TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng phương
tiện Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều
khách hàng. Catalogue điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thường
xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn lỗi
thời. Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% khách
hàng đặt mua 9% phụ tùng qua Internet và các đơn hàng về lao vụ kỹ thuật
theo phương thức này ngày càng tăng lên.
xii
Với TMĐT, người tiêu dùng và các doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian
và chi phí giao dịch (quá trình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt
hàng, giao dịch giao hàng, giao dịch thanh toán). thời gian giao dịch qua
Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần
nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện; chi phí cho giao dịch qua Internet chỉ
bằng khoảng 5% chi phí giao dịch qua Fax hay bưu điện chuyển phát nhanh;
chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10% đến 20% chi phí thanh
toán theo lối thông thường.
xiii
Bảng 1 Tốc độ và chi phí truyền gửi bộ tài liệu 40 trang
10
Đường truyền Thời gian Chi phí (USD)
New York đi Tokyo
Qua bưu điện 5 ngày 7.40
Chuyển phát nhanh 24 giờ 26.25
Qua máy Fax 31 phút 28.83
Qua Internet 2 phút 0.10
New York đi Los Angeles
Qua bưu điện 2-3 ngày 3.00
Chuyển phát nhanh 24 giờ 15.50
Qua máy Fax 31 phút 9.36
Qua Internet 2 phút 0.10
Nguồn: ITU, Challenges to network, 1997, Geneva
Nguồn: http://www.forrester.com
Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian có ý nghĩa lớn hơn vì tốc độ
lưu thông có ý nghĩa sống còn trong kinh doanh và cạnh tranh. Bên cạnh đó,
việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt được nhu cầu còn giúp cắt giảm số
lượng và thời gian hàng nằm lưu kho (inventory), cũng như kịp thời thay đổi
phương án sản phẩm bám sát được nhu cầu của thị trường. Nhiều năm trước
đây, rút ngắn chu thời sản xuất (cycle time) là một trong các nhân tố quan
trọng nhất giúp các công ty Nhật Bản giành được thắng lợi trong cạnh tranh
với các công ty Hoa Kỳ.
2.3 Mở rộng cơ hội gia nhập thị trường và thay đổi cấu trúc thị trường
Internet Điện thoại Bán lẻ thông thường
S1
0.35
5
15
USD
biểu đồ 1
So sánh chi phí mua phần
mềm qua các phương tiện
11
Khả năng truy cập và phát tán (diffusion) thông tin nhanh chóng qua Internet
với chi phí thấp là cơ hội lớn cho các SMEs gia nhập thị trường. Chi phí lập
một cửa hàng ảo trên Internet (gồm các chi phí đầu tư thiết kế trang web, chi
phí đăng ký và duy trì tên miền (domain name)) chỉ bằng một phần rất nhỏ so
với việc lập một cửa hàng hữu hình nhưng trong nhiều trường hợp, hiệu quả
đem lại có thể lớn hơn nhiều lần.
xiv
Internet cho phép đưa thông tin đến từng
cá nhân, vì thế chỉ cần một trang web bắt mắt với nhiều ý tưởng sáng tạo,
doanh nghiệp có thể được đông đảo người tiêu dùng biết đến. Cửa hàng bán lẻ
trực tuyến Amazon.com là một điển hình trong nhiều ví dụ. Điều đó cho thấy
so với việc tạo lập danh tiếng trên thị trường theo phương cách truyền thống,
TMĐT qua Internet rõ ràng có những lợi thế nhất định.
Tính chất cạnh tranh trên thị trường một phần tùy thuộc vào số lượng đối thủ
cạnh tranh có mặt trên thị trường đó. TMĐT không chỉ tạo điều kiện gia nhập
thị trường dễ dàng mà còn tạo áp lực cho mọi doanh nghiệp phải hiện hữu
trực tuyến (online presence). Tuy nhiên, khác với thị trường truyền thống,
cạnh tranh trên thị trường TMĐT chủ yếu là cạnh tranh ở khả năng thông tin
nhanh chóng và hiệu quả. Điều này tạo cơ hội đồng đều cho các thành phần
tham gia cạnh tranh. Mặc dù trong môi trường mới, các doanh nghiệp lớn và
danh tiếng có thể có một khởi đầu thuận lợi hơn so với những doanh nghiệp
sinh sau đẻ muộn nhưng điều đó không có nghĩa là họ có lợi thế hơn trong
việc nắm bắt thông tin để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp
với nhu cầu thị trường.
xv
Chu thời sản xuất được rút ngắn trên cơ sở tiết kiệm thời gian và chi phí giao
dịch tất yếu dẫn đến những điều chỉnh nhất định trong cách thức tổ chức
doanh nghiệp và những thay đổi mới ở nhiều ngành kinh doanh. Lấy ngành
vận tải du lịch làm một ví dụ; trước đây các công ty hàng không thường bán vé
máy bay qua mạng lưới các đại lý phân phối vé được thiết lập khắp nơi, nhưng
với TMĐT qua Internet, các công ty này có thể bán vé trực tiếp cho khách
hàng và tiết kiệm được khoản hoa hồng phải trả cho đại lý. Điều này sẽ làm
cho các công ty hàng không có xu hướng sáp nhập hoạt động bán vé vào trong
hoạt động của mình, còn các đại lý có thể chuyển sang hình thức môi giới
thông tin, so sánh giá cả và dịch vụ được cung cấp bởi các công ty khác nhau,
12
vì khách hàng có khả năng sẽ trả một khoản tiền để có được thông tin theo yêu
cầu.
xvi
2.4 Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển, tạo điều kiện sớm tiếp cận
"nền kinh tế số hóa"
TMĐT phát triển dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện
đại. Do vậy, phát triển TMĐT sẽ tạo nên những nhu cầu đầu tư mới trong
lĩnh vực hạ tầng cơ sở và dịch vụ công nghệ thông tin. Theo dự báo của
OECD
xvii
, phần đóng góp của công nghệ thông tin trong nền kinh tế toàn cầu
sẽ đạt mức từ 3-5% thời kỳ 1993-2008. ở các nước công nghiệp phát triển tỷ
lệ này cao hơn rất nhiều ( ở Mỹ hiện nay khoảng 15% GDP)
xviii
. Các nhà
nghiên cứu dự đoán kinh tế thế giới có xu hướng tiến đến nền kinh tế số hóa
hay nền kinh tế mới lấy tri thức và thông tin làm nền tảng phát triển. Đây là
khía cạnh mang tính chiến lược đối với các nước đang phát triển vì nó đem lại
cả nguy cơ tụt hậu lẫn cơ hội tạo bước nhảy vọt (leap-frog) bắt kịp xu thế
phát triển của nhân loại.
xix
3. Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới
3.1 Toàn thế giới
Hộp 2 Khó khăn trong thu thập số liệu về TMĐT
Để phân tích tầm quan trọng của TMĐT trên phương diện số lượng, phải có một định nghĩa cụ
thể định hướng việc thu thập số liệu làm cơ sở cho nghiên cứu. Tuy nhiên, việc này là rất khó
khăn vì TMĐT hiện nay đang ở trong tình trạng hỗn loạn ngắn hạn (short -term turbulence)
về định nghĩa. Nếu bao gồm cả thanh toán bằng thẻ tín dụng, khối lượng TMĐT là rất lớn.
Nhưng thanh toán chỉ là một khâu trong một giao dịch TMĐT, nhân tố quan trong hơn là việc
chấp nhận một đề nghị giao kết hợp đồng qua phương tiện điện tử (ở đây là Internet). Các số
liệu thống kê về TMĐT vì vậỵ phải phản ánh được quyết định mua hàng và doanh thu được
thực hiện qua phương tiện điện tử. Như đã nói ở phần trước, mạng Internet là phương tiện duy
nhất cho phép tiến hành nhiều loại giao dịch khác nhau trong TMĐT, nhưng hầu hết các giao
dịch TMĐT hiện nay được thực hiện kết hợp với các phương thức thương mại truyền thống,
đặc biệt trong ký kết hợp đồng chính thức (trên giấy tờ) hoặc trong khâu giao hàng. Chính vì
vậy, việc phân loại giao dịch giữa TMĐT với thương mại truyền thống là rất khó khăn và số
liệu thu thập được nhiều khi không thể hiện chính xác tầm quan trọng của TMĐT.
Một hạn chế khác của số liệu về TMĐT hiện có là tính chủ quan trong các ước đoán. Hiện nay
nhiều tổ chức trên thế giới
1
cho ra những ước đoán khá chênh lệch nhau về TMĐT. Các số liệu
này lại tập trung vào nước Mỹ, nơi TMĐT phát triển nhất, và bỏ qua nhiều giao dịch xuyên
biên giới khác. Mặc dù vậy, những số liệu có được vẫn là một căn cứ quan trọng để xác định
thực trạng TMĐT hiện nay trên thế giới.
Nguồn: GAO, International Electronic Commerce, Definitions and Policy Implications, March 2002
13
Nền tảng cũng như hạ tầng cơ sở mang tính chất tiên quyết của TMĐT quốc tế
là Internet và các phương tiện truyền thông hiện đại (vệ tinh viễn thông,
cáp, vô tuyến, các khí cụ điện tử ) đang phát triển rất nhanh chóng cả về
phạm vi bao phủ, phạm vi ứng dụng lẫn chất lượng vận hành. Nếu như điện
thoại cần hơn 70 năm để đạt mức 50 triệu người sử dụng thì Internet chỉ cần
khoảng 3 năm.
Nguồn: ITU, Internet for development, 1999
Internet đã đi qua 2 giai đoạn và đang bước vào giai đoạn phát triển thứ 3
Giai đoạn 1 đặc trưng cho giai đoạn hình thành và phát triển từ đầu 1970
đến cuối 1997. Vào thời điểm cuối 1997, tốc độ truy cập trung bình
khoảng 1.5Mbps. Nội dung truyền tải chủ yếu là văn bản và đồ họa.
Giai đoạn 2 nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của Internet giai đoạn 1 lên tốc độ
chuẩn 35 Mbps, phát triển công nghệ ATM vào thể hiện nội dung.
Giai đoạn 3 là thời điểm công nghệ mạng di động mở rộng phạm vi hoạt
động của Internet bằng hệ thống vô tuyến sử dụng vệ tinh với mục tiêu
ứng dụng mọi lúc, mọi nơi. Đồng thời, công nghệ Đường thuê bao số
hóa không đồng bộ (ASDL: asynchronous digital subscriber line) cho
phép tăng tốc độ tải dữ liệu từ Internet xuống rất nhiều. Các hệ thống
truyền tải băng thông rộng (wide band) được ứng dụng phổ biến ở các
nước công nghiệp phát triển và đang được đưa vào các nước đang phát
triển.
xx
Theo ước tính của các chuyên gia công nghệ thông tin trên thế
giới, cứ 12 tháng, lượng thông tin qua Internet lại tăng lên gấp ba (định
luật Gilder).
xxi
Đây là điều kiện lý tưởng cho TMĐT bùng nổ.
BIểU đồ 2
Thời gian đạt đến 50 triệu người sử dụng
0 20 40 60 80
Đ iện thoại
Radio
M áy tính cá nhân
Truyền hình
Internet
Phương tiện
Số năm
14
Số website cũng như số người sử dụng Internet cũng không ngừng tăng lên.
Nếu như năm 1996 mới có khoảng 12.9 triệu website với số người sử dụng là
67.5 triệu người thì đến cuối năm 2002 con số đó lần lượt là 2.5 tỷ và trên 600
triệu.
xxii
Năm 2001, số người sử dụng Internet ở các nước đang phát triển
chiếm 1/3 toàn thế giới. Trong đó khu vực Châu á TBD có mức phát triển
nhanh nhất, tăng thêm 21 triệu người. Trung Quốc trở thành quốc gia có số
người sử dụng Internet nhiều thứ 2 trên thế giới (sau Mỹ) với con số 56 triệu
người. Dự đoán năm 2005 sẽ có hơn 1 tỷ người trên thế giới sử dụng Internet,
70% trong số đó làm những công việc liên quan đến TMĐT.
xxiii
Nguồn: http://www.nua.com/surveys, More than 600 millions people have net access,
November 1, 2002
Với sự kết hợp hữu cơ 3 bộ phận công nghiệp: máy tính ( mạng, máy tính,
thiết bị điện tử, phấn mềm và các dịch vụ khác), truyền thông (điện thoại hữu
tuyến, vô tuyến và vệ tinh) và nội dung thông tin (cơ sở dữ liệu, các sản phẩm
nghe nhìn, vui chơi, giải trí, xuất bản và cung cấp thông tin), TMĐT đã được
ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực có liên quan đến thương mại. Không chỉ
dừng ở đó, TMĐT đụng chạm tới mọi hoạt động giao tiếp xã hội, giải trí
và đụng chạm đến hầu hết các lĩnh vực kinh doanh. Điều này thể hiện rất rõ
ở Mỹ, nơi TMĐT phát triển điển hình nhất.
Biểu đồ 4: Sử dụng Internet và kinh doanh điện tử ở Mỹ
K h ả o sá t h o ạ t đ ộ n g tr ự c t u y ế n /1 0 0 n g ư ờ i s ử d ụ n g
In t e r n e t ở M ỹ n ă m 2 0 0 1
0 2 0 4 0 6 0 8 0 1 0 0
G ử i th ư đ iện tử
T ìm th ô n g tin v ể sả n p h ẩ m , d ịch v ụ
T in tứ c
C h ơ i g a m e
M u a b á n s ả n p h ẩ m , d ịc h v ụ
K h á m b ệ n h , tư v ấ n s ứ c k h ỏ e
H o à n tấ t th ủ tụ c h à n h c h ín h
Đ ă n g k ý n h ậ p h ọ c
X e m T V /P h im /n g h e đ à i
T á n g ẫ u
D ịch v ụ n g â n h à n g trự c tu y ế n
T ìm v iệ c
B u ô n b á n c h ứ n g k h o á n
G ọ i đ iệ n th o ạ i
H ọ c q u a m ạ n g
Hoạt động
%
Biểu đồ 3
Số người sử dụng Internet
trên thế giới qua các năm (triệu gười)
73
116
181
270
385
501
620
0
200
400
600
800
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Thương mại B2B của Mỹ năm
2002 (131.2 tỷ USD)
Dịch vụ
14%
Chế tạo
31%
Tiện ích
5%
Bán
buôn,
bán lẻ
50%
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét