Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một vài ý kiến nhằm xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp.doc.DOC

II- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1. Các khái niệm cơ bản
1.1. Cơ cấu tổ chức
Một tổ chức còn phải có một cơ cấu -cơ cấu đợc xem nh nền tảng, bỏ
xung của tổ chức. Cơ cấu tỏ chức là hình thức tồn tại của biểu hiện việc sắp
xếp theo trật tự nào đó của các bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ giữa
chúng.
1.2. Cơ cấu tổ chức QTKD
Cơ cấu tổ chức QTKD là tập hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ
và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá có những trách nhiệm và
quyện hạn khác nhau. Nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục
vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp.
2. Vai trò củ bộ máy:
Bộ máy này sinh ra để trợ giúp chi việ gia quyết định. Nó cho phép tổ
chức và sử dụng hợp lý các nguồn lực.
Cơ cấu tổ chức bộ máy các doanh nghiệp nếu thiứch nghi với moi trờng
sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh nếu cồng kềnh sẽ cản trở sản xuất
kinh doanh.
3. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị
Một cơ cấu tổ chức đợc coi là hoàn chỉnh và hợp lý phải đảm bảo những
yêu cầu nhất định.
Tính tối u: Giữa cac skhâu và các cấp quản trị đều thiết lập những mói
quan hệ hợp lý với số lợng cấp quản trị ít nhất trong doanh nghiệp, chi nên cơ
cấu tổ chức quản trị mang tính năng động cao, luôn luôn đi sát và phục vụ sản
xuất kinh doanh.
- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức quản trị phải có khả năng tích ứng linh
hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp cũng nh ngoài môi
trờng
5
- Tính tin cậy lơn: Cơ cấu tổ chức quản trị phải bảo đảm tính chính xác
của tát cả các thông tin đợc sử dụng trong doanh nghiệp, nhờ đó, bảo đảm sự
phối hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của doanh
nghiệp.
- Tính kinh tế: Cơ cấu bộ máy quản trị phải sử dụng chi phí quản trị đạt
hiệu quả cao nhất.
4. Những nhân tố ảnh h ởng đến cơ cấu tổ chức quản tị.
* Nhân tố thuộc đối tợng quản trị.
- Tình trạng và trình độ phát triển của công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp.
- Tính chất và đặc điểm sản xuất: Chủng loại sản phẩm quy mô sản xuất,
loại hình sản xuất.
* Nhóm nhân tố thuộc lĩnh vực quản trị
- Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp.
- Mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá các hoạt động quản trị.
- Trình độ cơ giới hoá và tự động hóa các hoạt động quản trị, trình độ
kiến thức tay nghề của cán bộ quản lý - hiệu suất lao động của họ.
- Quan hệ phụ thuọc giữa số lợng ngời bị lãnh đạo khả năng kiểm tra
của ngời lãnh đạo đối với hợp đồng của những ngời cấp dới.
Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp với đội ngũ cán bộ quản trị.
III- Các kiểu cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu trực tiếp (đ ờng thẳng) :
a) Sơ đồ
6
LĐDN
LĐ Tuyến
LĐ Tuyến
1 2 3 4
1.2.3.4: Những ngời thực hiện Việt Nam sản xuất trực tiếp
b) Đặc điểm
Một ngời lãnh đạo thực hện mọi chức năng quản lý và chịu hoàn toàn
trách nhiệm về hệ thống do mình phụ trách. Mọi vấn đề đợc giải quyết theo đ-
ờng thẳng.
c) Ưu và nhợc điểm
* Ưu: Mệnh lệnh đợc thi hành nhanh dễ thực hiện chế độ mộ thứ trởng
tăng cờng đợc trách nhiệm cú nhấn mỗi cấp dới thì chịu mệnh lệnh của cấp
trên trực tiếp.
* Nhợc: Một ngời thực hiện tất cả các chức năng nên ngời lao động quá
bận, không tận dụng đợc chuyên gia không sâu, đòi hỏi phải có kiến thức toàn
diện.
2. Cơ cấu chức năng (song trùng lãnh đạo)
a) Sơ đồ
b) Đặc điểm
Cán bộ phụ trách chức năng có quyền ra các mệnh lệnh về các vấn đề
có liên quan đến chuyên môn của học cho các phân xởng các bộ phận sản
xuất.
c)Ưu và nhợc điểm
* Ưu: - Giảm đợc gánh nặng cho ngời lao động chung
7
LĐDN
LĐCNA LĐCNB LĐCNC
1 2 3
- Tận dụng hết khả năng củ các chuyên gai
* Nhợc: - Một cấp dới có quá nhiều cấp trên trực tiêpớ nhng lại vi phạm
chế độ một thủ trởng.
3. Cơ cấu trực tuyến - chức năng
a) Sơ đồ
b) Đặc điểm:
Các phòng chức năng các chuyên gia các hội đồng làm nghĩa vụ tham
mu giúp việc theo dõi nghiên cú đề suất từ vốn cho thủ trởng nhng không có
quyền gia mệnh lệnh cho các phân xởng, bộ phẫ, các đơn vị cơ sở chỉ nhạn
mệnh lệnh chính thức từ thủ trởng doanh nghiệp các ý kiến của các ngời quản
lý chức năng đối với các bộ phận cơ sở sản xuất chỉ có tính chất t vấn về
nghiệp vụ. Quyền quyết định vẫn thuộc viề thủ trởng sau khi đã tham khảo ý
kiến của ngời quản trị các chứcnăng.
c) Ưu và nhợc điểm:
*Ưu: Tác dụng các u điểm và khắc phục các nhớc điểm các nhợc điểm cuả
hai kiểu cơ cấu trực tiép và chức năng cơ cấu này đợc phổ biến hiện nay.
* Nhợc điểm: Quyết định đa ra thờng chậm
Mất công kết hợp giữa bọ phận chức năng và bộ
phận trực tuyến phải giải quyết lựa chọn các ý kiến nhiều khi rất trái ngợc
nhau của bộ phận chức năng nên nhiều khi làm chậm trễ quyết định.
4. Cơ cấu trực tuyến - tham m u.
a) Sơ đồ
8
LĐDN
LĐCNA LĐCNC
1 2 3
LĐCNB
LĐDN
b) Đặc điểm:
Giống hoàn toàn cơ cấu trực tuyến - chức năng khác là bộ phận chức năng đợc
thaybằng một nhóm cán bọ tham mu gọn nhẹ hơn không tổ chức các phòng
ban cồng kềnh
5. Cơ cấu tổ chức kiểm ma trận
a) Sơ đồ
D: Các dự án, các sản phẩm, các công trình.
F Các phòng chức năng
Khi cần thực hiện một dự án D sẽ cử ra mọt chử nhiệm dự án các đơn vị chức
năng F cử ra các bộ phận tơng ứng cùng tham gia thực hiện dự án. Khi dự án
kết thúc ngời nào lại trở về vị trí ban đàu của ngời đó.
b) Ưu và nhợc điểm:
* Ưu: có tính năng động cao dễ di chuyển các cán bộ có năng lực để
thực hiện các dự án khác nhau.
Sử dụng cán bộ có hiệu qủa, tác dụng cán bộ có chuyên môn cao sẵn có.
Giảm cồng kềnh cho các bộ máy vốn cai dự án.
9
LĐDN
F3F3 F2
D1
D2
D3
PGD
PGD
* Nhợc điểm: Xảy ra mâu thũn giữa ngời quản lý dự án và các ngời lao
động các bộ phận chức năng. Do đó phiả có tinh thần hiệp tác cao.
6. Cơ cấu chung:
Đặc điểm: Chỉ duy trì thờng xuyên mọt số cán bộ nòng cốt cốt các
doanh nghiệp cho các khâu quản lý quan trọng đối với các công việc còn lại
khi nào dần doanh nghiệp mới thuê ngời bổ xung tạm hời có kỳ hạn. Khi kết
thúc việc (hết hợp đồng) những ngời tạm tuyển màybị giải tán. Kiẻu cơ cấu
này phù hợp với doanh nghiệp mà công việc cua họ không đợc tiến hành thờng
xuyên phụ thuộc vào khả năng thắng thầu hợp đồng hay vào thời vụ
Phần II
phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ
máy tạy Công ty tnhh thú thái
10
I- Qúa trình hình thành và phát triển chúng tôi
tnhh phú thái.
Công ty TNHH Phú Thái (tên giao dịch Phú Thái (anpany limited) đợc
thành lập theo quyết định số 1765)
QD - UB của UBND thành phố Hà Nội ngày 1/10/1993. Giấy chứng
nhận ĐKKD số 043715 do trọng tài kinh tế Hà Nội (nay là số KHĐT) cấp
ngày 5/10/1993.
Công ty có trụ số tại 4-5IF Thành công, Láng Hạ , Đống ĐA Hà Nội.
Công ty hiện có 5 văn phòng giao dịch và 5 và bộ phận kinh doanh độc lập tại
Hà Nội: gồm:
+ Bộ phận kinh doanh hàng tiêu dùng số 1 ( 12 Đoàn Thị Điểm)
+ Bộ phận kinh doanh hàng tiêu dùng số 1 (248 Văn Chơng)
+ Bộ phận kinh doanh hàng tiêu dùng số 1 (12 Đặng Tiền Đông)
+ Bộ phận kinh doanh hàng tiêu dùng số 1 (D7 Phơng Mai)
+ Bộ phận kinh doanh hàng tiêu dùng số 1 (6 Chùa Bộc)
Ngoài ra Công ty còn có 2 chi nhánh tịa TP Hải Phòng và TP Hôc Chí
Minh.
Trong suốt quá trình từ khi thành lập đên nay Công ty luôn vững vàng
trớc những thách thức của cơ chế thị trờng. Để đạt đợc điều đó phải kể đến sự
lãnh đao sáng suốt của ban Giám đốc, sự nỗ lực của nhân viện ct. Hiện nay
Công ty có cơ sở vật chất khang trang hiện đại phục vụ cho quá trình kinh
doanh.
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là các sản phẩm
hàng t liệu tiêu dùng.
*Nhóm sản phẩm hàng t liệu tiêu dùng gồm có.
Hoá mỹ phẩm
Thực phẩm, rợu bia và nớc giải khát.
Quần áo, dao cạo râu, phin
11
Chất tẩy rửa
Đồ dùng trẻ em.
Bên cạnh đó Công ty cần có các sản phẩm nhập khẩu theo ùa vụ nh hoa
quả tơi, bánh kẹo, bánh gạo, rau câu
Hiện nay Công ty với tổng số vốn kinh doanh là vói hơn 202 cán bộ
công nhân viên Công ty đã đạt đợc rất nhiều thành tựu đáng kể góp phần vào
việc phát triển nền kinh tế.
Để đảm boả quyền lợi cho ngời lao động Công ty dã thành lập tổ chức
công đoàn có số ngời lao động đợc hởng BHXH, BHYT và nhiều quyền lợi
khác nh vui chơi du lịch nghỉ mát hàng năn. Mức lơng bình quyên heịen nay là
1.200000 đ/ngời thởng cao, ổn đinhl
(Công ty rất quan tâm đến việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực. Đã
có hàng trăm lợt cán bộ đợc cử đi công tác học tập tham quan nghiên cứu thị
trờng trong và ngoài nớc.
2. Ph ơng h ớng và kế hoạch phát triển của Công ty năm 2003
Thị trờng hàng tiêu dùng Việt Nam phát triển rất nhanh trong thời gian
do việc sử dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cuả thế giới ,
Khách du lịch nớc ngoài đén Việt Nam nhiều hơn sau khi Việt Nam có
thêm 2 di tích đợc công nhận là di sản văn hoá thế giới đây là cơ họi tốt để để
ngành du lichị tp kéo theo nhu cầu hàng tiêu dùng cao cấp lên cao.
Việc tiêu dùng hàng hoá cở cuộc sống thành phố lớn tập trung vào hàng
hoá có chất lợng cao do nhu cầu hàng hoá bình dân chất lợng trung bình boã
hoà, ở các vùng nông thôn nhu cầu tiêu dùng sẽ tăngmaịnh do đời sống của
nông dân đang đợc cải thiện.
Sẽ có thêm nhiều dịch vụ và sản phẩm mới với công nghệ hiện đại nhất
là công nghệ số đáp ứng mọi nhu caù về hàng hoá coác chất lợng cao.
Chính vì lẽ đó Công ty dã đa ra kế hoạch cụ thể nh sau:
* Kế hoạch tiêu thu sản phẩm:
12
+ Hàng thực phẩm: 32.000.000.000 VND
+ Hàng mỹ phẩm 70.000.0003.000
+ Hàng dao cạo dâu 14.000.000.000
+ Chất tẩy rửa 16.000.000.000
+ Đồ trẻ em 4.000.000.000
Phát triển thị trờng hàng tiêu dùng trong nhiều lĩnh vực
*Kế hoạch mạng lới đại lý.
Mở than các đại llý ở các vùng thị trờng nhất là vùng có tiền năng vè
tiêu thụ sản phẩm .
Đa dạng các loại hình đại lý tại tất cả những nơi có thể tiêu thụ đợc mặt
hàng của Công ty.
Tăng cờng quản lý các đại lý chính thức.
Từng bớc hoàn thiện có cơ sở vật chất, con ngời ở các đại lý chính
thức.
Tăng cờng thêm các loại hình dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu về hàng hoá
của ngời tiêu dùng
Và đặc biệt là Công ty có kế hoạch hoàn thiện hơn nữa cơ cáu tổ chức
bộ máy. Nhằm đạt đợc kết quả caơ hơn nữa.
II- một số đặc điểm có ảnh hởng đến cơ cấu tổ
chức bô máy quản lý của Công ty phú thái
1. Đặc điểm tài chính
stt mục tiêu
đơn vị
(triệu)
2000 2001
2002
1 Tổng số vốn -
Vốn cố định -
Vốn lu động -
2 Doanh thu -
3 Lợi nhận -
4 Các khoản nộp NS -
13
5 Lao động ngời
6 TN bình quân đồng
Tình hình bán ra của Công ty năm 2001 - 2002
Đơn vị: Triệu đồng
st
t
mục tiêu
năm 2001 năm 2002 so sánh
Tiến TT% Tiến TT % CL TL% TT%
1 Hoa mỹ phẩm 59326 54 68744 55 9418 116 +1
2 Thực phẩm 20126 18 29360 23 9234 146 5
3 Dao cạo râu 17489 16 12.587 1040 -4902 72 -6
4 chất tẩy rửa 11240 10 12361 10 1.121 110 0
5 đồ trẻ em 1812 2 2.485 2 0.673 137 0
Tổng số
10999
3
100
125.53
7
100 15.544 112 0
Qua số liệu biểu hiện đồ trên ta thấy năm 2002 so với năm 2001 tổng
doanh thu bán hàng tăng 1554 triệu đồng đạt 112% riêng mặt hàng dao cạo râu
doanh thu giải 4902 triệu chỉ đạt 72% còn các mặt hàng khác đều tăng trởng.
Tăng cao nhất là hàng thực phẩm đạt 146% và tỷ trọng tăng 5%
- Tình hình mua vào của Công ty năm 2001 - 2002
st
t
mục tiêu
năm 2001 năm 2002 so sánh
Tiến TT% Tiến TT % CL TL% TT%
1 Hoa mỹ phẩm 60145 53 68522 55 8377 114 2
2 Thực phẩm 20336 18 29231 24 8895 144 6
3 Dao cạo râu 18257 11 12874 10 0243 102 -1
4 chất tẩy rửa 2016 16 11328 9 -6929 62 -7
5 đồ trẻ em
11338
5
2 2250
2 0.24 112 0
Tổng số
100 124211
100 10826 110 0
Quả số liệu trên ta thấy rằng: Năm 2002 so với 2001.
Tổng giá trị hàng hoá mua vào tăng 10826 triệu đồng đạt 160%. Do
nguyên nhân sau:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét