Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
1.6.2. Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại :
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào giá
trị của sản phẩm sản xuất ra và nó đợc tính nh sau :
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế
- Khi đánh giá lại TSCĐ, phải đánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị
còn lại của TSCĐ. Thông thờng giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc
điều chỉnh theo công thức sau :
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại
=
Giá trị còn lại của TSCĐ
đợc đánh giá lại
x
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
Ii/ nội dung kế toán tscđ :
2.1. Kế toán chi tiết TSCĐ :
Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm :
2.1.1. Đánh số TSCĐ :
Là việc quy định cho mỗi TSCĐ, một số hiệu tơng ứng theo những nguyên
tắc nhất định. Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng ghi TSCĐ.
Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số
liệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian
sử dụng hay bảo quản tại đơn vị.
2.1.2. Kế toán chi tiết TSCĐ :
Kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán của Doanh nghiệp đợc thực hiện ở
thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ.
- Căn cứ để ghi sổ hoặc thẻ chi tiết TSCĐ là các : Biên bản giao nhận TSCĐ
(Mẫu số 01), biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02), biên bản giao nhận TSCĐ SCL
đã hoàn thành (Mẫu số 04), biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05), bảng tính và
phân bổ khấu hao TSCĐ
2.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.
2.2.1. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH, và TSCĐVH.
Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ HH, VH kế toán sử dụng
hai TK chính là :
TK 211 - TSCĐHH
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
TK 213 - TSCĐVH
- TK 211 : TSCĐHH Sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
TSCĐHH, thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp theo nguyên giá.
- TK213 : TSCĐVH : Sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng
giảm của TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp.
Để hạch toán tăng TSCĐHH và TSCĐVH thì ngoài hai TK là 211, 213 kế
toán còn sử dụng một số TK nh 111, 112, 133, 331, 341, 414, 711
* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ cụ thể :
+ Tài sản CĐHH, VH tăng do mua sắm trong nớc.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan nh (Hoá đơn, phiếu chi, giấy báo nợ )
Lập biên bản giao nhận TSCĐ, từ biên bản giao nhận kế toán ghi sổ theo từng tr-
ờng hợp nh sau :
- Nếu thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ)
Nợ TK133
Có TK 111, 331, 341 (Theo giá thực tế)
- Nếu thuế GTGT không đợc khấu trừ hoặc không chịu thuế.
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá)
Nợ TK 111, 112, 331 (Giá TT)
Có TK 331, 334
+ Mua TSCĐ theo phơng thức trả chậm, trả góp.
- Khi mua TSCĐ về bàn giao cho bộ phận sử dụng.
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá theo giá mua trả ngay)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Nợ TK 142, 242 (Số TT - Giá mua trả ngay - thuế GTGT)
Có TK 331 (Tổng số tiền phải thanh toán).
- Khi thanh toán tiền cho ngời bán.
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
- Đồng thời phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí tổ chức trong kỳ.
Nợ TK 635
Có TK 142, 242
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
Nếu GTGT không đợc khấu trừ hoặc TSCĐ mua về không thuộc diện
chịu thuế TSCĐ thì không phải ghi nợ TK 133.
+ Trờng hợp TSCĐ do đơn vị tự xây dựng, chế tạo :
- Khi TSCĐ đã đợc bàn giao và đa vào sử dụng căn cứ vào quyết toán đầu t
xây dựng kế toán ghi :
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ đợc xác định)
Nợ TK 152, 153 (Phần không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ)
Có TK 241
+ Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển từ đơn vị khác nhận góp vốn
lao động dùng cho kinh doanh kế toán ghi :
Nợ TK 211, 213
Có TK 411
+ Nhận lại TSCĐ đã góp vốn lao động kế toán ghi :
Nợ TK 211. 213
Có TK 138
Có TK 222
+ Nhận TSCĐ đợc biếu tặng kế toán ghi :
Nợ KT 211, 213
Có TK 711
2.2.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ.
* Trình tự kế toán một số nhiệm vụ chủ yếu.
+ Kế toán thanh lý TSCĐ HH và VH.
Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ kế toán ghi
Nợ TK 214 (Phần giá trị còn lại)
Nợ TK 811 (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211, 213 (Nguyên giá)
- Phần thu nhập từ việc thanh lý TSCĐ nh thu hồi phế liệu, bán phế liệu kế
toán ghi :
Nợ TK 152, 153, 111, 112 (Giá trị thu hồi)
Có TK 717
Có TK 3331
- Các chi phí khác căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi :
Nợ TK 811
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 152, 241
+ Kế toán nhợng bán TSCĐ HH và VH.
- Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ,
nghi nhận giá trị còn lại nh một khoản chi phí khác.
Nợ TK 214 (Phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 (Giá trị còn lại)
Có TK 211, 213 (Nguyên giá)
- Số tiền thu đợc từ nhợng bán đợc coi nh một khoản thu nhập khác.
Nợ TK 111, 112, 138 (Số thu từ nhợng bán)
Có TK 711
Có TK 3331
- Căn cứ vào các chứng từ liên quan phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt
động nhợng bán.
Nợ TK 811
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
Sơ đồ xử lý chứng từ và ghi sổ về giảm tscđ
Bộ phận liên quan Bộ phận kế toán Kế toán TSCĐ
Kế toán trởng và thủ
trởng
(1)
(4)
(3)
(5)
(2)
1. Các bộ phận liên quan lập chứng từ về giảm TSCĐ.
2. Chứng từ đợc chuyển cho kế toán Trởng và Thủ trởng ký.
3. Chứng từ đợc chuyển cho kế toán TSCĐ để ghi sổ.
4. Chứng từ đợc chuyển cho kế toán liên quan để ghi sổ.
5. Lu chứng từ.
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Biên bản thanh
lý TSCĐ
Hợp đồng
Liên doanh
Biên bản kiểm
kê, biên bản
đánh giá TSCĐ
Biên bản
thanh lý, liên
doanh, biên
bản kế toán ,
đánh giá
Ghi sổ
kế toán
Ghi sổ
kế toán
Ghi sổ
Kế toán
Biên bản
thanh lý,
liên doanh,
biên bản
kiểm kê
đánh giá
(ký)
Biên bản
thanh lý,
liên doanh,
biên bản
kiểm kê
đánh giá
(ký)
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
2.2.3. Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ.
* Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, hao mòn là sự giảm sút về giá
trị và giá trị sử dụng. Có hai loại hao mòn là : Hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình.
- Hao mòn hữu hình : Là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng khi tham
gia vào sản xuất kinh doanh do các nguyên nhân từ nhiên.
- Hao mòn vô hình : Là sự giảm sút về giá trị của TSCĐ do tiến bộ của hoa
học kỹ thuật gây ra.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh phần giá trị hao mòn của TSCĐ đợc
chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm, dịch vụ Phần giá trị hao mòn đó gọi là
giá trị khấu hao TSCĐ.
* Hao mòn TSCĐ là hiện tợng khách quan còn khấu hao là biện pháp chủ
quan của con ngời nhằm thu hồi số vốn đã đầu t vào TSCĐ. Để làm tốt việc đó
việc tính khấu hao phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ. Muốn vậy Doanh
nghiệp phải thực hiện các vấn đề sau :
- Xác định đúng phạm vi những TSCĐ phải tính khấu hao cụ thể.
+ Các TSCĐ của Doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất kinh doanh đều
phải trích khấu hao.
+ Các TS nh TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng, TSCĐ thuộc dự trữ Nhà
nớc giao cho Doanh nghiệp quản lý, TSCĐ đã khấu hao hết Thì không phải
trích khấu hao.
- Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ. Khi xác định cần xem xét
các yếu tố nh :
+ Mức độ sử dụng ớc tính với TSCĐ.
+ Mức độ hao mòn phụ thuộc vào : Số ca làm việc, bảo dỡng
+ Hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng tài sản.
+ Các giới hạn pháp lý của việc giữ, sử dụng tài sản.
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
a. Tính mức khấu hao TSCĐ.
* Có nhiều cách tính mức khấu hao nhng cách tính đơn giản và phổ biến đ-
ợc áp dụng ở nớc ta hiện nay là khấu hao bình quân hay còn gọi khấu hao tuyến
tính cố định.
Mức tính khấu hao
Năm của TSCĐ
=
Giá trị phải khấu hao (N.G - Giá rị thu hồi)
Số năm sử dụng
= Nguyên giá x tỷ lệ khấu hao năm.
Tỷ lệ khấu hao =
Nguyên giá + Chi phí thanh lý - Giá trị thu hồi
Số năm sử dụng x Nguyên giá TSCĐ
x 100%
Mức trích
Khâu hao
=
Mức khấu hao năm
12 tháng
Thực tế ở các Doanh nghiệp mức khấu hao chỉ thay đổi khi có sự tăng, giảm
TSCĐ. Vì vậy để đơn giản ngời ta chỉ trích mức khấu hao của những TSCĐ tăng,
giảm trong tháng sau đó tính mức khấu hao phải trích trong tháng theo chính thức.
Khấu hao
TSCĐ phải trích
trong tháng
=
Số khấu hao
TSCĐ đã trích
tháng trớc
+
Khấu hao
TSCĐ tăng
trong tháng
-
Khấu hao
TSCĐ giảm
trong tháng
Cách tính này đợc thực hiện tròn tháng : Những TSCĐ tăng, giảm trong
tháng thì tháng sau mới trích hoặc thôi tính khấu hao.
b. Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ.
Để hạch toán khấu hao TSCĐ kế toán sử dụng tài khoản 214 và TK 009
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
- Định kỳ căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao kế toán ghi tăng chi
phí sản xuất kinh doanh và tăng giá trị hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 627 Khấu hao cho sản xuất ở phân xởng.
Nợ TK 641 Khấu hao cho tiêu thụ sản phẩm.
Nợ TK 642 Khấu hao TSCĐ dùng chung toàn Doanh nghiệp.
Nợ TK 241 Mức khấu hao cho XDCB dở dang (2112)
Có TK 214 Mức khấu hao phải trích.
- Đồng thời ghi nợ TK 009
- Với các TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi và sự nghiệp giá trị hao mòn
đợc phản ánh nh sau :
Nợ TK 4313
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
Nợ TK 466
Có TK 214
- Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên - kế toán đơn vị cấp dới ghi :
Nợ TK 411
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi Có TK 009
- Khi nhập đợc vốn của cấp dới nộp lên kế toán cấp trên ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 136 (1361)
- Trờng hợp vốn khấu hao đợc điều chuyển tạm thời (không phải là trả lại
vốn) kế toán ghi :
Nợ TK 136 (1368)
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi có TK 009
- Khi cấp dới nhận vốn khấu hao TSCĐ của cấp trên để bổ sung vốn kinh
doanh. Kế toán cấp dới ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 411
Đồng thời ghi có TK 009
2.2.4. Kế toán TSCĐ thuê tài chính :
Để phản ánh số hiện có và tình hình hoạt động của TSCĐ thuê tài chính kế
toán sử dụng TK 212.
* Đối với đơn vị thuê TSCĐ theo phơng thức tài chính dùng cho sản xuất
kinh doanh mà chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Khi nhận TSCĐ kế
toán ghi :
Nợ TK 212 (Nguyên giá)
Có TK 342 (Nguyên gía - Số tiền đã trả trớc và trả kỳ này)
Có TK 315 (Số nợ phải trả kỳ này)
Có TK 242 (Chi phí phát sinh trớc khi nhận TSCĐ thuê)
Có TK 111, 112 (Chi phí khác phát sinh)
- Định kỳ nhận đợc hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, trả nợ gốc, tiền lai,
thuê kế toán ghi :
Nợ TK 635 (Lãi thuê phải trả)
Nợ TK 315 (Nợ gốc phải trả)
Nợ TK 133 (Thuế đợc chuyển giao).
Có TK 242 (Trừ vào số tiền thuê trả trớc)
Có TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
* Đối với đơn vị đi thuê TSCĐ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc không chịu thuế khi nhận TSCĐ kế toán ghi :
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
Nợ TK 212 (Nguyên giá TSCĐ có thuế GTGT)
Có TK 342 (Nguyên giá TSCĐ có thuế GTGT - Số tiền đã trả
trớc và trả kỳ này)
Có TK 315 (Số nợ phải trả kỳ này)
Có TK 242 (Chi phí phát sinh trớc khi nhận TSCĐ)
Có TK 111, 112 : Chi phí khác.
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, lãi, thuế kế toán ghi :
Nợ TK 635 (Tiền lãi thuê phải trả)
Nợ TK 315 (Nợ gốc phải trả)
Có TK 242 (Trừ vào số tiền thuê tháng trớc)
Có TK 111, 112 : Thanh toán.
- Cuối kỳ căn cứ vào hoạt động thuê tài chính xác định số nợ thuê T.C phải
trả trong niên độ.
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn chuyển thành NNH.
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
- Cuối kỳ tính toán khấu hao TSCĐ thuê T.C tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214 (2)
- Khi trả lại TSCĐ cho bên cho thuê, ghi :
Nợ TK 214 (2)
Có TK 212.
- Nếu Doanh nghiệp bỏ thêm tiền mua tài sản thuê.
Nợ TK211, 213 - Nguyên giá
Có TK 212
- Số tiền trả thêm khi mua TSCĐ thuê kế toán ghi :
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112
- Đồng thời kết chuyển giá trị hao mòn.
Nợ TK 214 (2)
Có TK 2141, 2143
2.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và h hỏng từng phần. Để TSCĐ
hoạt động bình thờng các Doanh nghiệp phải thờng xuyên bảo dỡng và sửa chữa
TSCĐ khi bị h hỏng.
* Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa thì công việc sửa chữa TSCĐ đợc chia
làm hai loại.
- Sửa chữa lớn : Là hoạt động sửa cha khi TSCĐ bị h hỏng nặng hoặc theo
yêu cầu kỹ thuật đảm bảo cho TSCĐ duy trì đợc năng lực hoạt động bình thờng.
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Luận Văn tốt nghiệp
Đại học QL& KD
Công việc sửa chữa lớn thờng dài, chi phí phát sinh nhiều do vậy phải lập kế
hoạch, dự toán theo từng chơng trình.
- Sửa chữa thờng xuyên : Là công việc bảo trì, bảo dỡng thời gian thờng
gắn, chi phí không lớn do vậy không phải lập dự toán.
a. Hạch toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.
Chi phí sửa chữa thờng xuyên thờng thấp vì vậy hạch toán trực tiếp vào chi
phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ. Khi chi phí phát sinh kế toán
ghi :
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111, 112, 152 (Chi phí phát sinh)
Có TK 131 (Số tiền sữa chữa thuê ngoài).
- Nếu chi phí sửa chữa thờng xuyên lớn cần phân bổ cho nhiều kỳ. Kế toán
ghi :
Nợ TK 142, 242
Có TK 152, 153, 111
Đồng thời xác định mức phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này.
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242
b. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (theo phơng thức tự làm)
Do yêu cầu quản lý kế toán tập hợp chi phí sửa chữa vào tài khoản 241
(2413)
- Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi :
Nợ TK 241 (3)
Nợ TK 133
Có TK 152, 153, 111, 334, 338
- Nếu thực hiện trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ Doanh nghiệp phải lập kế
hoạch, dự toán vào chi phí sản xuất kinh doanh. Kế toán ghi :
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 335
- Khi công việc hoàn thành, căn cứ vào quyết toán đợc duyệt kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK 241
- Nếu chi phí trích trớc nhỏ hơn tổng thực tế chơng trình sửa chữa TSCĐ.
Kế toán ghi.
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2413
- Nếu chi phí trích trớc lớn hơn tổng thực tế thì chênh lệch đợc hạch toán
vào thu nhập khác.
Nợ TK 335
SV. Nguyễn Thị Hạnh Lớp 5A10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét