VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CƠ SỞ DỮ LIỆU LUẬT VIỆT NAM LAWDATA
PHÁP LỆNH
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 15/2004/PL-UBTVQH11
NGÀY 24 TH ÁNG 3 NĂM 2004 V Ề GIỐNG CÂY TRỒNG
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001
của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết số 21/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc
hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2004;
Pháp lệnh này quy định về giống cây trồng.
CHƯ Ơ NG I
NHỮ NG Q UY ĐỊ N H CHU N G
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định về quản lý và bảo tồn nguồn gen cây trồng; nghiên cứu,
chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm, công nhận, bảo hộ giống cây trồng
mới; bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống, rừng giống; sản xuất,
kinh doanh giống cây trồng; quản lý chất lượng giống cây trồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam.
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng điều
ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giống cây trồng là một quần thể cây trồng đồng nhất về hình thái và có giá trị
kinh tế nhất định, nhận biết được bằng sự biểu hiện của các đặc tính do kiểu gen quy
định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác thông qua sự biểu hiện
của ít nhất một đặc tính và di truyền được cho đời sau.
Giống cây trồng được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản bao gồm hạt, củ, quả, rễ, thân, cành, lá, cây con, mắt ghép, chồi, hoa, mô, tế bào,
bào tử, sợi nấm, rong, tảo và vi tảo.
2. Giống cây trồng mới là giống cây trồng mới được chọn, tạo ra hoặc mới được
nhập khẩu lần đầu có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định nhưng chưa có trong
Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh.
3. Giống cây trồng mới được bảo hộ là giống cây trồng mới đã được cấp Văn
bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
4. Nguồn gen cây trồng là những thực vật sống hoàn chỉnh hay bộ phận sống
của chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra giống cây
trồng mới.
5. Khảo nghiệm giống cây trồng mới là quá trình theo dõi, đánh giá trong điều
kiện và thời gian nhất định nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định,
giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng.
6. Sản xuất thử là quá trình sản xuất giống cây trồng mới đã qua khảo nghiệm và
được phép sản xuất trên diện tích nhất định trong điều kiện sản xuất đại trà.
7. Kiểm định giống cây trồng là quá trình kiểm tra chất lượng lô giống cây trồng
sản xuất ngay tại ruộng, nương hoặc vườn nhằm xác định tính đúng giống, độ thuần di
truyền và mức độ lẫn giống hoặc loài cây khác.
8. Kiểm nghiệm giống cây trồng là quá trình phân tích các chỉ tiêu chất lượng
của mẫu giống ở phòng kiểm nghiệm.
9. Hạt giống thuần là hạt giống dùng để nhân giống cho đời sau mà vẫn bảo đảm
được tính di truyền ổn định.
10. Hạt giống tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
11. Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả
hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên
chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
12. Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên
chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
13. Hạt giống xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và
đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
14. Phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng là quá trình chọn lọc cá thể, nhân và
tuyển chọn những dòng đặc trưng của giống, bảo đảm độ thuần di truyền đáp ứng tiêu
chuẩn hạt giống siêu nguyên chủng.
15. Cây mẹ là cây lâm nghiệp tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng
trồng, rừng giống hoặc vườn giống để nhân giống.
16. Cây đầu dòng của cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, cây lâm nghiệp là
cây có năng suất, chất lượng, tính chống chịu cao hơn hẳn các cây khác trong quần thể
một giống đã qua bình tuyển và được công nhận để nhân giống bằng phương pháp vô
tính.
17. Vườn cây đầu dòng của cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, cây lâm
nghiệp là vườn cây được nhân bằng phương pháp vô tính từ cây đầu dòng để phục vụ
cho sản xuất giống.
18. Vườn giống cây lâm nghiệp là vườn giống được trồng theo sơ đồ nhất định
các dòng vô tính hoặc ươm từ hạt của cây mẹ đã được tuyển chọn và công nhận.
19. Rừng giống là rừng gồm các cây giống được nhân từ cây mẹ và trồng không
theo sơ đồ hoặc được chuyển hóa từ rừng tự nhiên, rừng trồng đã qua bình tuyển và
được công nhận.
20. Giống cây trồng có gen đã bị biến đổi là giống cây trồng có mang một tổ
hợp mới vật liệu di truyền (ADN) nhận được qua việc sử dụng công nghệ sinh học
hiện đại.
2
21. Giống cây trồng chính là giống của những loài cây trồng được trồng phổ
biến, có số lượng lớn, có giá trị kinh tế cao cần được quản lý chặt chẽ.
22. Giống giả là giống không đúng với tên giống, xuất xứ và cấp giống ghi trên
nhãn; nhãn hiệu giống cây trồng trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn
hiệu giống cây trồng khác đã được pháp luật bảo hộ.
23. Vật liệu nhân giống là cây hoàn chỉnh, rong, tảo, vi tảo hoặc bộ phận của
chúng như hạt, củ, quả, rễ, thân, cành, lá, cây con, mắt ghép, chồi, hoa, mô, tế bào,
bào tử, sợi nấm được sử dụng để sản xuất ra cây trồng mới.
24. Tính mới của giống cây trồng về mặt thương mại được hiểu là giống cây
trồng đó chưa được kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam một năm, ngoài lãnh thổ Việt
Nam sáu năm đối với các nhóm cây thân gỗ và nho, bốn năm đối với cây trồng khác
trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ.
25. Phó bản Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới là bản thứ hai cấp cho chủ sở
hữu giống cây trồng mới trong trường hợp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới bị
thất lạc có lý do chính đáng. Phó bản Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới có nội
dung và giá trị như Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới đã được cấp.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động về giống cây trồng
1. Việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giống cây trồng
phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi cả nước
và của từng địa phương.
2. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền tác giả giống cây trồng mới, phát huy
quyền tự chủ, quyền bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
hoạt động về giống cây trồng.
3. Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng chính.
4. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động về giống cây trồng; bảo đảm đủ giống chất
lượng tốt đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất; bảo đảm sức khoẻ con người, bảo vệ
môi trường, hệ sinh thái.
5. Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, chọn, tạo, sản xuất,
bảo quản giống cây trồng; kết hợp giữa công nghệ hiện đại với kinh nghiệm của nhân
dân.
6. Bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn gen cây trồng; bảo đảm tính đa dạng sinh
học; kết hợp giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, bảo đảm lợi ích chung của toàn
xã hội.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về giống cây trồng
1. Bảo đảm phát triển giống cây trồng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
trên cơ sở chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giống cây trồng.
2. Ưu tiên đầu tư cho các hoạt động sau đây:
A) Nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng mới, duy trì hạt giống tác giả;
B) Bảo tồn cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống, rừng giống;
C) Điều tra, thu thập, bảo tồn nguồn gen cây trồng quý hiếm.
3
3. Khuyến khích và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản sử dụng giống cây trồng mới có năng suất cao, chất
lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện sản xuất bất lợi, đáp ứng yêu
cầu thị trường.
4. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào việc thu
thập, bảo tồn nguồn gen, nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định, kiểm
nghiệm, sản xuất, kinh doanh giống cây trồng.
5. Khuyến khích hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư nhằm
chuyển giao nhanh tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến về giống cây trồng; gắn
nghiên cứu với sản xuất.
6. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nhân, giữ giống siêu nguyên
chủng, giống nguyên chủng, cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng
giống.
Điều 6. Giống cây trồng có gen đã bị biến đổi
Việc nghiên cứu, chọn, tạo, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, trao đổi
quốc tế và các hoạt động khác đối với giống cây trồng có gen đã bị biến đổi được thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giống cây trồng
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giống cây trồng.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện quản lý
nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp trong phạm vi cả nước.
Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giống cây trồng
thủy sản trong phạm vi cả nước.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản thực
hiện việc quản lý nhà nước về giống cây trồng.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước
về giống cây trồng tại địa phương.
Điều 8. Khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động về giống cây trồng hoặc có
công phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về giống cây trồng thì được
khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Nhà nước tôn vinh tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chọn,
tạo ra giống cây trồng mới.
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Kinh doanh giống giả, giống cây trồng không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng.
4
2. Sản xuất, kinh doanh giống không có trong Danh mục giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh.
3. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen cây trồng, xuất khẩu trái phép nguồn gen cây
trồng quý hiếm.
4. Thí nghiệm sâu bệnh ở nơi sản xuất giống cây trồng.
5. Cản trở các hoạt động hợp pháp về nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm
định, kiểm nghiệm, sản xuất, kinh doanh giống cây trồng.
6. Nhập khẩu nguồn gen, sản xuất, kinh doanh giống cây trồng gây hại đến sản
xuất và sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái.
7. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống cây
trồng.
8. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả giống cây trồng, của chủ sở
hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
9. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
CHƯ Ơ NG II
QU ẢN LÝ VÀ B ẢO T ỒN N GUỒN GE N C ÂY TRỒ N G
Điều 10. Quản lý nguồn gen cây trồng
1. Nguồn gen cây trồng là tài sản quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lý.
2. Nguồn gen cây trồng ở khu bảo tồn của Nhà nước khi có nhu cầu khai thác,
sử dụng phải được phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản.
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia vào việc quản lý nguồn gen cây
trồng tại địa phương.
Điều 11. Nội dung bảo tồn nguồn gen cây trồng
1. Điều tra, thu thập nguồn gen phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng loài
cây.
2. Bảo tồn lâu dài và an toàn nguồn gen đã được xác định phù hợp với đặc tính
sinh học cụ thể của từng loài cây.
3. Đánh giá nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học và giá trị sử dụng.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu nguồn gen cây trồng.
Điều 12. Thu thập, bảo tồn nguồn gen cây trồng quý hiếm
1. Nhà nước đầu tư và hỗ trợ cho việc thu thập, bảo tồn nguồn gen cây trồng
quý hiếm; xây dựng cơ sở lưu giữ nguồn gen cây trồng quý hiếm; bảo tồn nguồn gen
cây trồng quý hiếm tại địa phương.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc bảo tồn nguồn gen cây trồng
quý hiếm theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
5
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản định kỳ công bố Danh
mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn.
Điều 13. Trao đổi nguồn gen cây trồng quý hiếm
1. Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen cây trồng quý hiếm để phục vụ cho
việc nghiên cứu, chọn, tạo và sản xuất, kinh doanh giống cây trồng mới theo quy định
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản.
2. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng quý hiếm phải được phép của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản.
CHƯ Ơ NG I II
NG HI ÊN C ỨU , C HỌN, TẠ O, K HẢO N GHI Ệ M, CÔNG NHẬN
GI ỐN G CÂY TR Ồ NG M ỚI VÀ BÌNH TU YỂN , CÔN G NHẬN
CÂY MẸ , CÂY Đ ẦU DÒ NG, VƯ ỜN GI ỐN G CÂ Y
LÂ M N GH IỆP , R ỪNG GI ỐN G
Điều 14. Nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng mới
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nghiên cứu,
chọn, tạo giống cây trồng mới trên lãnh thổ Việt Nam.
Việc nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng mới phải tuân thủ các quy định của
Pháp lệnh này, pháp luật về khoa học và công nghệ và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản xác định nhiệm vụ
khoa học và công nghệ về nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng mới phù hợp với yêu
cầu của từng giai đoạn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của
hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản.
Điều 15. Khảo nghiệm giống cây trồng mới
1. Giống cây trồng mới chọn, tạo hoặc nhập khẩu chưa có tên trong Danh mục
giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh chỉ được đưa vào Danh mục này khi
đã qua khảo nghiệm và được công nhận.
2. Hình thức khảo nghiệm giống cây trồng mới bao gồm:
A) Khảo nghiệm quốc gia đối với giống cây trồng mới của những cây trồng
thuộc Danh mục giống cây trồng chính được chọn, tạo tại Việt Nam và giống nhập
khẩu chưa có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh;
B) Tác giả tự khảo nghiệm và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm đối với
giống của những giống cây trồng khác.
3. Nội dung khảo nghiệm bao gồm:
A) Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm
DUS);
B) Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU).
6
4. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm quốc gia được thực hiện như sau:
A) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm giống cây trồng mới nộp hồ sơ
đăng ký khảo nghiệm cho cơ sở khảo nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Thuỷ sản công nhận.
Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm bao gồm: đơn đăng ký khảo nghiệm; hồ sơ giống
cây trồng trong đó ghi rõ tên giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
và quy trình kỹ thuật canh tác;
B) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm giống cây trồng mới ký hợp đồng
với cơ sở khảo nghiệm đã được công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của
Pháp lệnh này.
5. Trường hợp tác giả tự khảo nghiệm phải tiến hành theo quy phạm khảo
nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành hoặc ký
hợp đồng với cơ sở khảo nghiệm đã được công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều
16 của Pháp lệnh này.
6. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu giống cây trồng mới đăng ký khảo nghiệm
phải chịu chi phí khảo nghiệm.
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành Danh mục
giống cây trồng chính, Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh.
Điều 16. Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới
1. Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Thuỷ sản công nhận phải có đủ các điều kiện sau đây:
A) Có đăng ký hoạt động khảo nghiệm giống cây trồng;
B) Có địa điểm phù hợp với yêu cầu khảo nghiệm và yêu cầu sinh trưởng, phát
triển của từng loài cây trồng, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, pháp luật về thuỷ sản, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
C) Có trang, thiết bị chuyên ngành đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm từng loài cây
trồng;
D) Có giống chuẩn của các giống cây trồng cùng loài để làm giống đối chứng
trong khảo nghiệm DUS;
Đ) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật được đào tạo về khảo nghiệm giống cây
trồng.
2. Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới phải thực hiện đúng quy phạm khảo
nghiệm đối với từng loài cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ
Thuỷ sản ban hành và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm đã thực hiện.
Điều 17. Đặt tên giống cây trồng mới
1. Mỗi giống cây trồng mới chỉ được đặt một tên phù hợp. Khi được công nhận
thì tên đó trở thành tên chính thức, duy nhất dùng trong các hoạt động liên quan đến
giống cây trồng đó.
2. Tên giống phải dễ dàng phân biệt với tên của các giống cây trồng khác cùng
loài.
7
3. Các trường hợp đặt tên không được chấp nhận:
A) Chỉ bao gồm toàn các chữ số;
B) Vi phạm đạo đức xã hội;
C) Dễ gây hiểu nhầm với đặc trưng, đặc tính của giống cây trồng đó;
D) Trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hóa đang
được bảo hộ cho sản phẩm hoặc với sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó.
Điều 18. Công nhận giống cây trồng mới
1. Giống cây trồng mới sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp được công nhận
khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
A) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới;
B) Có kết quả sản xuất thử và được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi
sản xuất thử chấp nhận đưa vào sản xuất đại trà;
C) Có tên phù hợp theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này;
D) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thành lập đánh giá kết quả khảo nghiệm, kết quả sản xuất thử và
đề nghị công nhận.
2. Giống cây trồng mới sử dụng trong lĩnh vực thuỷ sản được công nhận khi đáp
ứng được các yêu cầu sau đây:
A) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới;
B) Có tên phù hợp theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này;
C) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thành lập
đánh giá kết quả khảo nghiệm và đề nghị công nhận.
3. Căn cứ vào đề nghị của Hội đồng khoa học chuyên ngành, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản xem xét, quyết định
công nhận giống cây trồng mới.
Giống cây trồng mới có thể được đề nghị công nhận đặc cách, không phải qua
sản xuất thử nếu kết quả khảo nghiệm cho thấy giống đó đặc biệt xuất sắc.
4. Giống cây trồng mới đã được công nhận được đưa vào Danh mục giống cây
trồng được phép sản xuất, kinh doanh.
Điều 19. Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm
nghiệp, rừng giống
1. Việc công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng
giống được thực hiện thông qua bình tuyển.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức việc bình tuyển; công nhận
vườn giống cây lâm nghiệp.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức việc bình tuyển và công
nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đánh giá và hướng
8
dẫn sử dụng, khai thác hợp lý cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng
giống đã được công nhận.
4. Tổ chức, cá nhân đăng ký bình tuyển cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây
lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
CHƯ Ơ NG IV
BẢO HỘ GI ỐN G CÂ Y TRỒN G MỚ I
Điều 20. Nguyên tắc bảo hộ giống cây trồng mới
1. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền tác giả đối với giống cây trồng mới
dưới hình thức cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan quản lý nhà nước về bảo
hộ giống cây trồng mới trên phạm vi cả nước.
3. Việc bảo hộ giống cây trồng mới phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh
này, pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Điều kiện để giống cây trồng mới được bảo hộ
1. Có trong Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành.
2. Có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định.
3. Có tính mới của giống cây trồng về mặt thương mại.
4. Có tên phù hợp theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này.
Điều 22. Đối tượng có quyền yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng
mới
1. Tổ chức chọn, tạo giống cây trồng mới bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc
bằng các nguồn vốn khác.
2. Cá nhân chọn, tạo giống cây trồng mới bằng công sức, vốn của mình hoặc
bằng các nguồn vốn khác.
3. Chủ hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân chọn, tạo ra giống cây trồng mới nếu hợp
đồng không có thoả thuận khác.
4. Tổ chức, cá nhân có đầy đủ căn cứ xác định là người đầu tiên chọn, tạo ra
giống cây trồng mới trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trong cùng
một ngày đối với cùng một giống cây trồng mới; trong trường hợp không xác định
được tổ chức, cá nhân đầu tiên chọn, tạo ra giống cây trồng mới đó thì các bên có thể
thoả thuận để cùng đứng tên nộp hồ sơ hoặc một bên đứng tên nộp hồ sơ, nếu không
tự thoả thuận được thì Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới có quyền không chấp
nhận hồ sơ.
5. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầu tiên trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá
nhân cùng yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới đối với cùng một giống
cây trồng mới.
9
Điều 23. Hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới phải
nộp trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân làm đại diện nộp hồ sơ cho Văn
phòng bảo hộ giống cây trồng mới.
2. Hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới bao gồm:
A) Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới;
B) Tài liệu mô tả giống cây trồng theo mẫu quy định cùng với ảnh chụp.
Hồ sơ phải bằng tiếng Việt. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới thì ngoài hồ sơ bằng tiếng Việt còn
phải có hồ sơ bằng tiếng Anh kèm theo.
3. Trong trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này thì Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới
phải xác nhận ngày nộp hồ sơ và ghi rõ số hiệu hồ sơ.
Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
1. Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới thẩm định hồ sơ, tổ chức thẩm định
giống cây trồng mới xin cấp Văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 25 và Điều 26
của Pháp lệnh này và đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp
Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cấp
Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới khi giống cây trồng đáp ứng đủ các điều kiện
quy định tại các điều 21, 22, 23, 25 và 26 của Pháp lệnh này.
Theo yêu cầu của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cấp phó bản Văn bằng bảo hộ giống
cây trồng mới.
Điều 25. Thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ giống cây trồng mới, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới phải xác định
tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì phải thông báo cho người nộp
hồ sơ biết. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ chưa
hợp lệ, người nộp hồ sơ phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ vẫn không
hợp lệ thì Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới từ chối chấp nhận hồ sơ. Ngày nộp
hồ sơ hợp lệ là ngày hồ sơ được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận.
2. Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ
trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày người nộp hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
Việc thẩm định hồ sơ bao gồm:
A) Xác định sự phù hợp về đối tượng nộp hồ sơ;
B) Xác định sự phù hợp của giống cây trồng mới với Danh mục loài cây trồng
được Nhà nước bảo hộ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Pháp lệnh này;
10
C) Xác định sự phù hợp của giống cây trồng mới được bảo hộ tại Việt Nam theo
điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;
D) Xác định sự phù hợp của giống cây trồng mới với quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước;
Đ) Xác định tính mới của giống cây trồng về mặt thương mại;
E) Xác định sự phù hợp về tên giống cây trồng theo quy định tại Điều 17 của
Pháp lệnh này.
3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới có
quyền yêu cầu người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót; nếu hồ sơ không được sửa chữa thì
Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới có quyền không chấp nhận hồ sơ.
4. Sau khi thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng bảo hộ giống cây
trồng mới chấp nhận bằng văn bản, thông báo trên tạp chí chuyên ngành và cho người
nộp hồ sơ làm thủ tục khảo nghiệm, thẩm định giống cây trồng mới theo quy định tại
Điều 26 của Pháp lệnh này.
Điều 26. Khảo nghiệm, thẩm định giống cây trồng mới xin cấp Văn bằng
bảo hộ
1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp nhận hồ
sơ hợp lệ của Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới, người nộp hồ sơ xin cấp Văn
bằng bảo hộ giống cây trồng mới phải nộp mẫu giống cho cơ sở khảo nghiệm giống
cây trồng mới.
2. Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới phải khảo nghiệm DUS của giống
cây trồng mới theo quy phạm khảo nghiệm đối với từng loài cây trồng do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
3. Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới thẩm định kết quả khảo nghiệm DUS
của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới.
4. Sau khi có kết quả thẩm định, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới có
trách nhiệm:
A) Thông báo về dự định cấp Văn bằng bảo hộ cho giống cây trồng mới trên tạp
chí chuyên ngành trong ba số liên tiếp;
B) Làm thủ tục đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp
Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông
báo dự định cấp Văn bằng bảo hộ được đăng trên tạp chí chuyên ngành lần cuối, nếu
không có ý kiến phản đối bằng văn bản. Trường hợp có ý kiến phản đối thì trong thời
hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến phản đối, Văn phòng bảo hộ giống
cây trồng mới phải xem xét và kết luận;
C) Thông báo và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp Văn bằng bảo hộ cho
người nộp hồ sơ; đồng thời thông báo trên tạp chí chuyên ngành trong ba số liên tiếp.
5. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tại điểm b,
điểm c khoản 4 Điều này, người nộp hồ sơ có quyền gửi đơn khiếu nại đến Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc không được cấp Văn bằng bảo hộ
giống cây trồng mới.
11
6. Sau khi có quyết định cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng
mới thông báo những giống cây trồng mới được cấp Văn bằng bảo hộ trên tạp chí
chuyên ngành.
Điều 27. Quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
1. Cho phép hoặc không cho phép sử dụng vật liệu nhân giống của giống cây
trồng được bảo hộ, sản phẩm thu hoạch nhận được từ việc gieo trồng vật liệu nhân
giống của giống cây trồng được bảo hộ trong các hoạt động sau đây:
A) Sản xuất hay nhân giống;
B) Chế biến giống;
C) Chào hàng;
D) Bán hay các hình thức trao đổi khác;
Đ) Xuất khẩu;
E) Nhập khẩu;
G) Lưu giữ nhằm thực hiện các hoạt động quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản này.
2. Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở
hữu giống cây trồng mới đã được cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
3. Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, chủ sở hữu Văn
bằng bảo hộ giống cây trồng mới còn được quyền hưởng lợi trong các trường hợp sau
đây:
A) Giống cây trồng do bất kỳ người nào tạo ra từ giống đã được bảo hộ của chủ
sở hữu Văn bằng bảo hộ nếu giống cây trồng của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ không
được tạo ra từ giống cây trồng khác đã được bảo hộ;
B) Giống cây trồng do bất kỳ người nào tạo ra mà không khác biệt rõ ràng với
giống cây trồng đã được bảo hộ của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ;
C) Giống cây trồng do bất kỳ người nào tạo ra mà việc sản xuất giống đó đòi
hỏi phải sử dụng lại vật liệu nhân giống của giống cây trồng đã được bảo hộ của chủ
sở hữu Văn bằng bảo hộ;
D) Sử dụng vật liệu nhân giống của giống đã được bảo hộ của chủ sở hữu Văn
bằng bảo hộ giống cây trồng mới để sản xuất giống với mục đích thương mại tại nước
khác mà ở nước này chưa bảo hộ giống cây trồng đó.
4. Tự mình khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác giống cây trồng mới
thông qua hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác. Hợp đồng chuyển giao quyền khai
thác giống cây trồng mới được lập thành văn bản và đăng ký tại Văn phòng bảo hộ
giống cây trồng mới.
5. Để thừa kế, chuyển nhượng quyền sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng
mới theo quy định của pháp luật trong trường hợp chủ sở hữu đồng thời là tác giả;
chuyển nhượng quyền sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới trong trường hợp
chủ sở hữu không đồng thời là tác giả.
12
Điều 28. Hạn chế quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
1. Chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới chỉ được thực hiện quyền
khai thác thương mại khi giống cây trồng đó có tên trong Danh mục giống cây trồng
được phép sản xuất, kinh doanh.
2. Vì lợi ích quốc gia hoặc lợi ích cộng đồng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ra quyết định bắt buộc chuyển giao giống cây trồng mới đã
được bảo hộ và bổ sung tên giống cây trồng đó vào Danh mục giống cây trồng
được phép sản xuất, kinh doanh nếu giống cây trồng đó chưa có trong Danh mục
này.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền khai thác giống cây trồng mới phải
trả tiền khai thác theo hợp đồng cho chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng
mới.
Điều 29. Các trường hợp không phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu Văn
bằng bảo hộ giống cây trồng mới
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng đã được bảo hộ không phải trả tiền
bản quyền cho chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới trong các trường hợp
sau đây:
A) Sử dụng để lai tạo giống cây trồng mới hoặc nghiên cứu khoa học;
B) Sử dụng cho nhu cầu riêng không vì mục đích thương mại;
C) Giống cây trồng hoặc vật liệu nhân giống đã được chủ sở hữu Văn bằng bảo
hộ giống cây trồng mới bán ra thị trường.
2. Hộ gia đình, cá nhân, sử dụng các vật liệu nhân giống của giống cây trồng
được bảo hộ tự nhân giống để gieo trồng cho vụ tiếp theo trên diện tích đất, mặt nước
thuộc quyền sử dụng của mình.
Điều 30. Nghĩa vụ của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
1. Trực tiếp hoặc thông qua người khác được uỷ quyền duy trì vật liệu nhân
giống của giống được bảo hộ và cung cấp vật liệu nhân giống đó theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Nộp phí và lệ phí bảo hộ giống cây trồng mới theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí.
3. Trả thù lao cho tác giả trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở
hữu, nếu chủ sở hữu và tác giả không có thoả thuận khác. Trong trường hợp chủ sở
hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới là tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký bảo
hộ tại Việt Nam thì việc trả thù lao cho tác giả được thực hiện theo quy định của pháp
luật nước đó.
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của tác giả giống cây trồng mới
1. Tác giả giống cây trồng mới đồng thời là chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống
cây trồng mới có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
13
A) Được ghi tên trong Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới;
B) Được hưởng các quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng
mới theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này;
C) Thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Pháp lệnh này.
2. Tác giả giống cây trồng mới không đồng thời là chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ
giống cây trồng mới có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
A) Được ghi tên là tác giả trong Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới;
B) Được nhận thù lao do chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới trả
theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Pháp lệnh này;
C) Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý về việc xâm phạm các quyền quy
định tại điểm a, điểm b khoản này;
D) Giúp chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ thực hiện nghĩa vụ duy trì vật liệu nhân
giống của giống cây trồng mới được bảo hộ.
Điều 32. Quyền ưu tiên xác định ngày nộp hồ sơ hợp lệ
1. Chủ sở hữu giống cây trồng mới đã nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng
mới tại các nước cùng Việt Nam ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về bảo hộ
giống cây trồng mới mà trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ tại nước
ngoài, lại nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ cùng giống cây trồng đó tại Việt Nam thì được
hưởng quyền ưu tiên xác định ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
Ngày nộp hồ sơ đầu tiên hợp lệ tại nước ngoài được chấp nhận là ngày nộp hồ
sơ hợp lệ tại Việt Nam.
2. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ tại Việt Nam, chủ sở
hữu giống cây trồng mới phải nộp bản sao hồ sơ đầu tiên đăng ký bảo hộ tại nước
ngoài có xác nhận của cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ và mẫu giống cây trồng, bằng
chứng để chứng minh giống cây trồng mới trong hai hồ sơ là cùng một giống. Trong
hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới tại Việt Nam phải yêu cầu được hưởng
quyền ưu tiên xác định ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
Điều 33. Thời hạn bảo hộ giống cây trồng mới
1. Thời hạn bảo hộ giống cây trồng mới là hai mươi năm, đối với cây thân gỗ và
nho là hai mươi lăm năm.
2. Thời gian bắt đầu được bảo hộ tính từ ngày hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ giống cây trồng mới được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận là hồ
sơ hợp lệ.
Điều 34. Đình chỉ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền đình chỉ hiệu
lực của Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét