Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

ND 187 Cổ Phần

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 187/2004/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2004
Nghị định của Chính phủ
Về việc chuyển công ty nhà nớc thành công ty cổ phần
Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nớc ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Tài chính,
Nghị định
Chơng I
Những quy định chung
Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà nớc thành công ty cổ phần (sau
đây gọi tắt là cổ phần hoá)
1. Chuyển đổi những công ty nhà nớc mà Nhà nớc không cần giữ 100% vốn sang loại
hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội trong nớc và ngoài nớc để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới
phơng thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
2. Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động trong
doanh nghiệp.
3. Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trờng; khắc phục tình trạng cổ
phần hoá khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trờng vốn, thị trờng chứng
khoán.
Điều 2. Đối tợng và điều kiện cổ phần hoá.
1. Nghị định này áp dụng đối với công ty nhà nớc không thuộc diện Nhà nớc nắm giữ
100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hoá, bao gồm: các tổng công ty nhà nớc (kể cả ngân hàng
thơng mại nhà nớc và các tổ chức tài chính nhà nớc); công ty nhà nớc độc lập; công ty thành
viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nớc quyết định đầu t và thành lập; đơn vị
hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nớc (dới đây gọi tắt là doanh nghiệp cổ phần hoá).
Danh mục công ty nhà nớc thuộc diện Nhà nớc nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tớng
Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
2. Các công ty nhà nớc quy định tại khoản 1 Điều này đợc tiến hành cổ phần hoá khi
còn vốn nhà nớc (cha bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) sau khi giảm trừ giá trị tài sản
không cần dùng, tài sản chờ thanh lý; các khoản tổn thất do lỗ, giảm giá tài sản, công nợ
không có khả năng thu hồi và chi phí cổ phần hoá.
3. Việc cổ phần hoá đơn vị hạch toán phụ thuộc của các công ty nhà nớc thuộc đối tợng
quy định tại khoản 1 Điều này chỉ đợc tiến hành khi:
a) Đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp có đủ điều kiện hạch toán độc lập;
b) Không gây khó khăn hoặc ảnh hởng xấu đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp hoặc các bộ phận còn lại của doanh nghiệp.
Điều 3. Hình thức cổ phần hoá công ty nhà nớc
1. Giữ nguyên vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm
vốn áp dụng đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá có nhu cầu tăng thêm vốn điều lệ. Mức
vốn huy động thêm tuỳ thuộc vào quy mô và nhu cầu vốn của công ty cổ phần. Cơ cấu vốn
điều lệ của công ty cổ phần đợc phản ảnh trong phơng án cổ phần hoá.
2. Bán một phần vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một
phần vốn nhà nớc vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.
3. Bán một phần vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ
vốn nhà nớc vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.
Điều 4. Đối tợng và điều kiện mua cổ phần
1. Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hoạt động theo luật pháp Việt Nam và cá nhân ng-
ời Việt Nam định c ở trong nớc (sau đây gọi tắt là nhà đầu t trong nớc) đợc quyền mua cổ
phần của các doanh nghiệp cổ phần hoá với số lợng không hạn chế.
2. Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, ngời nớc ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài (sau đây gọi tắt là nhà đầu t nớc ngoài) đợc mua cổ
phần của các doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhà đầu t nớc ngoài có nhu cầu mua cổ phần ở các doanh nghiệp cổ phần hoá phải mở
tài khoản tại các tổ chức tín dụng dịch vụ thanh toán đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
và tuân thủ pháp luật Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần; nhận, sử dụng cổ tức và
các khoản thu khác từ đầu t mua cổ phần đều phải thông qua tài khoản này.
Điều 5. Các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần
hoá bằng đồng Việt Nam.
Điều 6. Chi phí thực hiện cổ phần hoá
Chi phí thực hiện cổ phần hoá đợc trừ vào vốn nhà nớc tại doanh nghiệp cổ phần hoá.
Nội dung và mức chi phí cổ phần hoá thực hiện theo hớng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 7. Cổ phần, cổ phiếu và cổ đông sáng lập
1. Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Mệnh giá 1 cổ phần quy
định thống nhất là 10.000 đồng.
2. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc
một số cổ phần của cổ đông góp vốn trong công ty. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi
tên nhng phải có đủ nội dung chủ yếu quy định tại Điều 59 của Luật Doanh nghiệp.
Bộ Tài chính hớng dẫn mẫu cổ phiếu thống nhất để các doanh nghiệp in và quản lý theo
quy định.
3. Cổ đông sáng lập của doanh nghiệp cổ phần hoá là những cổ đông có đủ các điều
kiện sau:
a) Tham gia thông qua Điều lệ lần đầu của công ty cổ phần;
b) Cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông đợc quyền chào bán;
c) Sở hữu số lợng cổ phần bảo đảm mức tối thiểu theo quy định tại Điều lệ Công ty.
Số lợng cổ phần tối thiểu của mỗi cổ đông sáng lập và số lợng cổ đông sáng lập do Đại
hội đồng cổ đông quyết định và quy định tại Điều lệ Công ty.
Điều 8. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần đợc chuyển đổi từ
công ty nhà nớc.
1. Doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng tối đa số lao động tại thời
điểm quyết định cổ phần hoá và giải quyết chế độ cho ngời lao động theo quy định hiện hành.
Công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa mọi nghĩa vụ đối với ngời lao động từ công ty
nhà nớc chuyển sang; có quyền tuyển chọn, bố trí sử dụng lao động và phối hợp với các cơ
quan có liên quan giải quyết chế độ cho ngời lao động theo quy định của pháp luật.
2. Công ty cổ phần đợc chủ động sử dụng toàn bộ số tài sản, tiền vốn đã cổ phần hoá để
tổ chức sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của công ty nhà n-
ớc trớc khi cổ phần hoá và có các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chơng II
Xử lý hành chính khi cổ phần hoá
Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hoá trong việc xử lý tồn tại về tài chính
Các doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan
chủ động xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật những tồn tại về tài chính trớc
khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá và trong quá trình cổ phần hoá. Trờng hợp có v-
ớng mắc hoặc vợt quá thẩm quyền thì doanh nghiệp cổ phần hoá phải báo cáo với cơ quan có
thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Điều 10. Xử lý tài sản thuê, mợn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần
dùng, tài sản đợc đầu t bằng Quỹ khen thởng, phúc lợi.
1. Đối với tài sản do doanh nghiệp thuê, mợn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các
tài sản không phải của doanh nghiệp thì không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá.
Trớc khi chuyển sang công ty cổ phần, doanh nghiệp phải thanh lý hợp đồng hoặc thoả thuận
với chủ sở hữu tài sản để công ty cổ phần kế thừa các hợp đồng đã ký trớc đây hoặc ký lại hợp
đồng mới.
2. Đối với những tài sản của doanh nghiệp không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý: doanh
nghiệp thanh lý, nhợng bán hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để điều chuyển cho đơn vị
khác theo quy định hiện hành. Đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nếu những tài sản
trên đây cha kịp xử lý thì đợc loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp. Trong quá trình cổ
phần hoá, doanh nghiệp tiếp tục xử lý những tài sản này, đến thời điểm quyết định công bố
giá trị doanh nghiệp nếu cha xử lý thì chuyển giao cho Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn
đọng của doanh nghiệp để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Đối với những tài sản thuộc công trình phúc lợi: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và
các tài sản phúc lợi khác đầu t bằng nguồn Quỹ khen thởng, phúc lợi thì chuyển giao cho
công ty cổ phần quản lý, sử dụng để phục vụ tập thể ngời lao động trong doanh nghiệp.
Riêng đối với nhà ở của cán bộ, công nhân viên, kể cả nhà ở đợc đầu t bằng vốn ngân
sách nhà nớc cấp thì chuyển giao cho cơ quan nhà đất của địa phơng để quản lý hoặc bán cho
ngời đang sử dụng theo quy định hiện hành.
4. Đối với tài sản đầu t bằng nguồn Quỹ khen thởng, Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đ-
ợc công ty cổ phần tiếp tục dùng trong sản xuất kinh doanh thì tính vào giá trị doanh nghiệp
cổ phần hoá và chuyển thành cổ phần để chia cho ngời lao động trong doanh nghiệp tại thời
điểm cổ phần hoá theo thời gian thực tế đã làm việc trong doanh nghiệp của từng ngời.
Điều 11. Các khoản nợ phải thu
1. Doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận, thu hồi các khoản nợ
phải thu đến hạn trớc khi cổ phần hoá. Đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp còn tồn
đọng nợ phải thu khó đòi thì xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nớc về xử lý nợ tồn đọng.
2. Đến thời điểm quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hoá có
trách nhiệm bàn giao các khoản công nợ không có khả năng thu hồi đã loại khỏi giá trị doanh
nghiệp cổ phần hoá (kèm theo hồ sơ, các tài liệu liên quan) cho Công ty Mua bán nợ và tài
sản tồn đọng của doanh nghiệp để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Đối với các khoản đã trả trớc cho ngời cung cấp hàng hoá dịch vụ nh: tiền thuê nhà,
tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải đối chiếu tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần
hoá.
Điều 12. Các khoản nợ phải trả
1. Doanh nghiệp phải huy động các nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả trớc
khi cổ phần hoá hoặc thoả thuận với các chủ nợ để xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cổ phần.
Việc chuyển nợ thành vốn góp cổ phần đợc xác định thông qua kết quả đấu giá bán cổ
phần hoặc do doanh nghiệp và chủ nợ thoả thuận để xác định giá tham gia đấu giá.
2. Trong quá trình cổ phần hoá, nếu doanh nghiệp có khó khăn về khả năng thanh toán
các khoản nợ quá hạn do kinh doanh thua lỗ thì xử lý nợ theo quy định hiện hành của Nhà n-
ớc về xử lý nợ tồn đọng.
Điều 13. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
1. Các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, giảm giá chứng
khoán, chênh lệch tỷ giá hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm: doanh nghiệp sử dụng để trợ cấp cho lao động
dôi d trong quá trình cổ phần hoá, nếu còn thì hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
3. Các Quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, các
tổ chức tài chính đợc chuyển sang công ty cổ phần tiếp tục quản lý.
4. Quỹ dự phòng tài chính để bù lỗ (nếu có), bù đắp các khoản tài sản tổn thất, nợ
không thu hồi đợc, số còn lại tính vào giá trị phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp cổ phần hoá.
5. Các khoản lãi phát sinh để bù lỗ năm trớc (nếu có), bù đắp các khoản tổn thất về tài
sản không cần dùng, chờ thanh lý, giảm giá tài sản, nợ không có khả năng thu hồi, số còn lại
phân phối theo quy định hiện hành trớc khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.
6. Các khoản lỗ tính đến thời điểm doanh nghiệp cổ phần hoá chuyển thành công ty cổ
phần, doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận trớc thuế đến thời điểm cổ
phần hoá để bù đắp. Trờng hợp thiếu thì thực hiện các biện pháp xoá nợ ngân sách nhà nớc,
nợ ngân hàng và nợ Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành của Nhà nớc về xử lý nợ
tồn đọng.
Sau khi áp dụng các giải pháp trên mà doanh nghiệp vẫn còn lỗ thì đợc giảm trừ vào vốn
nhà nớc.
Điều 14. Vốn đầu t dài hạn vào doanh nghiệp khác nh: góp vốn liên doanh, liên kết, góp
vốn cổ phẩn, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu t dài hạn
khác
1. Trờng hợp doanh nghiệp cổ phần hoá kế thừa vốn đầu t dài hạn của công ty nhà nớc
đầu t vào doanh nghiệp khác thì toàn bộ số vốn này đợc tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ
phần hoá theo nguyên tắc quy định tại Điều 20 Nghị định này.
2. Trờng hợp các doanh nghiệp cổ phần hoá không kế thừa các khoản đầu t dài hạn vào
doanh nghiệp khác thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý nh sau:
a) Thoả thuận bán lại vốn đầu t cho đối tác hoặc các nhà đầu t khác;
b) Chuyển giao cho doanh nghiệp khác làm đối tác.
Điều 15. Số d bằng tiền của các Quỹ khen thởng và Quỹ phúc lợi.
Số d bằng tiền của Quỹ khen thởng, Quỹ phúc lợi đợc chia cho ngời lao động đang làm
việc tại doanh nghiệp để mua cổ phần. Ngời lao động không phải nộp thuế thu nhập đối với
khoản thu nhập này.
chơng III
Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
Mục 1- Các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp
Điều 16. Các công ty nhà nớc khi thực hiện cổ phần hoá đợc áp dụng một trong các ph-
ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp nh sau:
1. Phơng pháp tài sản
2. Phơng pháp dòng tiền chiết khấu.
3. Các phơng pháp khác.
Bộ Tài chính hớng dẫn việc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo các phơng
pháp trên.
Mục 2- Xác định giá trị doanh nghiệp
theo phơng pháp tài sản
Điều 17. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo phơng pháp tài sản
1. Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hoá là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà
ngời mua, ngời bán cổ phần đều chấp nhận đợc.
Giá trị thực tế vốn nhà nớc tại doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi
đã trừ các khoản nợ phải trả, số d Quỹ khen thởng, Quỹ phúc lợi và số d nguồn kinh phí sự
nghiệp (nếu có).
Trờng hợp cổ phần hoá toàn bộ tổng công ty do Nhà nớc quyết định đầu t và thành lập
thì giá trị vốn nhà nớc toàn tổng công ty để cổ phần hoá là giá trị thực tế vốn nhà nớc của văn
phòng tổng công ty; của các công ty thành viên và các đơn vị sự nghiệp thuộc tổng công ty
(nếu có).
Trờng hợp cổ phần hoá toàn bộ tổng công ty do các công ty tự đầu t và thành lập thì giá
trị vốn nhà nớc để cổ phần hoá là giá trị thực tế vốn nhà nớc tại công ty mẹ.
2. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá:
a) Giá trị những tài sản quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 10 của Nghị định này;
b) Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi;
c) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đã bị đình hoãn trớc thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp;
d) Các khoản đầu t dài hạn vào doanh nghiệp khác đợc quy định tại tiết b khoản a Điều
14 của Nghị định này.
Điều 18. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
1. Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá;
2. Tài sản kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lợng tài sản của doanh nghiệp tại thời
điểm cổ phần hoá.
3. Giá thị trờng của tài sản tại thời điểm cổ phần hoá.
Điều 19. Giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
1. Đối với diện tích đất doanh nghiệp cổ phần hoá đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng
trụ sở, văn phòng giao dịch; xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; đất để sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (kể cả đất đã đợc Nhà nớc giao có thu
hoặc không thu tiền sử dụng đất) thì doanh nghiệp cổ phần hoá đợc quyền lựa chọn hình thức
thuê đất hoặc giao đất theo quy định của Luật Đất đai.
a) Trờng hợp doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức thuê đất thì không tính giá
trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá;
b) Trờng hợp doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị
quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá. Giá trị quyền sử dụng đất tính vào
giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá là giá do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng quy định sát với giá chuyển nhợng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trờng và công
bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ. Trình tự và thủ tục giao đất,
nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành về đất đai.
2. Đối với diện tích đất Nhà nớc đã giao cho doanh nghiệp xây dựng nhà để bán hoặc
cho thuê; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhợng hoặc cho thuê thì phải tính giá trị quyền
sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá. Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị
doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện theo quy định tại tiết b khoản 1 Điều này.
3. Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp gồm:Vị trí địa lý, giá trị thơng hiệu, tiềm năng
phát triển.
Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên giá trị phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp trớc khi cổ phần hoá và lãi suất trả tr-
ớc của trái phiếu Chính phủ dài hạn ở thời điểm gần nhất trớc thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp .
Điều 20. Xác định giá trị vốn đầu t dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hoá tại các doanh
nghiệp khác.
1. Giá trị vốn đầu t dài hạn của công ty nhà nớc tại các doanh nghiệp khác đợc xác định
trên cơ sở:
a) Giá trị vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán của doanh nghiệp mà
công ty nhà nớc có đầu t vốn;
b) Tỷ lệ vốn đầu t của công ty nhà nớc trớc khi cổ phần hoá tại các doanh nghiệp khác;
c) Trờng hợp công ty nhà nớc đầu t vốn bằng ngoại tệ thì khi xác định vốn đầu t đợc
quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm định giá.
2. Trờng hợp giá trị vốn đầu t dài hạn của công ty nhà nớc tại doanh nghiệp khác đợc
xác định thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán thì giá trị ghi trên sổ kế toán của công ty nhà nớc
là cơ sở để xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.
3. Giá trị vốn góp của công ty nhà nớc vào công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trờng
chứng khoán đợc xác định trên cơ sở giá cổ phần giao dịch trên thị trờng chứng khoán tại thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Mục 3- Xác định giá trị doanh nghiệp
theo phơng pháp dòng tiền chiết khấu
Điều 21. Giá trị doanh nghiệp theo phơng pháp dòng tiền chiết khấu
1. Giá trị thực tế phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp cổ phần hoá đợc xác định theo ph-
ơng pháp dòng tiền chiết khấu dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tơng lai.
Trờng hợp xác định giá trị doanh nghiệp của toàn tổng công ty nhà nớc theo phơng pháp
này thì khả năng sinh lời của tổng công ty nhà nớc đợc xác định trên cơ sở lợi nhuận của tổng
công ty nhà nớc theo quy định tại quy chế tài chính của công ty nhà nớc.
Trờng hợp công ty nhà nớc đầu t vốn vào doanh nghiệp khác thì căn cứ vào lợi nhuận do
việc đầu t vốn vào doanh nghiệp khác mang lại để xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.
2. Giá trị thực tế của doanh nghiệp bao gồm giá trị thực tế phần vốn nhà nớc, nợ phải
trả, số d bằng tiền nguồn Quỹ khen thởng, phúc lợi và số d kinh phí sự nghiệp (nếu có)
Trờng hợp doanh nghiệp lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính bổ sung giá trị quyền
sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị
định này.
Điều 22. Căn cứ xác định
1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 05 năm liền kề trớc thời điểm xác định giá
trị doanh nghiệp.
2. Phơng án hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong 03 đến 05 năm sau
khi chuyển thành công ty cổ phần.
3. Lãi suất trái phiếu Chính phủ dài hạn ở thời điểm gần nhất trớc thời điểm xác định
giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dòng tiền của doanh nghiệp đợc định giá.
Mục 4- Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp
Điều 23. Phơng thức tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
1. Doanh nghiệp cổ phần hoá có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán từ 30 tỷ đồng trở lên
thì việc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện thông qua các tổ chức có chức
năng định giá nh: các công ty kiểm toán, công ty chứng khoán, tổ chức thẩm định giá, ngân
hàng đầu t trong nớc và ngoài nớc có năng lực định giá (dới đây gọi tắt là tổ chức định giá).
Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn tổ chức
định giá trong danh sách do Bộ Tài chính công bố.
Trờng hợp lựa chọn các tổ chức định giá nớc ngoài cha hoạt động tại Việt Nam thì phải
đợc sự thoả thuận của Bộ Tài chính.
Tổ chức định giá khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp phải bảo đảm các quy định
hiện hành và hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký; phải chịu trách nhiệm về tính
đúng đắn, tính hợp pháp của kết quả định giá.
2. Doanh nghiệp cổ phần hoá có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán dới 30 tỷ đồng thì
không nhất thiết phải thuê tổ chức định giá để xác định giá trị doanh nghiệp. Trờng hợp
không thuê tổ chức định giá thì doanh nghiệp tự xác định giá trị doanh nghiệp và báo cáo cơ
quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp.
3. Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp phải gửi Bộ Tài chính và cơ quan có thẩm quyền
quyết định giá trị doanh nghiệp. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp thẩm
tra trớc khi quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.
Điều 24. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp theo các quy định tại Nghị định này là cơ sở để
xác định quy mô vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu và giá khởi điểm để thực hiện
đấu giá bán cổ phần.
Điều 25. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
Đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, cơ quan có thẩm
quyền quyết định giá trị doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, xử lý những vấn đề về tài
chính phát sinh từ thời điểm định giá đến thời điểm công ty cổ phần đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh để xác định lại giá trị phần vốn nhà nớc.
Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nớc tại thời điểm doanh nghiệp
chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nớc tại thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp đợc xử lý nh sau:
1. Trờng hợp có chênh lệch tăng thì:
a) Nộp về tổng công ty nhà nớc hoặc công ty nhà nớc độc lập khi cổ phần hoá doanh
nghiệp thành viên tổng công ty nhà nớc hoặc cổ phần hoá bộ phận công ty nhà nớc độc lập và
đợc sử dụng nh quy định tại Điều 35 của Nghị định này;
b) Nộp về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Bộ Tài chính khi cổ phần hoá toàn bộ
công ty nhà nớc độc lập, toàn bộ tổng công ty nhà nớc và đợc sử dụng nh quy định tại Điều 35
của Nghị định này.
2. Trờng hợp phát sinh chênh lệch giảm thì doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cơ
quan quyết định cổ phần hoá để tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân, xử lý trách nhiệm bồi
thờng vật chất (nếu do nguyên nhân chủ quan), khoản chênh lệch giảm còn lại đợc xử lý nh
sau:
a) Đợc dùng tiền thu từ cổ phần hoá (bao gồm cả chênh lệch giá bán cổ phần) để bù
đắp.
b) Nếu không đủ thì điều chỉnh giảm vốn của Nhà nớc góp tại doanh nghiệp và phơng
án bán cổ phần u đãi cho ngời lao động trong doanh nghiệp, đồng thời điều chỉnh quy mô, cơ
cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần.
c) Sau khi xử lý theo quy định tại tiết a, b, khoản 2 Điều này mà vẫn không đủ bù chênh
lệch giảm thì:
- Cơ quan quyết định cổ phần hoá xem xét, quyết định chuyển sang hình thức bán hoặc
phá sản doanh nghiệp (đối với trờng hợp cha đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp).
- Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thờng (đối với trờng hợp đã đăng
ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp) để biểu quyết theo hớng:
+ Chấp nhận kế thừa khoản lỗ còn lại để tiếp tục hoạt động.
+ Thực hiện bán doanh nghiệp với điều kiện bên mua kế thừa nợ và lỗ.
+ Tuyên bố phá sản, bán tài sản để thanh toán nợ.
- Trờng hợp chuyển sang thực hiện bán hoặc phá sản thì doanh nghiệp có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn trả lại các nhà đầu t số tiền mua cổ phần trớc khi
thanh toán cho các chủ nợ khác.
chơng IV
Bán cổ phần và quản lý, sử dụng tiền bán
phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp
Mục 1- Bán cổ phần lần đầu
Điều 26. Đối tợng mua cổ phần lần đầu
1. Ngời lao động trong doanh nghiệp.
2. Nhà đầu t chiến lợc là các nhà đầu t trong nớc nh: ngời sản xuất và thờng xuyên cung
cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp; ngời cam kết tiêu thụ lâu dài sản phẩm của doanh
nghiệp; ngời gắn bó lợi ích chiến lợc lâu dài trong kinh doanh, có tiềm năng về tài chính và
năng lực quản lý.
Khi xây dựng phơng án cổ phần hoá, Doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn nhà đầu t
chiến lợc, trình cơ quan quyết định cổ phần hoá phê duyệt.
3. Các nhà đầu t khác (bao gồm cả nhà đầu t nớc ngoài).
Điều 27. Cơ cấu cổ phần lần đầu
1. Cổ phần Nhà nớc nắm giữ.
2. Ngời lao động trong doanh nghiệp đợc mua cổ phần u đãi quy định tại Điều 37 của
Nghị định này.
3. Nhà đầu t chiến lợc đợc mua tối đa 20% số cổ phần bán ra theo giá u đãi. Mức cổ
phần bán cho từng nhà đầu t chiến lợc thực hiện theo phơng án cổ phần hoá đợc cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
4. Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu t không thấp hơn 20% vốn điều lệ
(bao gồm cả cổ phần mua thêm ngoài cổ phần u đãi của nhà đầu t chiến lợc và ngời lao động
trong doanh nghiệp).
Điều 28. Giá bán cổ phần lần đầu
1. Giá bán cổ phần u đãi cho ngời lao động trong doanh nghiệp đợc giảm 40% so với
giá đấu bình quân.
2. Giá bán cổ phần u đãi cho các nhà đầu t chiến lợc đợc giảm 20% so với giá đấu bình
quân.
3. Giá bán cho các đối tợng quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này thực hiện
theo giá đấu thành công của từng nhà đầu t.
Điều 29. Giá trị u đãi cho nhà đầu t chiến lợc và ngời lao động trong doanh nghiệp cổ
phần hoá.
Tổng giá trị u đãi cho ngời lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá và nhà đầu t chiến
lợc đợc lấy từ nguồn thu tăng thêm do đấu giá cổ phần, nếu thiếu đợc trừ vào phần vốn nhà n-
ớc tại doanh nghiệp cổ phần hoá nhng không vợt quá số vốn nhà nớc có tại doanh nghiệp sau
khi trừ giá trị cổ phần Nhà nớc nắm giữ và chi phí cổ phần hoá.
Điều 30. Phơng thức tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu
1. Đấu giá trực tiếp tại doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá có khối lợng
cổ phần bán ra từ 1 tỷ đồng trở xuống (doanh nghiệp tự tổ chức đấu giá bán cổ phần).
2. Đấu giá tại các tổ chức tài chính trung gian đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá có
khối lợng cổ phần bán ra trên 1 tỷ đồng.
Trờng hợp doanh nghiệp cổ phần hoá có khối lợng cổ phần bán ra trên 10 tỷ đồng thì tổ
chức bán đấu giá cổ phần tại trung tâm giao dịch chứng khoán để thu hút các nhà đầu t.
Cơ quan quyết định cổ phần hoá công ty nhà nớc lựa chọn để thuê các tổ chức bán đấu
giá.
3. Trờng hợp doanh nghiệp nằm ở vùng sâu, không có tổ chức tài chính trung gian đảm
nhận việc bán cổ phần thì cơ quan quyết định cổ phần hoá thoả thuận với Bộ Tài chính về ph-
ơng thức bán.
Điều 31. Trình tự tổ chức bán đấu giá lần đầu.
1. Trớc khi bán đấu giá tối thiểu 20 ngày, cơ quan thực hiện bán đấu giá (doanh nghiệp,
tổ chức tài chính trung gian, Trung tâm giao dịch chứng khoán) phải thông báo công khai tại
doanh nghiệp, tại nơi bán đấu giá và trên các phơng tiện thông tin đại chúng về thời gian, địa
điểm, hình thức bán, điều kiện tham gia, số lợng cổ phần dự kiến bán và các vấn đề khác có
liên quan đến việc bán cổ phần.
2. Tổ chức bán đấu giá cho các nhà đầu t khác theo hình thức quy định tại Điều 30 của
Nghị định này.
3. Xác định giá đấu bình quân để tính giá u đãi cho nhà đầu t chiến lợc và ngời lao
động.
4. Tổ chức việc phân phối và bán cổ phần cho từng nhà đầu t chiến lợc và ngời lao động
trong doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày quyết định phê duyệt phơng án cổ phần hoá, doanh
nghiệp phải hoàn thành việc bán cổ phần. Trờng hợp cổ phần cha bán hết thì doanh nghiệp
báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá để điều chỉnh quy mô hoặc cơ cấu
vốn điều lệ trong phơng án cổ phần hoá và thực hiện chuyển công ty nhà nớc thành công ty cổ
phần.
Điều 32. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần.
Sau khi hoàn thành việc bán cổ phần và tổ chức Đại hội đồng cổ đông theo đúng quy
định của Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp cổ phần hoá phải đăng ký kinh doanh theo quy
định tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký
kinh doanh.
Điều 33. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trờng chứng
khoán.
1.Công ty cổ phần phải thực hiện báo cáo công khai về tài chính cho các cổ đông và cơ
quan quản lý theo đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.
2. Nhà nớc có chính sách u đãi đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá có đủ điều kiện
thực hiện niêm yết ngay trên thị trờng chứng khoán.
Điều 34. Quản lý phần vốn nhà nớc tại công ty cổ phần
1. Phần vốn nhà nớc tại các công ty cổ phần đợc quản lý theo quy định của pháp luật về
quản lý vốn nhà nớc đầu t tại doanh nghiệp khác.
2. Đối với doanh nghiệp cổ phần hoá không thuộc đối tợng Nhà nớc nắm giữ cổ phần
chi phối thì tuỳ theo điều kiện cụ thể, cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nớc tại công
ty cổ phần đợc quyền quyết định việc bán tiếp cổ phần thuộc sở hữu nhà nớc tại công ty cổ
phần theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty cổ phần.
Điều 35. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hoá công ty nhà nớc
Số tiền Nhà nớc thu đợc từ cổ phần hoá công ty nhà nớc (bao gồm tiền thu từ bán phần
vốn nhà nớc và tiền chênh lệch tăng do bán đấu giá cổ phần phát hành thêm tại các doanh
nghiệp cổ phần hoá), sau khi trừ chi phí cổ phần hoá đợc sử dụng vào các mục đích sau:
1. Hỗ trợ hoạt động cổ phần hoá thực hiện chính sách đối với ngời lao động tại thời
điểm cổ phần hoá.
a) Hỗ trợ doanh nghiệp thanh toán trợ cấp cho số lao động thôi việc, mất việc khi
chuyển công ty nhà nớc thành công ty cổ phần;
b) Hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá để bố trí việc làm mới
trong công ty cổ phần.
2. Số tiền còn lại đợc quản lý và sử dụng nh sau:
a) Trờng hợp cổ phần hoá hoạt động thành viên tổng công ty nhà nớc hoặc cổ phần hoá
bộ phận công ty nhà nớc độc lập thì tổng công ty nhà nớc hoặc công ty nhà nớc độc lập đợc sử
dụng vào hoạt động kinh doanh và hỗ trợ các doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục giải quyết lao
động dôi d theo quy định tại khoản 8 Điều 36 của Nghị định này.
b) Trờng hợp cổ phần hoá toàn bộ công ty nhà nớc độc lập, toàn bộ tổng công ty nhà n-
ớc thì số tiền còn lại chuyển về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Bộ Tài chính để đầu t cho
công ty Nhà nớc cần nắm giữ 100% vốn nhng thiếu vốn, công ty cổ phần nhà nớc nắm giữ cổ
phần chi phối nhng vốn nhà nớc có tại doanh nghiệp cổ phần hoá không đủ đảm bảo số cổ
phần của Nhà nớc và hỗ trợ các doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục giải quyết lao động dôi d
theo quy định tại khoản 8 Điều 36 của Nghị định này. Số còn lại đầu t vào các doanh nghiệp
thông qua Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh vốn nhà nớc.
chơng V
Chính sách đối với doanh nghiệp
và ngời lao động sau cổ phần hoá
Điều 36. Doanh nghiệp sau cổ phần hoá đợc hởng các u đãi sau:
1. Đợc hởng u đãi nh đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về
khuyến khích đầu t mà không cần phải làm thủ tục cấp chứng nhận u đãi đầu t.
Trờng hợp doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện niêm yết trên thị trờng chứng khoán thì
ngoài các u đãi trên còn đợc hởng thêm các u đãi theo quy định của pháp luật về chứng khoán
và thị trờng chứng khoán.
2. Đợc miễn lệ phí trớc bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc quyền quản lý và sử
dụng của doanh nghiệp cổ phần hoá thành sở hữu của công ty cổ phần.
3. Đợc miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển từ công ty nhà
nớc thành công ty cổ phần.
4. Đợc duy trì các hợp đồng thuê nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan Nhà nớc hoặc
đợc u tiên mua lại theo giá thị trờng tại thời điểm cổ phần hoá để ổn định hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
5. Đợc hởng các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai trong trờng hợp giá
trị doanh nghiệp cổ phần hoá đã bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất.
6. Đợc tiếp tục vay vốn tại ngân hàng thơng mại, công ty tài chính, các tổ chức tín dụng
khác của Nhà nớc theo cơ chế nh đối với công ty nhà nớc.
7. Đợc duy trì và phát triển Quỹ phúc lợi dới dạng hiện vật nh: các công trình văn hoá,
câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dỡng, nhà trẻ để đảm bảo phúc lợi cho ngời lao động trong công
ty cổ phần. Những tài sản này thuộc sở hữu của tập thể ngời lao động do công ty cổ phần quản
lý.
8. Sau khi công ty nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần, nếu do nhu cầu tổ chức lại
hoạt động kinh doanh, thay đổi công nghệ dẫn đến ngời lao động ở công ty nhà nớc chuyển
sang bị mất việc hoặc thôi việc, kể cả trờng hợp ngời lao động tự nguyện thôi việc thì đợc giải
quyết nh sau:
a) Trong 12 tháng kể từ ngày công ty cổ phần đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nếu ngời lao động bị mất việc do cơ cấu lại công ty thuộc đối tợng hởng chính sách
đối với lao động dôi d do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc theo Nghị định số 41/2002/NĐ-
CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ thì đợc Quỹ hỗ trợ lao động dôi d hỗ trợ.
Các đối tợng lao động mất việc, thôi việc còn lại thì đợc hởng trợ cấp mất việc, thôi việc
theo quy định của pháp luật lao động hiện hành và đợc hỗ trợ từ tiền thu của Nhà nớc do cổ
phần hoá công ty nhà nớc quy định tại Điều 35 của Nghị định này.
b) Trờng hợp ngời lao động bị mất việc, thôi việc trong 4 năm tiếp theo thì công ty cổ
phần có trách nhiệm thanh toán 50% tổng mức trợ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, số
còn lại đợc thanh toán từ tiền thu của Nhà nớc do cổ phần hoá công ty nhà nớc quy định tại
Điều 35 của Nghị định này. Hết thời hạn trên, công ty cổ phần chịu trách nhiệm thanh toán
toàn bộ trợ cấp cho ngời lao động.
Điều 37. Ngời lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá đợc hởng các chính sách u đãi
sau:
1. Ngời lao động có tên trong danh sách thờng xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm
quyết định cổ phần hoá đợc mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực
nhà nớc với giá giảm 40% so với giá đấu bình quân bán cho nhà đầu t khác.
2. Đợc tiếp tục tham gia và hởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành
nếu chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần.
3. Đợc hởng chế độ hu trí và các quyền lợi theo chế độ hiện hành nếu đã có đủ điều kiện
tại thời điểm cổ phần hoá.
4. Nếu bị mất việc, thôi việc tại thời điểm cổ phần hoá đợc thanh toán trợ cấp mất việc,
thôi việc theo quy định của pháp luật.
chơng VI
Quyền và nghĩa vụ của cổ đông
Điều 38. Các cổ đông chiến lợc có các quyền và nghĩa vụ sau:
1. Quyền lợi:
a) Đợc mua cổ phần u đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 27 và khoản 2 Điều 28 của
Nghị định này;
b) Đợc quyền tham gia quản lý công ty cổ phần theo quy định của pháp luật và Điều lệ
của công ty cổ phần;
c) Đợc sử dụng cổ phiếu để cầm cố, thế chấp trong các quan hệ tín dụng ở Việt Nam;
d) Đợc hởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty cổ
phần.
2. Nghĩa vụ:
a) Thực hiện các cam kết khi tham gia mua cổ phần;
b) Không đợc chuyển nhợng số cổ phần đợc mua u đãi theo quy định tại khoản 3 Điều
27 của Nghị định này trong vòng 03 năm, kể từ ngày công ty cổ phần đợc cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Trờng hợp đặc biệt cần chuyển nhợng số cổ phần này trớc thời hạn
trên thì phải đợc Hội đồng quản trị công ty cổ phần chấp thuận;
c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty cổ phần.
Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông khác
Các cổ đông khác đợc hởng các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Luật Doanh
nghiệp và Điều lệ của công ty cổ phần.
Riêng đối với cổ đông nớc ngoài đợc đổi các khoản thu về cổ tức,tiền chuyển nhợng cổ
phần tại Việt Nam thành ngoại tệ để chuyển ra nớc ngoài sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ về thuế theo quy định của pháp luật. Trờng hợp dùng cổ tức thu đợc để tái đầu t tại Việt
Nam thì đợc hởng các u đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu t trong nớc.
chơng VII
Tổ chức thực hiện
Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng, Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nớc
1. Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng căn cứ phơng án sắp xếp doanh nghiệp nhà n-
ớc đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt:
a) Tổ chức xác định giá trị các tổng công ty nhà nớc thực hiện cổ phần hoá, gửi kết quả
về Bộ Tài chính để thẩm tra và quyết định công bố;
b) Trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt phơng án cổ phần hoá toàn bộ tổng công ty nhà
nớc;
c) Quyết định cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; quyết định giá trị
doanh nghiệp; phê duyệt phơng án cổ phần hoá để chuyển công ty nhà nớc thành công ty cổ
phần;
d) Rà soát, chủ động chuyển những doanh nghiệp trong danh sách thực hiện cổ phần
hoá nhng không còn vốn nhà nớc sang thực hiện các hình thức khác nh giao, bán hoặc phá sản
doanh nghiệp;
đ) Giải quyết những vớng mắc cho các doanh nghiệp cổ phần hoá theo thẩm quyền đợc
giao trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trờng hợp vợt quá thẩm quyền
thì có trách nhiệm kịp thời báo cáo Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định;
e) Gửi về Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính các quyết định
công bố kết quả xác định giá trị doanh nghiệp, quyết định phê duyệt phơng án cổ phần hoá
công ty nhà nớc và các văn bản về cổ phần hoá để theo dõi, tổng hợp báo cáo Thủ tớng Chính
phủ.
Trờng hợp không thực hiện phơng án đã đợc phê duyệt thì Thủ trởng các cơ quan quản
lý doanh nghiệp phải chịu các hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành.
2. Hội đồng quản trị các tổng công ty nhà nớc có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp thuộc tổng công ty theo đề án sắp xếp
doanh nghiệp nhà nớc đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt;
b) Chỉ đạo các công ty thành viên: xử lý các vấn đề tài chính theo quy định tại Chơng II
Nghị định này, tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp, lập phơng án cổ phần hoá trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
c) Xử lý các tồn tại về tài chính của doanh nghiệp cổ phần hoá theo thẩm quyền.
Trờng hợp không thực hiện phơng án đã đợc phê duyệt thì Hội đồng quản trị tổng công
ty nhà nớc phải chịu các hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành.
3. Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm giúp
Thủ tớng Chính phủ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và các tổng công ty
nhà nớc thực hiện công tác cổ phần hoá theo quy định của pháp luật và phơng án sắp xếp
doanh nghiệp nhà nớc đã đợc phê duyệt.
chơng VIII
Điều khoản thi hành
Điều 41. Nghị định này thay thế Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2002 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy
định trớc đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Các doanh nghiệp cổ phần hoá đã có quyết định phê duyệt phơng án chuyển công ty
nhà nớc thành công ty cổ phần của cấp có thẩm quyền trớc ngày Nghị định này có hiệu lực
không phải thay đổi phơng án theo Nghị định này.
Điều 42. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trờng, các Bộ và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm hớng
dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 43. Các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, Hội đồng quản trị Tổng
công ty nhà nớc do Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
TM. Chính phủ Thủ tớng
Phan Văn Khải

Xem chi tiết: ND 187 Cổ Phần


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét