Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Truyển hình di động với công nghệ DVB-H

-3-

4.2 Mạng phát DVB-H 62
4.2.1 Các cell DVB-H 62
4.2.2 Mạng ñơn tần SFN (Single frequency networks) 63
4.2.3 Mạng ña tần MFN (Multifrequency networks) 65
5. CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP TRUYỀN HÌNH CÔNG NGHỆ DVB-H
VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI DVB-H Ở VIỆT NAM 67
5.1 Giải pháp chung và tiềm năng phát triển DVB-H 67
5.1.1 Sự triển khai thị trường 67
5.1.2 Các bước tiếp theo của DVB-H 71
5.2 Tình hình triển khai DVB-H ở Việt Nam 72
5.2.1 Sơ lược tình hình triển khai 72
5.2.2 Mô hình triển khai dịch vụ truyền hình di ñộng chuẩn DVB-H
của VTC 77
5.3. So sánh giải pháp truyền hình DVB-H và một số giải pháp truyền hình
di ñộng số khác…………………………………………………… 80
6. CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH SO SÁNH GIẢI PHÁP DVB-H VÀ GIẢI
PHÁP DMB …………………………………………………………………89
6.1. Giới thiệu chung về DMB………………… ……… ……………. 89
6.2. Tổng quan công nghệ DMB ………………………………….……90
6.3. So sánh những ñặc tính cơ bản của DVB-H với DMB………….92
6.4. ðề xuất giải pháp hệ thống T-DMB …………………………… 99
Kết luận………………………………………………………………….….102

Phụ lục A : Sơ ñồ chức năng bộ ñiều chế DVB-T và ñiện thoại di ñộng
công nghệ DVB-H 104
Phụ lục B: Vị trí các sóng mang TPS 108
-4-

Phụ lục C: ðịnh dạng bit TPS trong mode 4K 110
Tài liệu tham khảo 116
-5-

Mục lục các hình
Hình 1.1 Truyền hình di ñộng dựa trên sóng truyền hình 16
Hình 1.2 Vị trí thực hiện chức năng của DVB-H 19
Hình 1.3 Cấu trúc nguyên lí của DVB-H 23
Hình 1.4 Các bổ sung cho DVB-H vào hệ thống DVB-T 24
Hình 2.1 Sơ lược cấu trúc khung MPE-FEC 27
Hình 2.2 Cấu trúc khung MPE-FEC 28
Hình 2.3 Sự bố trí trong bảng ADT 29
Hình 2.4 Sự bố trí trong bảng RSDT 30
Hình 2.5 Cách ñóng gói và truyền khung MPE-FEC 31
Hình 2.6 ðiều chỉnh tốc ñộ mã trong MPE-FEC 33
Hình 2.7 Truyền các dịch vụ song song trong DVB-T 35
Hình 2.8 Cách truyền các dịch vụ DVB-H trong time slicing 36
Hình 2.9 Cắt lát thời gian cho mỗi dịch vụ DVB-H 37
Hình 2.10 Mỗi header của section MPE (MPE-FEC) chứa



t chỉ thị thời
gian khi nào bắt ñầu cụm kế tiếp 37
Hình 2.11 Các thông số cụm 38
Hình 2.12 Burst Duration tối ña 39
Hình 2.13 Chuyển giao nhờ time-slicing 43
Hình 3.1 Phân bố sóng mang trong kĩ thuật COFDM 45
Hình 3.2 Ví dụ về số sóng mang của 2 chế ñộ 2K&8K với băng thông 8
MHz 47
Hình 3.3 Vị trí các loại sóng mang trong 1 symbol OFDM 49
Hình 3.4 Bộ ghép xen nội 50
Hình 3.5 Các luồng ngõ vào và ngõ ra của bộ ghép xen bit trong trường
hợp QPSK, 16-QAM và 64-QAM 51
Hình 3.6 Thuật toán tạo hàm hoán vị dùng cho mode 4K 56
-6-

Hình 3.7 Sơ lược về các bộ ghép xen dùng cho từng chế ñộ khác nhau (2K,
4K & 8K) 57
Hình 4.1 DVB-H với bộ ghép kênh dùng chung 61
Hình 4.2 Mạng DVB-H dùng chung bằng cách phân lớp 62
Hình 4.3 Các mạng ñơn tần trong DVB-H 63
Hình 4.4 Khoảng cách tương quan SFN. Tất cả các khoảng cách ñều dựa
trên ñiều chế 16-QAM với khoảng bảo vệ là ¼ trong COFDM 64
Hình 5.1 Biểu ñồ thể hiện số người xem các dịch vụ truyền hình di ñộng
qua các năm 67
Hình 5.2 Dự kiến số lượng máy thu TV Mobile trên thị trường trong các
năm 2006 ÷ 2010 (nguồn DVB-Scene 12/2005) 71
Hình 5.3 Mobile TV của S-Fone 73
Hình 5.4 Các mẫu ñiện thoại di ñộng DVB-H ñầu tiên 75
Hình 5.5 Nokia N92 76
Hình 5.6 Mô hình triển khai dịch vụ truyền hình di ñộng theo chuẩn DVB-
H 77
Hình A.1 Sơ ñồ khối chức năng của bộ ñiều chế DVB-T 100
Hình A.2. Cấu trúc thu của ðTDð DVB-H ………………………… 82


-7-

Mục lục các bảng
Bảng 3.1 Thông số các chế ñộ phát trong OFDM 48
Bảng 3.2 Cách hoán vị bit trong mode 4K 56
Bảng 3.3 ðịnh dạng các bit TPS 59
Bảng 3.4 Báo hiệu DVB-H 60
Bảng B.1 Vị trí sóng mang TPS trong symbol OFDM với mode 4K 104
Bảng B.2 Vị trí các sóng mang TPS trong symbol OFDM với mode 2K và
8K 105
Bảng C.1 Kiểu tín hiệu của số thứ tự khung 107
Bảng C.2 Kiểu chòm sao (kiểu ñiều chế) 107
Bảng C.3 Các giá trị
α
αα
α
ứng với các kiểu ñiều chế 108
Bảng C.4 Kiểu tín hiệu của mỗi tốc ñộ mã 109
Bảng C.5 Giá trị khoảng bảo vệ 109
Bảng C.6 Các chế ñộ truyền dẫn 110
Bảng C.7 Bảng liệt kê cell_id trên các bit TPS 111

-8-


-1-

LỜI MỞ ðẦU
TV ñược xem như 1 dịch vụ quan trọng trong các thiết bị di ñộng. Trong
quá khứ, Mobile TV thường ñược kết hợp với việc truyền dẫn broadcast. Tuy
nhiên kĩ thuật unicast lại có hiệu quả trong nhiều trường hợp, ñặc biệt là từ
khi các user di ñộng thích truy cập nội dung theo nhu cầu hơn là theo 1 lịch
trình cố ñịnh. Trong tài liệu này chúng ta sẽ tập trung vào các mạng di ñộng
3G ñược tối ưu hóa cho các dịch vụ unicast. Dựa trên 1 kiểu lưu lượng, chúng
ta sẽ bàn về các giới hạn dung lượng của các mạng 3G dùng trong phân bố
unicast của Mobile TV.
Các mạng di ñộng xuất hiện từ mạng ñiện thoại ñến mạng chuyển giao ña
phương tiện. Người ta mong ñợi rằng lưu lượng dữ liệu di ñộng sẽ vượt quá
lưu lượng thoại vào năm 2010. Ngày nay, các nhà ñiều hành mạng di ñộng ñã
và ñang ñưa ra các dịch vụ chạy suốt và tải ña phương tiện hấp dẫn. Mobile
TV là 1 trong các dịch vụ ñang triển khai hiện nay. Giống với TV mặt ñất,
Mobile TV thường kết hợp với kĩ thuật 1-nhiều hoặc broadcast. Từ năm 2004,
nhiều nhà ñiều hành mạng tế bào ñã triển khai các dịch vụ Mobile TV qua
mạng 2.5G và 3G có sẵn. Nhận thấy nhu cầu của người sử dụng ngày càng
cao với các dịch vụ Mobile TV, nhà cung cấp và nhà ñiều hành mạng ñã nhận
ra họ không thể ñợi sự xuất hiện của mạng broadcast 3G. Do ñó, họ bắt ñầu
triển khai các dịch vụ Mobile TV qua mạng 3G unicast dùng luồng chuyển
mạch gói (PSS) như kĩ thuật dịch vụ cơ sở. PSS ngày nay ñược hỗ trợ bởi tất
cả các nhà cung cấp thiết bị ñầu cuối và cung cấp các dịch vụ luồng chất
lượng khá tốt cho dịch vụ trực tiếp hoặc theo yêu cầu. Sự cải thiện chất lượng
xa hơn nữa ñược triển khai bằng việc giới thiệu bộ codec hình ảnh H.264
nâng cao và các sóng mang luồng với hỗ trợ QoS riêng biệt.
-2-

Trong tương lai, chất lượng và dung lượng trong mạng 3G sẽ cải thiện hơn
nữa với các kĩ thuật truy xuất tốc ñộ cao như HSDPA (High-Speed Downlink
Packet Access). Nó ñã ñược dự ñoán trước là trong tương lai gần, các dịch vụ
Mobile TV có thể ñược chuyển giao dùng PSS và sóng mang unicast với cùng
1 chất lượng như qua kĩ thuật broadcast phi tế bào riêng biệt giống DVB-H.
Trong kỷ nguyên truyền thông ña phương tiện, sự ra ñời và phát triển của
truyền hình di ñộng với những tính năng tân tiến của nó như khả năng cá nhân
hóa nội dung, khả năng tương tác trực tiếp chính là một xu thế tất yếu.
Tháng 7/2007 vừa qua, Cao ủy Viễn thông Châu Âu ñã kêu gọi các nước
thành viên của mình nhanh chóng triển khai chuẩn DVB-H với những ưu
ñiểm vượt trội và coi ñó là một chuẩn chung duy nhất cho truyền hình di
ñộng.
Trước ñó, tại Việt Nam, từ cuối năm 2006, khán giả ñã có thể dễ dàng tiếp
cận với dịch vụ truyền hình di ñộng dựa trên chuẩn DVB-H với những tiện
ích ñặc thù.
ðể hiểu rõ hơn về công nghệ truyền hình di ñộng theo chuẩn DVB-H,
trong khuôn khổ ñồ án em xin ñược giới thiệu về tiêu chuẩn công nghệ mới
mẻ nhưng ñầy tiềm năng này. Nội dung gồm 5 phần chính:
- Chương I: Chương này sẽ giới thiệu khái quát về hệ thống truyền hình
di ñộng nói chung cũng như hệ thống truyền hình di ñộng DVB-H nói riêng,
qua ñó nêu lên các chi tiết kĩ thuật mới triển khai từ DVB-T dùng riêng cho
DVB-H.
- Chương II: Trong phần này, 2 chi tiết kĩ thuật mới ñầu tiên sẽ ñược ñề
cập và phân tích chức năng chúng ñảm nhận trong hệ thống, 2 chi tiết này
cùng nằm trong 1 khối là IPE (Bộ ñóng gói IP – IP Encapsulator) ñó là time-
slicing và MPE-FEC.
-3-

- Chương III: Tiếp tục ñề cập và phân tích 3 chi tiết kĩ thuật mới nữa
thuộc khối ñiều chế DVB-T, ñó là có thêm 1 chế ñộ phát 4K song song với
2K và 8K ñã có sẵn trong DVB-T, bộ ghép xen in-depth và các bit báo hiệu
TPS.
- Chương IV: Chương này sẽ giới thiệu chung về các kiểu mạng DVB-H,
các cách truyền dẫn trong 1 hệ thống DVB-H thực tế.
- Chương V: Chương này sẽ tóm lược bằng các giải pháp kĩ thuật truyền
hình DVB-H trên thế giới và ở cả Việt Nam hiện nay, bên cạnh ñó sẽ ñi sâu
tìm hiểu thị trường DVB-H ở Việt Nam trong các dịch vụ do 2 nhà cung cấp
là S-Fone và VTC triển khai.
- Chương VI: Cuối cùng, phân tích và so sánh giải pháp DVB-H và giải
pháp DMB
- Kết luận: Các chuẩn truyền hình di ñộng trên thế giới và phân tích ưu –
nhược ñiểm của DVB-H. ðề xuất phát triển công nghệ truyền hình DMB.


-4-


Mục lục
Lời mở ñầu 1
Mục lục 4
Mục lục các hình 8
Mục lục các bảng 10
Từ viết tắt 11

1. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG DVB-H 13
1.1 Tổng quan hệ thống 13
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về DVB-T 13
1.1.2 Hệ thống DVB-H 15
1.1.2.a Khái niệm về truyền hình di ñộng theo chuẩn DVB-H 17
1.1.2.b Những ưu việt của truyền hình di ñộng theo chuẩn DVB-H 20
1.2 Cấu trúc và nguyên lí cơ bản của công nghệ truyền hình di ñộng 22
1.3 Các yếu tố kĩ thuật chính 24
2. CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN MỚI TRONG BỘ ðÓNG GÓI
IP: TIME SLICING VÀ MPE-FEC 26
2.1 Module MPE-FEC 26
2.1.1 Khung MPE-FEC 27
2.1.1.a ðịnh nghĩa khung MPE-FEC 27
2.1.1.b Bảng ADT 28
2.1.1.c Bảng RSDT 29
2.1.2 Cách truyền khung MPE-FEC 30
2.1.2.a Cách truyền các IP datagram trong ADT 30

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét