Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Vi sinh vật và bệnh tật

IV/ Triệu chứng
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Các triệu chứng không điển hình và thường biểu hiện một tình trạng bệnh lý toàn
thân nặng. các dấu hiệu bao gồm:
• Bú kém
• Suy kiệt
• Tăng kích thích
• Cơn ngưng thở
• Quấy khóc, không yên tĩnh
• Sốt hoặc hạ thân nhiệt
• Vô cảm, thờ ơ ngoại cảnh
• Co giật
• Vàng da
• Thóp phồng
• Da xanh tái
• Biểu hiện sốc
• Giảm trương lực cơ
• Khóc thét
• Hạ đường huyết
• Nhiễm toan chuyển hóa khó điều trị
Ở trẻ lớn hơn
Biểu hiện bệnh ở nhóm tuổi này tương đối điển hình hơn với các dấu hiệu như sau:
• Sốt
• Dấu nhiễm trùng, nhiễm độc
• Cứng cổ
• Tư thế ưỡn người
• Thóp phồng (nếu thóp chưa đóng kín)
• Co giật
• Sợ ánh sáng
• Nhức đầu
• Suy giảm ý thức
• Tăng kích thích
• Mệt mỏi suy nhược
• Chán ăn
• Buồn nôn và nôn vọt
• Hôn mê
IV/ Biến chứng
• Tử vong: mặc dù có nhiều tiến bộ trong hồi sức thần kinh, tỷ lệ tử vong của
viêm màng não còn rất cao, có nơi đến 30%. Bệnh nhân tử vong vì tổn
thương não nặng nề, đặc biệt là tổn thương đến các vùng sinh tồn ở thân não,
vì sốc nhiễm trùng huyết, vì rối loạn nước-điện giải, vì suy kiệt
• Bại não
• Não úng thủy
• Động kinh
• Chậm phát triển tinh thần vận động
• Điếc tiếp nhận
• Mù vỏ não
V/ Phòng bệnh
1. Phát hiện và điều trị sớm các nhiễm trùng tai - mũi - họng, hô hấp.
2. Chăm sóc răng miệng, điều trị các bệnh nha khoa.
3. Tiêm chủng: Hiện nay trên thị trường có vaccine phòng Hemophilus
influenzae và phế cầu. Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam thì vaccine
phòng Hemophilus influenzae là giải pháp thích hợp và hiệu quả hơn.
4. Cải thiện môi trường sống, giũ gìn vệ sinh cá nhân.
BỆNH DỊCH TẢ
Bệnh dịch tả là một bệnh nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính của đường tiêu
hóa, có thể lan tràn thành dịch lớn gây ra do Vibrio - cholera chủ yếu nhóm
O1 và O139. Lâm sàng đặc trưng là tiêu chảy dữ dội kèm nôn mửa dẫn đến
hậu quả mất nước điện giải, nếu không điều trị kịp thời sẽ tử vong do kiệt
nước và rối loạn điện giải .
1_ Triệu chứng:
a- Thời kỳ ủ bệnh:
Vài giờ đến vài ngày, trung bình 4 giờ đến 1 ngày không có triệu chứng đặc
biệt.
b- Thời kỳ khởi phát:
_ Đột ngột, bệnh nhân có thể thấy khó chịu, sôi bụng, buồn nôn và nôn, kèm
tiêu chảy. Lúc đầu nôn và tiêu chảy còn có thức ăn và phân, về sau toàn
nước .
_ Toàn thân không sốt, không đau bụng (trừ người già), có khi cảm thấy gai
rét và đau bụng lâm râm.
c- Thời kỳ toàn phát:
Nôn mửa, tiêu chảy ồ ạt và kiệt nước.
_ Tiêu chảy xối xả:
Phân toàn nước đục lờ hoặc trong có vài hạt trắng lổn nhổn như hạt gạo. Vi
khuẩn rất nhiều trong phân, thường > 106/g phân. Số lần có thể 5-7 lần/ngày
hoặc 20- 30 lần/ngày. Mỗi lần có thể lên đến 1 lít nước. Phân tanh, không
nhầy máu, pH kiềm (8- 8,5). Lượng nước mất tối đa trong 24 giờ đầu sau đó
giảm đi.
_ Nôn:
Nôn nhiều tương đương với tiêu chảy. Nôn xuất hiện sớm là do độc tố tả tác
dụng lên bộ phận cảm thụ ở dạ dày ruột, về sau nôn do toan huyết. Trong
chất nôn cũng chứa nhiều vi khuẩn .
_ Kiệt nước và rối loạn điên giải:
Là hậu quả của nôn và tiêu chảy . Lâm sàng rất rõ với:
* Da khô, casper (+), mắt trũng.
* Mắt khô, không có nước mắt.
* Họng khô, nói thều thào, thở nhanh nông.
* Chuột rút các cơ (cơ bụng thì phải chẩn đoán phân biệt với đau bụng).
* Mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt kẹp, trụy mạch hoàn toàn, đái ít hoặc vô
niệu. Bệnh nhân vẫn tỉnh táo hoàn toàn cho đến khi chết.
2_ Nguyên nhân:
_ Tác nhân gây bệnh do Vibrio cholera. Vi khuẩn này là loại trực khuẩn
gram (-), hình hơi cong như dấu phẩy, di động được nhờ có một lông ở đầu .
_ Vi khuẩn tả có sức đề kháng yếu, bị tiêu diệt ở nhiệt độ 55oC/1giờ và
80oC/5 phút .Ở ngoại cảnh sống được khá lâu như sông ngòi, ao hồ nhất là
khi nước nhiễm mặn có thể 3- 50 ngày. Không sống được trong sữa chua,
rựơu vang, môi trường khô ráo Nuôi cấy được khi có106 vi khuẩn/g
phân.
_ Độc tố vi khuẩn tả: Vibrio Cholera sản xuất độc tố ruột gọi là choleragen
gồm 2 thành phần:
A: Phần hoạt độc (Active)
B: Phần gắn dính (Binding)
Phần B của độc tố gắn với thụ thể GM1 ( ganglioside) ở bề mặt tế bào biểu
mô niêm mạc ruột, sau đó phần A sẽ xâm nhập vào tế bào biểu mô ruột . Sự
có mặt của phần A trong tế bào sẽ gây một chuỗi rối loạn trong đó đáng kể
là sự hoạt hóa men adenylcyclase (có ở thành tế bào niêm mạc ruột), làm
cho ATP (có trong tế bào niêm mạc ruột) biến thành AMP vòng. Khi AMP
vòng gia tăng thì tế bào biểu mô ruột sẽ tăng thải điện giải qua màng tế bào
vào lòng ruột kéo theo một lượng lớn nước.
_ Sơ đồ cơ chế gây ỉa chảy trong tả:
Độc tố ruột → Adenylcyclase → ATP → AMPC → Thải Na+, Cl-, HCO3-,
H2O
3_ Cơ chế:
Quá trình gây bệnh của vi khuẩn tả có thể chia làm 3 giai đoạn:
a- Vượt qua hàng rào dịch vị:
Vi khuẩn vào cơ thể qua đường tiêu hóa . Một phần lớn bị tiêu diệt ở dạ dày
bởi pH acide ở đây. Do vậy mà thức ăn đóng vai trò quan trọng để vi khuẩn
vượt qua, vì thức ăn có thể trung hòa tạm thời acide dịch vị .
b- Vi khuẩn sinh sản và phát triển ở tá tràng và ruột non:
Phẩy khuẩn tả sống trong môi trường kiềm cho nên tá tràng là một môi
trường thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn. Chỉ sau 7 giờ vi khuẩn sẽ
bao phủ toàn bộ bề mặt của tá tràng và sau đó lan nhanh xuống ruột non. Khi
vào đến ruột non vi khuẩn phát triển mạnh hơn, bám chặt vào thành ruột đến
đến tận đáy các nhung mao, nhưng không xâm nhập gây tổn thương tế bào
biểu bì niêm mạc ruột .
c- Sản xuất độc tố:
Vào đến ruột non vi khuẩn phát triển và sản xuất độc tố. Độc tố tả vào trong
tế bào niêm mạc ruột khoảng 10 phút sau thì kích hoạt, gây các biến đổi lớn
ở: - Tế bào crypt (hang): tăng thải điện giải và nước dữ dội. - Tế bào goblet
(tiết nhầy): tăng tiết các chất nhầy (lâm sàng thấy các hạt lợn cợn trắng). Các
tế bào villus (nhung mao) không bị ảnh hưởng, do đó khả năng hấp thu nước
và điện giải vẫn nguyên vẹn, nhưng khi khối lượng nước và điện giải tiết ra
nhiều vượt quá khả năng tái hấp thu của tế bào villus thì sẽ xuất hiện tiêu
chảy trên lâm sàng . Dịch tiết ra trong lòng ruột non là một thứ dịch được
xem như gần đẳng trương so với huyết tương gồm có Na+, K+, Cl- ; không
có hồng cầu, bạch cầu ; protein < 200 mg % và nước . Tiêu chảy nhiều đưa
đến hậu quả giảm thể tích tuần hoàn, choáng và tử vong. Thành phần điện
giải trong phân có khác nhau tùy lứa tuổi, nhìn chung trẻ em mất nhiều K+
còn người lớn thì mất nhiều HCO3- Miễn dịch trong tả là một loại miễn dịch
không bền. Sự hình thành kháng thể được xuất hiện bởi bản thân vi khuẩn và
độc tố tả, do đó có kháng thể kháng khuẩn và kháng thể kháng độc tố . Dựa
trên tính chất này người ta sản xuất được 2 loại vaccine : vaccinee vi khuẩn
và vaccine độc tố (sử dụng phần B của độc tố)
4_ Cách phòng ngừa:
a- Giáo dục sức khỏe:
Giáo dục sức khỏe cho dân chúng là điều thiết yếu trong phòng chống bệnh
tả. Các thông tin quan trọng phải đến tận nhóm dân hay vùng cần quan tâm
bằng các phương tiện truyền thông đại chúng hoặc phổ biến tại trường học,
các buổi họp ở thôn xã .
b- Giám sát tả:
Theo quy định của tổ chức y tế thế giới (WHO 1969) thì cơ quan phụ trách
y tế quốc gia phải báo cáo các trường hợp nghi ngờ tả tại nơi của mình cho
tổ chức y tế thế giới càng nhanh càng tốt và báo cáo số trường hợp mắc bệnh
cũng như tử vong do bệnh tả .
Để giúp việc giám sát tại địa phương được thực hiện dễ dàng, báo cáo phải
đầy đủ chi tiết sau:
- Tuổi
- Vị trí địa lý/ địa chỉ
- Nhập viện hay không nhập viện
- Kết quả điều trị
Các thẩm tra về dịch tễ học của vụ dịch cần phải cho những thông tin chi
tiết về nguồn lây và đường lây truyền bệnh.
c- Đề phòng sự lan truyền rộng rãi của bệnh tả:
_ Cách ly dịch, kiểm tra dịch và kiểm soát biên giới khi đang có dịch xẩy ra
ở một vùng nào đó.
_ Hạn chế tập trng đông người như trong các tang lễ, hội hè, họp chợ trong
vùng dịch tả đang đe dọa, vì dịch có thể lan rất nhanh qua thức ăn, nước
uống. Nếu cần thiết phải tổ chức các cuộc hội họp thì phải thiết lập các biện
pháp bảo đảm cung cấp nước sạch, nấu ăn an toàn và xử lý phân hợp vệ
sinh.
_ Cung cấp nước và vệ sinh: Bảo đảm cho mọi người có đầy đủ hệ thống xử
lý phân và nước uống an toàn, đi tiêu đúng nơi quy định, uống nước đã đun
sôi để nguội, sát trùng hệ thống phân phối nước và hệ thống nước tại nông
thôn bằng clo và iod .
Vệ sinh thực phẩm:
* Tránh không để thức ăn, nước uống bị nhiễm bởi phân, không ăn trái cây,
rau sống ở gần đất được tưới bằng nước bị nhiễm phân hay bón phân tươi.
Nên ăn thức ăn đã nấu chín .
* Không nên ăn thức ăn được chế biển hay thu hoạch tại vùng nước bị ô
nhiễm như sò, hến, tôm làm gỏi (không nấu) hoặc nấu chưa chín .
* Các thức ăn ướp lạnh hay đông lạnh chỉ hạn chế sinh sản của vi khuẩn tả
nhưng lại kéo dài sự sống của nó .
* Các thức ăn có thể xem là an toàn, ít có nguy cơ chứa Vibrio Cholera như:
.Thức ăn chua pH < 4,5
.Thức ăn đã đun nóng, tiệt trùng, đóng hộp.
.Hoặc các thức ăn chứa ít nước như: Rau khô, sữa bột, thức ăn bảo quản
bằng muối như cá muối, thức ăn bảo quản bằng đường như mứt.
d- Chủng ngừa:
Ngày nay có ba loại vaccine tả uống cho thấy an toàn và hiệu quả. Những
vaccinee này được phép sử dụng ở một số nước và khách du lịch.
BỆNH THƯƠNG HÀN
Thương hàn - phó thương hàn, bệnh nhiễm khuẩn - nhiễm độc toàn thân do
Salmonella typhi, Salmonella paratyphi A,B,C gây ra. Lây theo đường tiêu
hóa, có bệnh cảnh lâm sàng phong phú: sốt, nhức đầu, thường gây sốt kéo
dài nếu không được điều trị, có thể gây biến chứng. Là bệnh xảy ra quanh
năm, cao điểm vào mùa hè - thu, gây dịch.
1_ Triệu chứng:
1.1. Thể bệnh điển hình:
a- Thời kỳ ủ bệnh:
Thường là 15 ngày, ngắn dài phụ thuộc vào lượng vi khuẩn xâm nhập,
không triệu chứng.
b- Thời kỳ khởi phát:
Trung bình 1 tuần, bệnh có tính chất tăng dần.
_ Ảnh huởng toàn thân : nhức đầu, mệt mõi, mất ngủ.
_ Sốt: lúc đầu nhẹ, tăng dần lên trong vòng 4-7 ngày, sáng thấp chiều cao,
chênh 0,5 - 10C, sốt nóng có khi kèm theo lạnh run.
_ Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, táo bón, buồn nôn.
_ Chảy máu cam: 1- 2 lần.
_ Khám lâm sàng: lưỡi đỏ hoặc trắng bẩn, bụng chướng nhẹ, diện lách dục,
mạch nhiệt phân ly ( dấu cổ điển) hiện nay ít gặp.
c- Thời kỳ toàn phát:
Bắt đầu tuần thứ 2, kéo dài 2 - 3 tuần.
_ Nhức đầu, ù tai, lãng tai.
_ Dấu hiệu toàn thân: người rất mệt, mất ngủ.
_ Sốt: mức tối đa 39,5 - 410C, liên tục dạng cao nguyên, sáng chiều chênh
nhau 0,50C.
_ Rối loạn tiêu hóa: phân lỏng vàng, có khi đen, 2 -3 lần/ngày, có khi tiêu
chảy nhiều lần, chán ăn, đau bụng lan tỏa.
_ Dấu Tuphos: vẻ mặt bất động, ngơ ngác, nhìn chằm chằm mắt không nhấp
nháy, thỉnh thoảng nói lảm nhảm, lay gọi không trả lời.
_ Khám lâm sàng:
- Mạch nhiệt phân ly (hiếm gặp).
- Bụng chướng, óc ách hố chậu phải, lách to mềm, gan to nhẹ, ấn đau.
- Đáy phổi phải gõ đục; hoặc vài ran phế quản, có khi ở cả 2 phổi; ho khan.
- Hồng ban có thể gặp, 3 dạng:
. Ban dát: gặp ở lưng, ngực, tay, chân là một đám hồng ban có giới hạn rõ
ràng.
. Ban bèo tấm: gặp ở bụng, vùng trước 2 mạng sườn, dưới vú, trên rốn,
không bao giờ quá 30 nốt.
. Ban dạng sởi: như sởi, mọc một lúc từ đầu xuống chân.
- Loét họng Duguet: Ổ loét ở trụ trưóc màn hầu, đối xứng, bầu dục, đáy
sạch, nuốt không đau, họng không đỏ, không sưng hạch vệ tinh.
- Mạch nhanh, tim nhanh, có khi tiếng tim mờ (viêm cơ tim).
- Lưỡi khô bẩn.
d- Thời kỳ lui bệnh:
Bệnh nhân được điều trị kháng sinh sau 3 ngày (tối thiểu) - 7 ngày (tối đa)
nhiệt độ hạ dần, thời kỳ lại sức ngắn. Nếu bệnh nhân không được điều trị sẽ
thời kỳ lui bệnh kéo dài, hồi phục kéo dài.
1.2. Thể lâm sàng:
a- Thể khởi phát bất thường:
_ Khởi phát đột ngột: sốt cao 39 - 400C, lạnh run, đau mỏi toàn thân như
cúm, do nhiễm một lượng lớn vi khuẩn (phó thương hàn > thương hàn).
_ Có khi sốt vài hôm kèm theo rét run, rồi xuất huyết tiêu hóa, hoặc thủng
ruột làm cho bệnh cảnh nặng lên.
_ Có khi khởi đầu bằng sốt, kèm dấu hiệu viêm phế quản, ruột thừa viêm,
viêm đường mật trong gan, dễ làm lệch hướng chẩn đoán.
b- Thể bệnh theo tuổi, cơ địa:
_ Thương hàn ở phụ nữ có thai: có nguy cơ sảy thai, sinh non, các dấu hiệu
ở bụng thường khó giải thích (đau bụng, chướng bụng )
_ Người lớn tuổi: bệnh ít khi gặp, thường là nặng, sốt ít hay có biến chứng
trụy tim mạch, biến chứng phổi, hồi phục kéo dài.
_ Trẻ nhỏ: hiếm gặp < 6 tháng tuổi, khó chẩn đoán lâm sàng, cấy máu khó,
cấy phân thuận lợi.
_ Trẻ lớn: mạch nhanh, hiếm có dấu Tuphos, không li bì mê sảng, sốt thất
thường, đi lỏng hơn là táo bón, hiếm khi biến chứng giảm. Khó chẩn đoán
lâm sàng.
c- Thể phối hợp:
Bệnh thương hàn có thể phối hợp với một bệnh khác, làm cho bệnh cảnh
lâm sàng phức tạp thêm, khó chẩn đoán. Hay gặp là phối hợp với sốt rét, lỵ
trực trùng
2_ Nguyên nhân:
Thuộc nhóm Salmonellae (Salmonella group), trực khuẩn, có lông, di động,
ái khí và kỵ khí tùy nghi, nội bào tùy ý, sống lâu trong mật. Kháng nguyên H
(lông vi khuẩn), kháng nguyên O (thân vi khuẩn) là nội độc tố được giải
phóng khi vi khuẩn bị phân hủy. Vi kháng nguyên bề mặt, phản ánh độc tính
vi khuẩn, cho phép tránh sự thực bào, có ở Salmonella typhi, Salmonella
paratyphi C, Salmonella Dublin, gần giống kháng nguyên O. Vi khuẩn
thương hàn tồn tại lâu môi trường bên ngoài.
3_ Cơ chế:
_ Sau khi ăn, vi khuẩn Salmonella vượt qua hàng rào của dạ dày để tới ruột
non. Qua thực nghiệm 103 vi khuẩn không gây bệnh, mà 105 vi khuẩn gây
bệnh lâm sàng chừng 27%, ở ngưòi tình nguyện cho thấy: người nhiễm
lượng vi khuẩn càng lớn thì càng dễ mắc bệnh.
_ Các nghiên cứu ở động vật gợi ý rằng Salmonella xâm nhập vào phần trên
của ruột non, rồi vào máu gây nên vi khuẩn huyết không triệu chứng và
thoáng qua sẽ bắt đầu theo thời kỳ ủ bệnh. Các vi khuẩn Salmonella này bị
các đại thực bào bắt, bên trong đại thực bào chúng vẫn còn sống. Bắt đầu
thời kỳ khởi phát, vi khuẩn huyết tồn tại lâu. Do chưa có kháng thể đặc hiệu
diệt khuẩn, các vi khuẩn bị thực bào trong dạng còn sống, do đó các vi
khuẩn này phát triển và nhân lên trong đại thực bào nhờ vào các yếu tố nội
tại của vi khuẩn (kháng nguyên Vi), giúp cho vi khuẩn đề kháng sự thực
bào, Khi lượng vi khuẩn trong đại thực bào đạt mức độ tối đa, chúng làm vở
rồi vào máu, một số bị ly giải giải phóng nội độc tố thúc đẩy tình trạng miễn
dịch qua trung gian tế bào, đặc biệt là hoạt hóa tế bào Lympho T. gây ra đáp
ứng viêm toàn thân tạo nên tình trạng sốt kéo dài trên lâm sàng. Tiếp đến vi
khuẩn xâm nhập vào tổ chức để tạo nên một số triệu chứng: viêm túi mật,
chảy máu tiêu hóa, thủng ruột
_ Khi xâm nhập túi mật, các mảng Peyer vi khuẩn lại vào lòng ruột, nên tuần
thứ 2 cấy phân dương tính. Xâm nhập vào thận, cấy nước tiểu dương tính.
_ Nội độc tố vi khuẩn lipopolysaccharide (LPS) góp phần gây sốt, hạ BC, và
các triệu chứng toàn thân khác qua trung gian của cytokin phóng thích ra từ
các đơn nhân đại thực bào, khi cơ thể bị nhiễm Salmonella. Bệnh có miễn
dịch bền ít khi mắc lại lần 2.
_ Cách thức lây truyền: có 2 cách lây
- Trực tiếp: do tiếp xúc trực tiếp các chất thải của bệnh nhân có vi khuẩn
như phân, nước tiểu,đồ dùng-quần áo; từ người lành mang mầm bệnh hoặc
bệnh nhân.
- Gián tiếp: cách lây chủ yếu, thức ăn, nước uống nhiễm khuẩn. Ruồi đóng
vai trò lây truyền bệnh; nguồn nước như sông, giếng, ao bị nhiễm khuẩn;
thực phẩm như ốc, sò, hến, rau, thịt, trứng, sữa bị nhiễm khuẩn.
4_ Cách phòng ngừa:
a- Khi chưa có bệnh (dự phòng cấp 0):
_ Tăng cường giám sát dịch tại các ổ dịch cũ, các vùng có nguy cơ cao
(đông dân cư; vệ sinh kém, sử dụng nước ao, hồ, sông; vùng bệnh lưu hành).
_ Báo cáo đều đặn bệnh trong khu vực theo quy định Bộ Y tế.
_ Tăng cường cải thiện cung cấp nước sinh hoạt, xử lý chất thải bệnh viện,
kiểm tra biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
_ Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục vệ sinh phòng bệnh cộng
đồng, ăn chín, uống chín, cộng đồng tham gia phòng bệnh bảo vệ cá nhân-
cộng đồng.
b- Với bệnh nhân (dự phòng cấp 1):
_ Điều trị dứt điểm, đủ liều thuốc, tránh điều trị dỡ dang dễ thành người
mang mầm bệnh.
_ Phát hiện, quản lý và điều trị người lành mang mầm bệnh.
c- Khi có dịch:
_ Biện pháp tổ chức:
- Thành lập ban chỉ đạo chống dịch ccủa tỉnh, thành phố.
- Tổ chức đội lưu động, trang bị thuốc men, hóa chất, phương tiện, hỗ trợ
nơi có dịch.
_ Biện pháp kỹ thuật:
- Giám sát phát hiện, điều trị sớm các ca bệnh đầu tiên được phát hiện tại
bệnh viện; phát hiện lâm sàng, cấy máu, phân, làm kháng sinh đồ.
- Thông báo cho cơ quan y tế dự phòng cùng cấp, để có biện pháp chống
dịch và hổ trợ.
_ Các biện pháp vệ sinh môi trường, tham gia chống dịch của cộng đồng:
- Xử lý phân: xử lý vôi bột hoặc hóa chất phân bệnh nhân trước khi vào hệ
thống chung.
- Khử nước sinh hoạt bằng Chloramin B nồng độ chlore 0,3mg/l, nước
giếng cũng vậy.
- Giải quyết rác: vôi bột, diệt ruồi, xử lý rác công cộng. + Vệ sinh thực
phẩm ăn uống.
- Lấy mẫu thực phẩm, nước để phân lập vi khuẩn, đặc biệt, khu vực có
bệnh nhân.
- Kiểm tra, thanh tra vệ sinh thực phẩm thường xuyên, đột xuất.
- Tuyên truyền ăn chín, uống chín.
- Xét nghiệm phân các đối tượng: người phục vụ ăn uống, chế biến thực
phẩm, cô nuôi dạy trẻ, người tiếp xúc bệnh nhân. Để phát hiện người lành
mang mầm bệnh.
_ Vắc xine phòng bệnh:
- Có 2 loại vắc xin phòng bệnh (uống và tiêm).
- Có thể dùng vắc xin cho người tiếp xúc bệnh nhân, các đối tượng ở vùng
nguy cơ cao, ổ dịch cũ. Dùng theo hướng dẫn sử dụng.
BỆNH THƯƠNG HÀN
Thương hàn - phó thương hàn, bệnh nhiễm khuẩn - nhiễm độc toàn thân do
Salmonella typhi, Salmonella paratyphi A,B,C gây ra. Lây theo đường tiêu
hóa, có bệnh cảnh lâm sàng phong phú: sốt, nhức đầu, thường gây sốt kéo
dài nếu không được điều trị, có thể gây biến chứng. Là bệnh xảy ra quanh
năm, cao điểm vào mùa hè - thu, gây dịch.
1_ Triệu chứng:
1.1. Thể bệnh điển hình:
a- Thời kỳ ủ bệnh:
Thường là 15 ngày, ngắn dài phụ thuộc vào lượng vi khuẩn xâm nhập,
không triệu chứng.
b- Thời kỳ khởi phát:
Trung bình 1 tuần, bệnh có tính chất tăng dần.
_ Ảnh huởng toàn thân : nhức đầu, mệt mõi, mất ngủ.
_ Sốt: lúc đầu nhẹ, tăng dần lên trong vòng 4-7 ngày, sáng thấp chiều cao,
chênh 0,5 - 10C, sốt nóng có khi kèm theo lạnh run.
_ Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, táo bón, buồn nôn.
_ Chảy máu cam: 1- 2 lần.
_ Khám lâm sàng: lưỡi đỏ hoặc trắng bẩn, bụng chướng nhẹ, diện lách dục,
mạch nhiệt phân ly ( dấu cổ điển) hiện nay ít gặp.
c- Thời kỳ toàn phát:
Bắt đầu tuần thứ 2, kéo dài 2 - 3 tuần.
_ Nhức đầu, ù tai, lãng tai.
_ Dấu hiệu toàn thân: người rất mệt, mất ngủ.
_ Sốt: mức tối đa 39,5 - 410C, liên tục dạng cao nguyên, sáng chiều chênh
nhau 0,50C.
_ Rối loạn tiêu hóa: phân lỏng vàng, có khi đen, 2 -3 lần/ngày, có khi tiêu
chảy nhiều lần, chán ăn, đau bụng lan tỏa.
_ Dấu Tuphos: vẻ mặt bất động, ngơ ngác, nhìn chằm chằm mắt không nhấp
nháy, thỉnh thoảng nói lảm nhảm, lay gọi không trả lời.
_ Khám lâm sàng:
- Mạch nhiệt phân ly (hiếm gặp).
- Bụng chướng, óc ách hố chậu phải, lách to mềm, gan to nhẹ, ấn đau.
- Đáy phổi phải gõ đục; hoặc vài ran phế quản, có khi ở cả 2 phổi; ho khan.
- Hồng ban có thể gặp, 3 dạng:
. Ban dát: gặp ở lưng, ngực, tay, chân là một đám hồng ban có giới hạn rõ
ràng.
. Ban bèo tấm: gặp ở bụng, vùng trước 2 mạng sườn, dưới vú, trên rốn,
không bao giờ quá 30 nốt.
. Ban dạng sởi: như sởi, mọc một lúc từ đầu xuống chân.
- Loét họng Duguet: Ổ loét ở trụ trưóc màn hầu, đối xứng, bầu dục, đáy
sạch, nuốt không đau, họng không đỏ, không sưng hạch vệ tinh.
- Mạch nhanh, tim nhanh, có khi tiếng tim mờ (viêm cơ tim).
- Lưỡi khô bẩn.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét