Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại công ty Dệt 8.3.doc.DOC

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa ngời mua và ngời bán thông qua đó để xác
định giá cả và sản lợng của hàng hoá.
- Thị trờng là tập hợp các thỏa thuận thông qua đó mà ngời mua và ngời
bán tiếp xúc nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ.
- Thị trờng là tập hợp của tổng cầu và tổng cung, là nơi diễn ra các hoạt
động mua bán hàng hoá bằng tiền tệ.
Sự hình thành của thị trờng bao gồm 3 yếu tố:
- Đối tợng trao đổi: Đó là sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ.
- Đối tợng tham gia trao đổi: Đó là ngời mua và ngời bán.
- Điều kiện thực hiện trao đổi: Tiền tệ, khả năng thanh toán.
Nh vậy, trên thị trờng điều quan tâm nhất của doanh nghiệp là tìm ra nơi
trao đổi, tìm hiểu nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng. Còn đối với
ngời tiêu dùng, họ quan tâm đến việc so sánh những sản phẩm dịch vụ mà nhà
sản xuất cung ứng thỏa mãn đúng nhu cầu và thích hợp với khả năng thanh toán
của mình đến đâu?
Vậy thị trờng có thể định nghĩa tổng quát nh sau:
Thị trờng là nơi tổng hòa các mối quan hệ giữa nhà sản xuất và ngời tiêu
dùng để trao đổi hàng hoá dịch vụ thông qua quan hệ tiền - hàng.
* Vai trò của thị trờng.
Thị trờng có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất hàng hoá, vai trò đó đợc
thể hiện trên các mặt sau:
Nhờ có thị trờng mà ngời ngời bán mới biết đợc nhu cầu của ngời mua, từ
đó mới có biện pháp thích hợp để ngày càng đáp ứng lợi ích cao hơn của ngời
tiêu dùng, thông qua đó thu đợc lợi nhuận lớn nhất trong quá trình sản xuất hàng
hoá. Quá trình tái sản xuất hàng hoá đợc thể hiện qua 4 khâu:: sản xuất -
phân phối - trao đổi và tiêu dùng. Nh vậy, thị trờng nằm trong khu vực lu thông
và trao đổi nên giữ vị trí trung tâm của tái sản xuất hàng hoá. Nói cách khác, thị
trờng là một khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá, nó luôn luôn tồn
tại và không phụ thuộc vào bất kỳ một chế độ chính trị nào.
Thị trờng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Để sản xuất, doanh nghiệp
phải bỏ ra nhiều loại chi phí khác nhau. Thị trờng chính là nơi kiểm nghiệm
những chi phí đó, là nơi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán mà nó còn là nơi
thể hiện mối quan hệ giữa hàng hoá và tiền tệ. Do đó, thị trờng còn đợc coi là
môi trờng kinh doanh mà các doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị
trờng. Ngợc lại, họ phải hớng các hoạt động của doanh nghiệp mình cho phù
hợp với thị trờng.
Thị trờng trong quản lý kinh doanh là nơi Nhà nớc có thể tác động vào để
điều chỉnh các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể tham gia thị trờng, đồng thời là
nơi kiểm nghiệm các chính sách vĩ mô của Nhà nớc để xem những chính sách
đó có phù hợp với thực tế không?
* Chức năng của thị trờng
Thị trờng gắn liền với hoạt động trao đổi hàng hoá, các hoạt động của các
chủ thể kinh tế trên thị trờng. Các hoạt động đó chính là thực hiện các chức năng
khác nhau của thị trờng: Chức năng thừa nhận và thực hiện.
Hàng hoá của các doanh nghiệp sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi hoặc
bán trên thị trờng. Việc mua bán đó đợc thực hiện thông qua chức năng thừa
nhận tổng cung, tổng cầu, thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, thừa
nhận cơ cấu của cung, cầu, thừa nhận sự chuyển dịch giá trị cá biệt thành giá trị
xã hội. Tuy nhiên, thị trờng không chỉ thừa nhận một cách thụ động những hàng
hoá do các doanh nghiệp sản xuất ra. Điều đó có nghĩa là hàng hoá đợc chuyển
đến tay ngời tiêu dùng và trong quá trình trao đổi nếu hàng hoá đó phù hợp với
nhu cầu của ngời tiêu dùng, phù hợp với khả năng thanh toán của họ thì họ sẽ
mua. Đồng thời quá trình sản xuất của doanh nghiệp cũng đợc thừa nhận là có
ích cho xã hội. Khi đó chi phí để sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đợc xã hội thừa
nhận và bù đắp, nhờ vậy mà quá trình tái sản xuất mới liên tục diễn ra.
+ Chức năng điều tiết và kích thích.
Thông qua nhu cầu của thị trờng, ngời sử dụng đợc quyền chủ động trong
việc di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác, từ vùng này
sang vùng khác để có thể thu đợc nhiều lợi nhuận hơn. Điều đó cho thấy, thị tr-
ờng có thể khuyến khích hay hạn chế sự phát triển của một ngành hay một lĩnh
vực.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trờng, những ngời
sản xuất có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng tối đa lợi thế đó để phát triển.
Ngợc lại, những doanh nghiệp cha tạo ra lợi thế trên thị trờng cũng tìm mọi
cách, mọi biện pháp để thoát khỏi nguy cơ phá sản.
Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trờng, ngời tiêu
dùng buộc phải cần nhắc, tính toán, lựa chọn, quyết định hành vi tiêu dùng của
mình. Điều đó cũng có nghĩa là thông qua chức năng điều tiết và kích thích của
thị trờng có thể khuyến khích hoặc hạn chế việc tiêu dùng một loại sản phẩm
nào đó. Nó có thể làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng, loại bỏ việc tiêu dùng mặt
hàng này và tạo sự tiêu dùng các mặt hàng mới. Do vậy, thị trờng giữ vai trò
quan trọng đối với việc hớng dẫn ngời tiêu dùng trong việc lựa chọn, sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả các sản phẩm xã hội.
+ Chức năng thông tin.
Trong tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình tái sản xuất hàng hoá, thì
chỉ có thị trờng mới có thể cung cấp những thông tin cho doanh nghiệp. Bởi, đó
là nơi chứa đựng đầy đủ các loại thông tin nh: Tổng số cung, cầu, cơ cấu cung
cầu, quan hệ cung - cầu đối với từng loại hàng hoá, giá cả các yếu tố ảnh hởng
tới thị trờng chất lợng hàng hoá.
Những thông tin về thị trờng sẽ giúp cho các doanh nghiệp không chỉ biết
đợc tình hình thị trờng mà nó còn phản ánh đời sống kinh tế - xã hội nói chung.
Trên cơ sở đó các doanh nghiệp mới xây dựng cho mình chiến lợc kinh doanh
phù hợp. Việc lựa chọn và nắm bắt xử lý các thông tin thị trờng có vai trò quan
trọng đối với mọi doanh nghiệp.
1.2. Phân loại và phân đoạn thị trờng
1.2.1.Phân loại thị trờng.
Thị trờng là tổng thể các mối quan hệ hết sức phức tạp. Vì vậy để dễ dàng
tiếp cận và tìm hiểu cặn kẽ tính chất của thị trờng, ta có thể phân loại thị trờng
theo các tiêu thức sau:
- Phân loại theo tính chất của thị trờng : Theo cách phân loại này thị trờng
đợc chia thành: Thị trờng thành thị và thị trờng nông thôn. Hình thức phân loại
này dựa vào sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn về các mặt c dân, thu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhập, địa lý Tuy thị trờng thành thị là trọng điểm và sôi động, song thị trờng
nông thôn lại rất rộng lớn và có nhiều tiềm năng.
- Phân loại thị trờng dựa theo đối tợng mua bán: Theo cách phân loại này
thị trờng đợc chia thành :
+ Thị trờng hàng hoá : là loại thị trờng có quy mô lớn, phức tạp, tinh vi.
Trong thị trờng này diễn ra các hoạt động mua bán với mục tiêu thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng về vật chất.
+ Thị trờng tiền tệ - tín dụng : là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi tiền tệ,
trái phiếu, cổ phiếu Với sự phát triển của nền kinh tế thì đây là loại thị tr ờng
rất quan trọng, giữ vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội.
+ Thị trờng lao động: là nơi diễn ra các hoạt động mua bán sức lao động và
lao động.Thị trờng này gắn bó chặt chẽ với nhân tố con ngời nh: nhân cách, tâm
lý, thị hiếu và chịu ảnh h ởng của các quy luật đặc thù.
- Phân loại theo phạm vị hoạt động của thị trờng: theo cách phân chia này
thị trờng đợc chia thành:
+ Thị trờng thế giới: Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán giữa các quốc
gia với nhau. Do đó, ngoài các quy luật của thị trờng trong nớc, thị trờng thế
giới còn chịu sự tác động của các thông lệ quốc tế và biến đổi theo đặc thù từng
quốc gia, khu vực.
+ Thị trờng quốc gia: Là nơi diễn ra mọi hoạt động mua bán trong phạm vi
trong nớc của một quốc gia. Nó là một phần của thị trờng quốc tế, chịu sự biến
động cũng nh sự chi phối của tình hình mỗi quốc gia.
1.2.2. Phân đoạn thị trờng
Phân đoạn thị trờng là một hoạt động nhằm chia thị trờng thành các bộ
phận khác nhau gọi là các đoạn thị trờng bằng các phơng pháp phân đoạn lựa
chọn.
Mỗi một doanh nghiệp có một lợi thế riêng trong kinh doanh với lợi thế đó,
doanh nghiệp cần phân đoạn thị trờng để xác định những khách hàng thích hợp
nhất nhằm phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuỳ vào
điều kiện thực tế của doanh nghiệp mà ta có thể phân đoạn thị trờng theo hai ph-
ơng pháp :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phơng pháp chia cắt thị trờng: là phơng pháp xuất phát từ toàn bộ khách
hàng trong thị trờng sản phẩm, bằng các tiêu chuẩn đặc điểm dân c nh: tuổi tác,
giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, môi trờng sống để chia thành các đoạn thị tr -
ờng khác nhau.
- Phơng pháp tập hợp: Xuất phát từ từng cá nhân ngời tiêu dùng. Đó là sự
tập hợp những cá nhân có cùng đặc điểm tâm lý, quan điểm về giá, về mầu sắc
hay về lợi ích sản phẩm vào cùng một nhóm, tạo nên một đoạn thị tr ờng
1.3. Nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng là sự nhận thức một cách khoa học, có hệ thống mọi
nhân tố tác động của thị trờng mà doanh nghiệp phải tính tới khi ra các quyết
định điều chỉnh theo sự thay đổi của thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng phải đợc hiểu đầy đủ là nghiên cứu cả ở hai thị trờng
mua sắm các yếu tố đầu vào và tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tạo ra.
ở đây, ta chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ của doanh nghiệp.
1.3.1. Vai trò, tác dụng của nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng tạo ra các thông tin cần thiết về thị trờng với các tác
động của nó tới việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ, làm cơ sở cho việc ra
các quyết định về chính sách tiêu thụ.
Để hiểu đợc khách hàng, hiểu đợc các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
thì phải tiến hành nghiên cứu thị trờng. Cũng thông qua nghiên cứu thị trờng mà
ba vấn đề cơ bản của một doanh nghiệp đợc tháo gỡ đó là : sản xuất cái gì? sản
xuất nh thế nào? sản xuất cho ai?
Nghiên cứu thị trờng cho phép ta nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng để
tạo ra mặt hàng phù hợp với thị hiếu nhu cầu và với giá cả hợp lý
Tất cả những công việc đó nếu thiếu sự nghiên cứu thị trờng thì tức là đã
thiếu bàn tay hỗ trợ đắc lực cho công tác tiêu thụ, thiếu tính khoa học làm cơ sở
cho việc ra quyết định. Chẳng thể nào có cung nếu không xuất phát từ cầu, đặc
biệt là trong một môi trờng đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
1.3.2. Nội dung nghiên cứu thị trờng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Phân tích Cầu: Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán trên thị trờng về
một loại sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ trong hiện tại hoặc tơng lai. Trong đó
phải nghiên cứu các vấn đề sau:
- Ai sẽ trở thành ngời mua? Những ngời có khả năng mua đợc phân nhóm
theo các độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, mức thu nhập.
- Phân chia theo khu vực tiêu thụ: mật độ, cơ cấu dân c, giao thông, thói
quen tiêu dùng, tính mùa vụ của tiêu dùng
- Nghiên cứu sản phẩm thay thế.
- Các khả năng ảnh hởng tới cầu: Hành vi tiêu dùng, quảng cáo, tiềm năng
và đặc tính của thị trờng
* Phân tích cạnh tranh : Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu các đối thủ cạnh
tranh của mình bởi nó tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Chẳng hạn, nó góp phần tạo ra số lợng sản phẩm, thị phần,
hình thức, giá cả, chất lợng sản phẩm, quảng cáo, phơng thức bán hàng Mỗi
một chiến lợc đối thủ cạnh tranh đa ra là nhằm dành đợc chiến lợc trên thơng tr-
ờng. Do vậy, tất cả những ai tham gia thị trờng phải hiểu biết đối thủ của mình
để không bị thất bại và hơn nữa là dành đợc mục đích tối đa hóa lợi nhuận.
+ Phân tích mạng lới tiêu thụ.
Mạng lới tiêu thụ có ảnh hởng lớn đến kết quả tiêu thụ sản phẩm. Mặt
khác, mạng lới tiêu thụ đợc tổ chức cụ thể nh thế nào lại phụ thuộc rất lớn vào
đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này phải thông qua
nghiên cứu thị trờng, về đặc điểm của doanh nghiệp, của sản phẩm, của nguồn
cung cấp, của đối thủ cạnh tranh để đ a ra quyết định hợp lý và thực thi.
1.3.3. Phơng pháp nghiên cứu thị trờng
Nếu cần thu thập tài liệu thứ cấp là những thông tin đã thu thập và thu thập
trớc đây thì có thể dùng nguồn tài liệu bên trong: báo cáo về lãi lỗ, báo cáo của
các cuộc nghiên cứu trớc hoặc tài liệu bên ngoài: ấn phẩm của các cơ quan
Nhà nớc, sách báo thờng kỳ, sách chuyên ngành, dịch vụ của tổ chức thơng
mại
Tài liệu thứ cấp có thể bị cũ, không chính xác, không đầy đủ và độ tin cậy
thấp nên có thể phải tốn kém để thu thập tài liệu sơ cấp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nếu tài liệu sơ cấp là thông tin đợc thu thập lần đầu thì có thể sử dụng một
số phơng pháp chẳng hạn nh: Quan sát, thực nghiệm hay thăm dò ý kiến của d
luận
+ Quan sát: là việc theo dõi, quan sát mọi ngời và hoàn cảnh. Trờng hợp
này, ngời quan sát có thể ở đâu đó xem, nghe mọi ngời nói gì về hãng mình, về
hàng của đối thủ cạnh tranh.
+ Thực nghiệm: mục tiêu là khám phá mối quan hệ nhân quả bằng cách
tuyển chọn, sàng lọc những lời giải thích đối lập nhau của các kết quả theo dõi.
+ Thăm dò: Tiến hành thăm dò để nhận thông tin về sự am hiểu, lòng tin
và sự a thích, về mức độ thỏa mãn của họ cũng nh đo lờng sự bền vững về vị trí
của công ty trong con mắt của công chúng.
Ví dụ: Bao nhiêu ngời biết về công ty, về việc sử dụng hàng hoá của công
ty, bao nhiêu ngời a thích công ty khác?
Trên đây chỉ là một số phơng pháp thờng dùng đợc sử dụng trong nghiên
cứu thị trờng. Vậy chúng ta có thể sử dụng những công cụ nào để nghiên cứu?
Có hai loại công cụ cơ bản là: Phiếu điều tra và thiết bị máy móc Với các ph-
ơng pháp liên hệ với công chúng nh: Phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn trực
tiếp, và qua bu điện
Sau khi đã thu thập đợc các tài liệu cần thiết thì phải tiến hành phân tích và
xử lý các thông tin này để đa ra kết quả nghiên cứu.
1.3.4. ý nghĩa của nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trớc hết thị trờng là
đối tợng chủ yếu của hoạt động Marketing, hơn nữa chính thị trờng là nhân tố
quan trọng có ảnh hởng quyết định đến hiệu quả của hoạt động Marketing. Vì
vậy, nghiên cứu thị trờng luôn là việc cần thiết, đầu tiên đối với các cơ sở sản
xuất kinh doanh của công ty, xí nghiệp.
Mục đích chủ yếu của nghiên cứu thị trờng là xác định khả năng tiêu thụ
hay bán 1 sản phẩm hoặc 1 nhóm sản phẩm nào đó của doanh nghiệp. Trên cơ
sở nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp nâng cao khả năng thích ứng với thị trờng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của các sản phẩm sản xuất ra và tiến hành tổ chức sản xuất, tiêu thụ những sản
phẩm hàng hoá mà thị trờng đòi hỏi.
Vì vậy, việc nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa rất quan trọng:
- Giúp doanh nghiệp xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp trên thị trờng là bao nhiêu?
- Doanh nghiệp dự đoán đợc thị trờng tiềm năng của mình để có chính sách
đáp ứng phù hợp.
- Doanh nghiệp xác định đợc các đối thủ cạnh tranh và điểm mạnh, điểm
yếu của họ.
Thông qua các ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trờng mà các doanh nghiệp
có cho mình các kế hoạch về sản xuất sản phẩm kịp thời cả về số lợng, chất l-
ợng, kiểu dáng kích thớc và mẫu mã để đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng và chiến l-
ợc cạnh tranh trên mọi phơng diện.
2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
2.1. Chính sách sản phẩm
Hàng hoá dịch vụ cung cấp ra thị trờng phải đáp ứng nhu cầu thị trờng, có
cách khác là phải thích ứng với nhu cầu thị trờng. Quá trình làm cho sản phẩm
thích ứng với thị trờng là quá trình phát triển sản phẩm. Toàn bộ các biện pháp
phát triển sản phẩm làm cho sản phẩm luôn luôn thích ứng với thị trờng đợc gọi
là chính sách sản phẩm.
Chính sách sản phẩm liên quan đến:
- Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá.
- Quyết định về bao gói và dịch vụ đối với sản phẩm hàng hoá.
- Quyết định về danh mục và chủng loại hàng hoá.
- Quyết định về thiết kế và Marketing sản phẩm mới.
- Quyết định đối với từng giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm : hình
thành, phát triển, chín muồi và loại bỏ sản phẩm khỏi thị trờng (suy thoái).
Giữa chính sách sản phẩm và chính sách giá cả có mối quan hệ lẫn nhau.
Nếu doanh nghiệp nhận đợc phản ứng của các đối thủ cạnh tranh trớc sự thay
đổi giá cả của mình thì thay vì thay đổi giá cả, doanh nghiệp có thể thay đổi sản
phẩm. Do đó, chính sách sản phẩm phải phát huy tác dụng, vai trò của nó. Khi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quyết định nhãn hiệu hàng hoá, chính sách giá cả liên quan trực tiếp đến ý đồ
định vị hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trờng. Điều này thể hiện rõ hơn nữa
lòng tin của ngời mua đối với nhà sản xuất khi họ dám khẳng định sự hiện diện
của mình qua nhãn hiệu. Tiếp đến là quyết định về bao gói một số hàng hoá
không cần bao gói, song nói chung khi đã sử dụng bao gói phải giúp doanh
nghiệp đa ra ấn tợng về hàng hoá để hấp dẫn khách hàng. Đa ra các thông tin
cần thiết về sản phẩm.
Tiếp theo là tùy vào từng loại sản phẩm mà tầm quan trọng của dịch vụ
khách hàng sẽ khác nhau. Đồng thời doanh nghiệp phải quan tâm tới chơng
trình phát triển sản xuất trớc sự thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ,
tình hình cạnh tranh để luôn giữ vững và tăng uy tín cho doanh nghiệp. Hơn
nữa, chính sách sản phẩm cũng phải phụ thuộc vào chu kỳ sống của sản phẩm
đang ở giai đoạn nào?
2.2. Chính sách giá cả
Giá chỉ là một công cụ thuộc Marketing - mix mà công ty sử dụng để đạt
mục tiêu của mình. Do vậy, nó phải nhất quán với các quyết định về sản phẩm,
loại hình phân phối và xúc tiến bán hàng.
Có nhiều đặc tính của sản phẩm ảnh hởng đến giá. Nhng có 3 vấn đề quan
trọng nhất đó là: Tính dễ hỏng, tính dễ phân biệt và tính giai đoạn trong chu kỳ
sống của sản phẩm.
- Đối với những sản phẩm có tính dễ hỏng hoặc theo mùa vụ. Ví dụ: quần
áo, hàng nông sản thì giá bán với bất kể chi phí bỏ ra và thờng xuyên phải đợc
điều chỉnh cho phù hợp với thời gian sản xuất, tiêu dùng.
- Đối với những sản phẩm có tính dễ phân biệt: Những hàng hoá có tính
phân biệt cao (những hàng hoá mà ngời tiêu dùng không thích thay thế hoặc
không thể thay thế) thì nó có đặc quyền về giá bán cao so với các nhãn hiệu
cạnh tranh và ngợc lại.
- Chu kỳ sống của sản phẩm: Mỗi giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
lại tác động đến giá cả sản phẩm theo mức độ khác nhau. Nhìn chung chu kỳ
sống của sản phẩm có 4 pha:
+ Pha triển khai: Sản phẩm đợc vào thị trờng nhng tiêu thụ đang rất chậm,
sản phẩm có ít ngời biết đến, chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm lớn, chi phí
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người bán lẻ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quảng cáo rất cao. Doanh nghiệp còn bị thua lỗ hoặc cha có lãi. Nhiệm vụ kinh
doanh của thời kỳ này là tăng cờng quảng cáo, giao tiếp, giữ bí mật công nghệ,
thiết bị, thiết lập các kênh phân phối, tiếp tục thăm dò thị trờng, linh hoạt trong
phơng thức bán hàng.
+ Pha tăng trởng: Tiêu thụ sản phẩm tăng nhanh do thị trờng đã chấp nhận,
khả năng xâm nhập thị trờng lớn. Chi phí kinh doanh và chi phí quảng cáo tính
cho một đơn vị sản phẩm giảm nhanh. Tuy nhiên, các chi phí thị trờng nh: triển
khai, phát triển và hoàn thiện sản phẩm còn lớn. Trong giai đoạn này, cần phải
tăng cờng hơn lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trờng.
+ Pha chín muồi (bão hòa): Pha này đợc gọi là pha hoàng kim của doanh
nghiệp. ở cuối pha, hàng hoá khó khăn và khối lợng bán ra bắt đầu giảm Trong
pha này, chi phí kinh doanh tính cho 1 đơn vị sản phẩm thấp nhất, nên tổng lợi
nhận thu đợc cao nhất. Quá trình sản xuất sản phẩm tơng đối ổn định. Tuy
nhiên, khi thấy việc tiêu thụ hàng hoá chững lại, các nhà kinh doanh phải có
ngay các biện pháp và chính sách để triển khai và khai thác thị trờng ở các giai
đoạn sau.
+ Pha suy thoái: Tiêu thụ sản phẩm giảm sút. Nếu không giảm mức sản
xuất thì khối lợng hàng tồn đọng lớn, chi phí kinh doanh cho một đơn vị sản
phẩm tăng nhanh và lợi nhuận giảm. Kéo dài pha này doanh nghiệp sẽ bị lỗ vốn
và dễ bị phá sản. Bằng các biện pháp giảm hẳn khối lợng sản xuất, hạ giá, tăng
cờng quảng cáo, thay đổi địa điểm, phơng thức bán, từ đó doanh nghiệp có thể
tạo ra bớc nhảy trong kinh doanh.
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá chu kỳ sống của sản phẩm, hiểu biết tỉ mỉ
vấn đề này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà kinh doanh, vì nó giúp cho các
nhà kinh doanh hiểu biết đợc cốt lõi của vấn đề phát triển sản phẩm mới, từ đó
tìm mọi cách kéo dài pha tăng trởng đẩy lùi pha suy thoái, đa ra mức giá hợp lý
trong từng thời điểm, từng giai đoạn.
Nói cách khác, chính sách giá cả của một sản phẩm không đợc quy định
một cách dứt khoát khi tung sản phẩm ra thị trờng mà nó đợc xem xét lại định
kỳ trong suốt vòng đời sản phẩm.
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người bán lẻ
Đại lý
Người bán lẻ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét