Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh quang trung

- Xác định thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu
- Đánh giá danh mục sản phẩm đối với các khách hàng doanh nghiệp, đề xuất
khả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về cải thiện sản phẩm dịch vụ của chi
nhánh để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh.
2. Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại,
dịch vụ ):
- Triển khai thực hiện chính sách khách hàng doanh nghiệp của BIDV phù
hợp với đặc điểm khách hàng tại chi nhánh
- Đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp
marketing, quảng bá thương hiệu
- Tham gia đề xuất xây dựng các sản phẩm mới, cải tiến nâng cao chất
lượng, tiện ích các sản phẩm, dịch vụ đã có.
- Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng; tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng
sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng
3. Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách
hàng và bán sản phẩm của ngân hàng:
- Thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại,
khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu
- Thu thập, cập nhật hồ sơ, thông tin khách hàng.
- Chịu trách nhiệm chính về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi
nhánh, tối ưu hoá doanh thu và quản lý cân đối lãi/lỗ trong quan hệ khách hàng
doanh nghiệp
B. Công tác tín dụng:
1. Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng:
2. Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng3. Phân loại, rà soát
phát hiện rủi ro. Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi
ro. Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng theo quy định và tham gia ý
kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
5
4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và
chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định.
5. Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách
hàng. Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
6. Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
a. Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp), mức
tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng (doanh nghiệp) của Chi nhánh.
b. Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi
cung cấp báo cáo để phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.
c. Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình, quy
định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng pháp lý và
điều kiện tín dụng.
d. Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định
cấp tín dụng.
C. Các nhiệm vụ khác:
- Quản lý thông tin:
- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ (tín
dụng, phát triển sản phẩm, marketing, phát triển thương hiệu ).
- Cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lý
liên quan đến nhiệm vụ của Phòng.
- Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức năng,
nhiệm vụ được giao (chính sách tín dụng, dịch vụ, quy chế, quy trình tín dụng,
chính sách khách hàng, Marketing ).
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
4.3 Phòng quan hệ khách hàng cá nhân
A. Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng
- Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân:
6
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho
từng nhóm sản phẩm:
- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân
hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV. Phối hợp với các đơn vị liên quan/đề
nghị BIDV hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng về những sản phẩm
dịch vụ của BIDV dành cho khách hàng cá nhân, những tiện ích và những lợi ích
mà khách hàng được hưởng.
B. Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
1. Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân:
2. Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV.
Phổ biến, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy trình sử dụng sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng với tính chuyên nghiệp cao.
3. Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng.
4. Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh,
tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức
độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng.
C. Công tác tín dụng:
1. Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
2. Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định.
3. Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng,
quản lý rủi ro (giới hạn, hạn mức, mức độ chấp nhận rủi ro ).
4. Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng,
chiết khấu, cho vay cầm cố giấy tờ có giá theo quy định và quy trình nghiệp vụ của
BIDV.
5. Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng. Hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu; đảm bảo hồ sơ, tài liệu được
hoàn thiện theo đúng quy định trước khi trình ký.
7
6. Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến khoản vay
để trình lãnh đạo ký.
7. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo. Bàn
giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài tiệu liên quan đến khoản vay sang Phòng
Quản trị tín dụng quản lý.
8. Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra, giám sát tình hình
sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả
các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng), phí đến khi tất toán hợp đồng. Xử lý khi
khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng. Phát
hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro để đề xuất xử lý.
9. Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng.
10. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi
và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định.
11. Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
a. Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, mức tăng
trưởng và hiệu quả của hoạt động tín dụng bán lẻ.
b. Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin về khách hàng
phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.
c. Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình, quy
định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng pháp lý và
điều kiện tín dụng.
d. Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định
cấp tín dụng.
D. Các nhiệm vụ khác:
1. Quản lý thông tin, báo cáo
2. Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ (tín
dụng, phát triển sản phẩm, marketing. phát triển thương hiệu ).
8
3. Cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lý
liên quan đến nhiệm vụ của Phòng.
4. Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức năng,
nhiệm vụ được giao (chính sách tín dụng, dịch vụ, quy chế, quy trình tín dụng,
chính sách khách hàng, Marketing ).
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
4.4 Phòng Quản lý rủi ro
A. Công tác quản lý tín dụng
1. Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng:
2. Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín
dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào
việc quản lý danh mục.
3. Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh
hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng
phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại Chi nhánh. Kiểm tra việc
thực hiện giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan và đề xuất xử lý nếu có vi
phạm.
4. Đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi nhánh, của
khách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy
định.
5. Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp kết quả
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Phòng tài chính kế toán để lập cân đối
kế toán theo quy định
6. Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảm
bảo theo đúng quy định của BIDV.
9
7. Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác
tín dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh; lập báo cáo phân tích thực trạng tài
sản đảm bảo nợ vay của chi nhánh.
8. Thực hiện việc xử lý nợ xấu:
B. Công tác quản lý rủi ro tín dụng
1. Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
2. Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng:
3. Phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản
nợ có vấn đề.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm
tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh. Chịu trách nhiệm về an toàn, chất
lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao.
Đảm bảo mọi khoản tín dụng được cấp ra tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và
trong mức chấp nhận rủi ro của BIDV và của Chi nhánh.
C. Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
1. Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của
BIDV và đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa,
giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ tại Chi nhánh.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong Chi nhánh tự kiểm tra và
phối hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng,
các sản phẩm hiện có hoặc sắp có.
3. Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi
ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát
hiện được.
4. Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh.
10
D. Công tác phòng chống rửa tiền:
1. Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chống rửa tiền
của Nhà nước và của BIDV. Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn
thực hiện trong Chi nhánh.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ Phòng Dịch vụ khách hàng và các phòng liên
quan thực hiện công tác phòng chống rửa tiền.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ/đột xuất theo quy định.
E. Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO:
1. Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng theo
các tiêu chuẩn ISO tại Chi nhánh.
2. Xây dựng và đề xuất với Giám đốc các chương trình cải tiến hệ thống
quản lý chất lượng; đo lường mức độ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
3. Xây dựng kế hoạch và phối hợp thực hiện kế hoạch triển khai, kiểm tra,
đánh giá, duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vị trong Chi nhánh.
4. Phối hợp với các tổ chức để đánh giá cấp chứng nhận duy trì hệ thống quản
lý chất lượng; tổng hợp kết quả đánh giá hệ thống chất lượng của Chi nhánh.
G. Công tác kiểm tra nội bộ
1 Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh:
2. Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩm
quyền để tổ chức các cuộc kiểm tra/thanh tra/kiểm toán tại Chi nhánh theo quy định.
3. Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong việc tổ chức tự kiểm tra thực
hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; tham gia ý kiến về những
vấn đề quản lý chất lượng tại Chi nhánh.
4. Đầu mối tiếp nhận, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh xử lý các đơn thư
khiếu nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị liên quan đến sự việc và cán bộ thuộc thẩm
quyền xử lý của Giám đốc chi nhánh theo quy định của pháp luật và của BIDV.
11
5. Thực hiện các báo cáo, thống kê liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám
sát, phòng chống tham nhũng, tội phạm theo quy định.
H. Các nhiệm vụ khác:
1. Đề xuất, trình lãnh đạo phê duyệt các hạn mức kinh doanh, hạn mức giao
dịch đối với từng nghiệp vụ, từng cấp độ, từng phòng nghiệp vụ và đơn vị trực
thuộc. Giám sát độc lập việc tuân thủ các hạn mức trong hoạt động, đảm bảo vận
hành hệ thống quản lý rủi ro (đề xuất, phê duyệt, cài đặt và tuân thủ các quy trình và
hạn mức hoạt động).
2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý tín dụng
và xử lý nợ.
3. Là thường trực kiêm thư ký Hội đồng tín dụng, Hội đồng xử lý rủi ro, Hội
đồng bán nợ theo quy định.
4. Tham gia ý kiến vào các văn bản do BIDV ban hành (quy định, hướng dẫn
về công tác tín dụng, quản lý rủi ro, xử lý nợ).
5. Thực hiện thu thập, quản lý thông tin về tín dụng; lập các báo cáo về công
tác tín dụng theo quy định và phục vụ quản trị điều hành của lãnh đạo.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
4.5 Phòng Quản trị tín dụng
1. Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách
hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh:
2. Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của
Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng
Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân
thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện. Giám sát
khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
12
4. Các nhiệm vụ khác:
a. Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và
tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) và
lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định.
b. Tham gia ý kiến vào các văn bản quản trị tín dụng.
c. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
4.6 Phòng Dịch vụ khách hàng
1. Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng:
2. Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh
theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các
giao dịch có dầu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.
3. Chịu trách nhiệm:
- Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch;
- Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy
định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng;
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một
giao dịch với khách hàng;
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định
của Nhà nước và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của Phòng, đảm bảo an toàn
về tiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng.
4. Các nhiệm vụ khác:
a. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin (thu thập, lưu trữ, bảo mật, phân tích, xử
lý và cung cấp) thuộc nhiệm vụ của Phòng và lập các loại báo cáo, thống kê nghiệp
vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định;
b. Khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng (tạo số CIF) và tiếp nhận các yêu cầu
thay đổi thông tin từ khách hàng (thay đổi chủ tài khoản, Kế toán trưởng, người
giao dịch ) để chuyển bộ phận quản lý thông tin khách hàng cập nhật vào phân hệ
CIF.
13
c. Đề xuất với Giám đốc chi nhánh về: Chính sách phát triển; Cải tiến sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng.
d. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
4.6 Phòng thanh toán quốc tế
1. Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách
hàng
2. Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách
hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại. Theo dõi, đánh giá việc
sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ. Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước
hết là các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ đối ngoại. Tiếp nhận các ý kiến phản hồi
từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết; tư vấn cho khách hàng về các giao dịch
đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế
3. Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh
doanh đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm
bảo an toàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng trong các giao
dịch kinh doanh đối ngoại.
4. Các nhiệm vụ khác:
a. Quản lý hồ sơ, thông tin (thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, bảo mật, cung
cấp) liên quan đến công tác của Phòng và lập các loại báo cáo nghiệp vụ phục vụ
quản trị điều hành theo quy định.
b. Tham gia ý kiến với các phòng trong quy trình tín dụng và quy trình quản
lý rủi ro theo chức chức năng, nhiệm vụ được giao.
c. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
4.7 Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
1. Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ:
2. Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện
pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ
về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản lý kho quỹ. Chịu trách nhiệm
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét