DTBB có một CFC quan trọng .Các khoản DT không sinh lời vì vậy việc sử
dụng DTBB đẻ kiểm soát quá trình cung ứng tiền tệ đặt ra 1 loại thuế đối với các
NH . Nói cách khác , do việc không thể cho vay của các khoản dự trữ , các NH ssẽ
đối mặt với một CFC cao hơn về vốn mà họ có đợc từ ngời gửi .
VD : giả sử các NH trả cho ngời gửi 5% từ khoản tiền gửi của họ & tỷ lệ DTBB
là 10% . Với một khoản tiền gửi là 100$ , NH giữ 10$ làm DT & cho vay phần còn
lại là 90$ .NH phải trả cho ngqời gửi là 5$ tiền lãi vì vậy CFC về vốn để cho vay 90$
là (5/90).100 = 5.6% chứ không phải là 5%.
Vởy sự tăng mạnh của DTBB ảnh hởng sâu đến nền kinh tế (KT) , việc tăng thuế
đánh vào các NH làm giảm cho vay NH sẽ làm khả năng tín dụng & cung tiền.
Bởi vì yêu cầu DT là một khoản thuế đánh vào tiền gửi NH & vì những thay đổi
không khôn ngoan trong DTBB có thể có hậu quả KT tồi tệ nên các nhà KT , những
nhà hoạch định chính sách thờng tranh cãi xem Fed có nên đặt ra yêu cầu DT hay
không. Qua nhiều năm họ đã đa ra ủng hộ DTBB . Đó là :
ảnh hởng của DTBB đến khả năng thanh khoản : do các trug gian NH
nhận các khoản tiền gửi lỏng đợc chuyển thành các khoản tiền cho vay kém lỏng hơn
do đó đặt ra cho các NH một sự rủi ro về khả năng thanh toán thành thử một số nhà
phân tích laị lý luận rằng DTBB tạo ra nguồn cung vốn để trợ giúp việc trả đợc nợ
trong các vụ khủng hoảng NH. Mặc dù DTBB tạo ra 1 nguồn cung vốn cho toàn bộ
HTNH nhng nó chỉ ảnh hởng giới hạn đến khả năng thanh toán của NH riêng lẻ .
Đồng thời với việc tạo nguồn vốn cung cấp & giới hạn đến khả năng thanh toán của
một NH riêng lẻ thì DTBB giới hạn vốn sẵn có cho 1 NH để đầu t vào các khoản cho
vay & chứng khoán nhng chúng không loại bỏ sự cần thiết phải duy trì một phần của
nguồn vốn này dới dạng tài sản lỏng . Các NHvẫn cần giữ 1 phần trong danh mục vốn
của họ dới dạng chứng khoán fhị trờng nh là một giải pháp phòng ngừa việc rút tiền
gửi không dự tính đợc .
DTBB ảnh hởng đến kiểm soát tiền tệ .
5
DTBB có ảnh hởng rất lớn đến kiểm soát tiền tệ . DTBB tăng cờng sự kiểm soát
của NHTƯ đối với quá trình cung ứng tiền tệ . Nhớ lại rằng tỷ lệ % của số tiền gửi đ-
ợc giữ lại làm dự trữ là một nhân tố quyết định của số nhân tiền tệ , do đó nó cũng
quyết định đến sự phản ứng của cung tiền đối với sự thay đổi trong cơ số tiền. Việc
Fed kiểm soát tỷ lệ DT tiền gửi qua DTBB làm cho số nhân tiền ổ định hơn & cung
tiền trở nên dễ kiểm soát hơn đối với NHTƯ .
Do DTBB có ảnh hởng lớn đến khả năng kiểm soát tiền tệ do đó DTBB ảnh hởng
trực tiếp đến khả năng tạo tiền đối với NHTM .Khả năng tạo tiền của các NHTM đã
biến mức tiền gửi ban đầu tại 1 NH đàu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền kí gửi
mới lớn hơn gấp nhiều lần khi tiền qua nhiều NH. Khả năng tạo tiền tạo ra một bội
số của mức cung tiền tệ .Khả năng này liên quan trực tiếp đến công cụ DT tối thiểu
bắt buộc . Trong công cụ của chính sách tiền tệ . Vì vậy nghiên cứu khả năng này sẽ
có biện pháp tốt đẻ sử dụng công cụ DTBB.
Ta có công thức lợng tiền NH tạo ra = tiền gửi vào / tỷ lệ DTBB
Vậy tỷ lệ DTBB càng cao thì độ an toàn trong hđ của NHTM càng cao nhng tỷ
lệ cai quá sẽ làm cho chính sách tiền tệ kém hiệu lức sẽ dẫn đến hệ số sử dụng vốn
của các NHTM quá thấp dẫn đến ảnh hởng đến chính sách lãi suất , bất lợi cho hđ
kinh doanh (KD)& huy động vốn của các NHTM , đình đốn tín dụng.
Cho nên tỷ lệ DTBB (TLDTBB) phải đặt ra phù hợp nếu không NHTM sẽ mất
hẳn khả tạo tiền ,đồng thời mất hẳn khả năng KD . Sự ra đời của HTNHTM là phù
hợp với yêu cầu khách quan của KT thị trờng nhng khả năng tạo tiền của nó cũng do
tính chất của mục tiêu hđ của nó đòi hỏi NHTƯ phải thiết lập một hệ thống công cụ
của chính sách tiền tệ thích hợp để quản lý & điều khiển khối lợng tiền.
- DTBB ảnh hởng đến lãi suất :
TLDTBB tỷ lệ thuận với lãi suất cho vay ,tỷ lệ nghịch với tiền cho vay , do tiền
dự trữ không đợc tính lãi giảm NHTG do đó gây ra nhiều vụ sai phạm trong hđ
NH,NHTƯ phải đa ra TLDTBB phù hợp với khả năng của các NHTG hđ có hiệu
6
quả . Ngoài ra , ở một số nớc ngời ta còn duy trì chính sách lãi sàn , lãi trần đối với
việc gửi tiền & cho vay dẫn đến sự lúng túng trong hđ do vậy DTBB cần phải để cho
NHTG tự do hoá lãi suất dao động trong phạm vi quản lý đợc .để cân đối thu chi ,
đem lại lợi nhuận cho hđ NH .
DTBB ảnh hởng đến chính sách tiền tệ quốc gia :
Vì MB = C + R mà M = m. MB do vậy khi TLDTBB thay đổi đều tác động
đồng đều lên các tổ chức tín dụng , NHTG nhng do việc thay đổi TLDTBB với số l-
ợng nhỏ không ảnh hởng lắm đến mức cung tiền do tính linh hoạt kém do đó ảnh h-
ởng của nó còn nhiều hạn chế .
Dự trữ quá mức : là tiền dự trữ tại két của NHTG .Việc duy trì một l-
ợng DT quá mức hợp lý có thể giúp cho NH đạt lợi nhuận tối đa .
Vai trò của tiền dự trữ : Chúng ta xem xét một NHTM A có thể đối
phó với dòng tiền rút ra xuất hiện khi những ngời gửi tiền ở NNH này rút tiền mặt từ
những tài khoản séc hoặc tài khoản tiết kiệm hoặc phát séc gửi tới NH khác nh thế
nào.
Giả sử NHTM A có tiềnDT quá mức dồi dào & tất cả tiền gửi có cùng TLDTBB
nh nhau là 10%.Ta có bảng quyết toán TS.
TH1: Ta có tiền gửi 100tr & (DTBB + DTQM) là 20tr.
C NHTM A N C (A) N
DT: 20 tr T/g: 100 Dòng tiền rút DT: 10 TG: 90
Tiền CV: 80 Vốn NH: 10 10 tr CV: 80 Vốn NH:10
CK: 10 CK: 10
NH mất đi 10tr$ tiền gửi & 10tr$ tiền dự trữ nhng DTBB là 10% tức là 9tr$ do
đó vẫn d số tiền DTBB là 1tr$.
Vởy nếu 1 NH có những khoản DT dồi dào , một dòng tiền rút ra không đòi hỏi
phải có những thay đổi các phần khác trong bản quyết toán TS của nó.
7
TH2: Ta có tiền gửi : 100tr$ & DTBB là 10tr$.
C NHTM A N C (A) N
DT: 10 tr T/g: 100 Dòng tiền rút DT: 0 TG: 90
Tiền CV: 90 Vốn NH: 10 10 tr CV: 90 Vốn NH:10
CK: 10 CK: 10
Do NHTM B cho vay hết kkhông DT mà lẽ ra NH phải DT 9tr$ để phòng khi
có dòng tiền rút ra vì vậy NHTM B dẫn đến thiếu hụt 1 lợng tiền 9tr$ .Để bù đắp
thiếu hụt NHTM B sử dụng một số phơng pháp sau:
- Giảm bớt các món tiền cho vay của mình 1 số lợng bằng 9tr$ & đem gửi nó
vào NHTƯ làm tăng tiền DT của nó lên 9tr$ hoặc thu hồi các khoản vay.Nhng biện
pháp này sẽ làm giảm lợi nhuận , mất uy tín với khách hàng vì vậy nhtm sẽ mất uy tín
trong KD.
C NHTM B N
DT:9 tr T/g: 90
Tiền CV: 81 Vốn NH: 10
CK: 10
- NH giảm các món tiền cho vay của mình bằng cách bán tháo chúng cho các
NH khác. Điều này sẽ phải trả giá đắt vì các NH khác không trực tiếp biết rõ các
khách hàng đã vay các mons tiền đó & nh vậy có thể họ không sẵn lòng mua các món
cho vay đó theo đủ giá trị của chúng.
NH bán chứng khoán của mình giúp thoả mãn dòng tiền rút ra đó & gửi
tiền thu đợc vào NHTƯ đa đến bản quyết toán tài sản.Tuy không khách hàng mất
lòng hoặc tổn thất do việc bán các món tiền cho vay nhng NH này chịu môtj số CFC
môi giới & giao dịch khác khi nó bán các chứng khoán nói trên.
C NHTM B N
DT:9 tr T/g: 90
8
Tiền CV: 90 Vốn NH: 10
CK: 1
- NH có thể đáp ứng dòng tiền rút ra là giành đợc các khoản tiềnDT bâừng cách
vay tiền từ NHTƯ . Nhợc điểm của phơng pháp này là chịu 2 phí tổn :lãi suất phải trả
cho NHTƯ đợc gọi là lãi chiết khấu & 1 CFC không phải tiền ,đó là việc NHTƯ
không khuyến khích vay quá nhiều của NHTƯ.Do vậy NHTM phải DT.
C NHTM B N
DT:9 tr T/g: 90
Tiền CV: 90 Tiền vay chiết khấu từ NHTW:9
CK: 10 Vốn NH: 10
- NH đi vay các NHTM khác. Biẹn pháp này đòi hỏi phải chịu lãi suất cao.
C NHTM B N
DT:9 tr T/g: 90
Tiền CV: 90 Vay NHTM : 9
CK: 10 Vốn NH: 10
- NH bán kỳ phiếu , trái phiếu của NH.Biện pháp này chấp nhận mức trả lãi
trái phiếu cao, lợi nhuận thấp.
C NHTM B N
DT:9 tr T/g: 90
Tiền CV: 90 Bán trái phiếu: 9
CK: 10 Vốn NH: 10
-Vậy các khoản tiền dự trữ quá mức là sự bảo hiểm chống đỡ lại các CFC kèm
theo với dòng tiền rút ra càng lớn các NH sẽ càng muốn giữ nhiều tiền DTQM hơn
nhng việc duy trì hợp lý một lợng tiền DT làn cho NH hiện đại đạt đợc lợi nhuận tối
đa.
1.3.Quá trình NHTƯ cung cấp tiền DT cho NHTM.
9
NHTW có thể cung cấp tiền DT cho NHTM bằng nhiều cách khác nhau nh là
cho vay chiết khấu & mua chứng khoán từ các NHTM từ đó NHTƯ cung cấp tiền DT
cho NHTM . Khi NHTM thiếu tiền DT.
Cho vay chiết khấu đối với NHTM thì NHTM sẽ tăng tiền dự trữ & tăng
lợng tiền vay của NHTƯ.
NHTM NHTW
Tiền dự trữ: 100 Vay chiết khấu của NHTW: 100 C/V chiết khấu
Tiền dự trữ: 100
100
Mua chứng khoán từ các NHTM.
NHTM NHTW
Ck: - 100 CK: 100
Dự trữ: 100
Tiền dự trữ: 100
Kết quả là tiền DT tăng thêm 100$.
Vậy tác dụng của mua chứng khoán trên TT tự do đối với tiền DT thay đổi tuỳ
theo việc nguời bán các chứng khoán đó giũ món tiền thu đợc dới dạng tiền gửi hay
tiền mặt. Nếu số tiền ấy đợc gửi dới dạng tiền gửi thì tiền DT tăng thêm số tiền trên
trái khoán của NHTM.
III.Quản lý tiền DT:
1.Sự cần thiết quản lý tiền dự trữ:
Để đảm bảo cho HTNH hđ có hiệu quả thì vấn đề quản lý tiền DT hết sức quan
trọng . NHTƯ là NH thực hiện chức năng quản lý do vậy để các NH không bị rơi vào
tình trạng khủng hoảng NH tức là cho vay hết không còn DT hoặc DT không đủ thì
NHTƯ phải quy định một TLDTBB đối với các NHTM , yêu cầu các NH này phải
tuân theo đồng thời NHTM cũng phải DT 1 khoản gọi là DTQM để đảm bảo khả
10
năng thanh toán của NH . Vậy quản lý tiền DT không chỉ an toàn trong hđ NH mà
còn kiểm soát đợc khối lợng tiền trong nền KT.Do vậy Quản lý tiền DT là hết sức cần
thiết.
2. Nội dung của quản lý tiền DT.
a, Quản lý tiền DT ở NHTƯ .
Từ khi NHTƯ ra đời thì nó đã thực hiện chức năng quản lý hđ của HTNH .
Trong việc thực hiên chức năng quản lý của mình thì quản lý tiền DT là công việc hết
sức quan trọng trong hđ quản lý . DTBB đợc sử dụng là công cụ chính trong việc nới
lỏng hay thu hẹp hệ số tạo tiền của NHTM để thực thi chính sách tiền tệ ,nó lầ công
cụ mang t/c áp đặt trực tiếp , đầy quyền lực cực kỳ quan trọng để cắt cơn sốt lạm phát
,khôi phục KT& khi các công cụ KT khác cha đủ mạnh để điều hoà mức cung ứng
tiền tệ cho nền KT.
Do vậy bằng việc quản lý tiền DT, các NHTƯ đã quản lý mức trao đổi , cờng độ
hđ & khả năng của tiền trong nền KT.Quản lý DTBB & TLDTBB là một trong những
hđ chính của NHTƯ trong việc thiết lập những ý muốn điều tiết giá trị của nó lên
mức tiền tệ. Hệ thống tài chính và nền KT khoa học ng/hang ngày càng phát triển
phạm trù dự trù đều đợc hệ thống hoá và xác định lại. Hiện nay trong qlý dự trù
NHTW phân ra các loại dự trù sau:
1. Tổng dự trù (TK) là tổng các khoản tiền mặt mà hệ thống NHTG & Một số tổ chức
tài chính trong nền kinh tế lu giữ tại NHTW ở tại NH mình dới dạng dự trữ. Toàn bộ
lợng tiền mặt mà NHTW đã phát hành vào một thời điểm nhất định nào đó trong nền
kinh tế gọi là cơ số tiền tệ trong đó cơ số tiền tệ gồm tiền mặt mà nd & các đ/c ktế
đang giữ & tiền mặt nằm tại kho của các NHTG dới dạng DTBB, còn đợc gọi là tiền
mặt dự trữ trong NH. Đây là khoản tiền do nhân dân gửi vào và NNH gữi lại 1 ít làm
dự trù để phòng khi nd đến rút tiền mặt bất ngờ không cho vay hết: TR= UB - C
2. Dự trữ bắt buộc CRR:
Là khoản dự trữ đợc quy định bởi luật
RR = ???? . D
11
???: tỉ lệ DTBB
D: thời gian của ND vào ngần hàng
DTBB quyết định lúc cung ứng tiền tệ của các ngân hàng thế giới. Do vậy việc tăng
giảm cung ứng cơ số tiền ảnh hởng đến sự tăng giảm của DTBB doanh thu, cuối
cùng .đến mức cung ứng tiền M1, nghĩa là cúng ứng tiền mặt của NHTW cùng
quyết định cung ứng tiền M1, thì cung ứng tiền M gồm tiền mặt và tiền séc. Vì vậy
khi công nhân M1 là bộ phận quan trọng nhất của tổng cung ứng tiền tệ. Vậy chúng
ta sẽ thẫy rằng bằng việc quản lý phát sinh tiền mặt và DTBB NHTW sẽ quyết định
.tiền tệ và do vậy sẽ tác động đến toàn bộ tổng cầu, tiêu dùng, đầu t , giá cả, sản l-
ợng quốc gia.
3. Đầu t d thừa ER: Là những khoản tiền mặt rôi ra cao hơn DTBB do các NHTG để
lại vì nhiều lý do vì những lý do không cho vay đợc hết hay không có đủ những điểm
đầu t an toàn ER = TR RR. Các ngân hàng luôn muốn kéo ER đến = 0 tuy nhiên
vẫn có một số ngân hàng có ER khá cao vào mỗi kỳ do hiệu quả hoạt động không cao
qua theo dõi ER. NHTW biết đợc năng lực hoạt động của mỗi ngân hàng và tình hình
chi phí, lợi nhuận của nó. Còn nếu ER dới 0 nó phạn ánh khả năng mạo hiểm của
ngân hàng cần đợc chấn chỉnh ngay.
4. Dự Trữ vay mợn BR: là những phần d thừa mà ngân hàng có đợc cho vay mợn của
NHTW ở ? số chiết khấu . Trong hoạt động của ??? thiếu hụt tiền mặt bất ngờ là điều
thờng thấy ở các NHTW do vậy NHTW có thể bù đắp thiếu hụt bằng bán CK, phát
hành CK vay của NHTG của các tổ chức tài chính, vay của NHTW trong đó hai hình
thức sau giải quyết đợc ngày nhu cầu. Khi đến vay của NHTW, NHTG phải đem tài
sản đến thế chấp. Cách vay này gọi là vay chiết khấu. Và khi NHTW cho NHTG vay
tiền, tiền mặt sẽ qua NHTG đến tay nhân dân đó là một hình thức phát hành tiền mặt
của NHTW.
5. Dự trữ không vay mợn (NBR) = TR BR
6. Dự trữ tự do: FR = BR ER
12
Là đại lợng phản ánh rõ nhất tình trạng cho vay của các NH khi FR phát triển đến
NHTG đã tăng khối lợng cho vay & giảm DTBB.
FR giảm đến NHTG đã cho vay giảm & tăng DTBB
FR 0 đến NHTG đang bành trớng TS có thông qua vay mợn & hạ tỷ lệ DTBB.
FR < 0 đến NHTG hoạt động yếu, lợng cho vay & đầu t giảm .
Quản lý FR các NH quản lý NBR thông qúa mức cung ứng tiền tệ. Từ việc quản lý
NBR, NHTW quản lý đợc FR & do vậy quyết định khối lợng tín dụng đợc cấp cho
tiêu dùng & đầu t, ảnh hởng đến tăng cầu.
??? từ đó tạo ra biến động KTV
2
M đến đây đợc coi là một phơng pháp điều tiết kinh
tế.
7. Cơ sở tiền tệ không vay mợn NB = NB BR , (MB là lợng tiền mặt ngoại lu
thông) là lợng tiền mặt ??? ngoài lu thông. Nhiều nhà kinh tế cho rằng NB phản ánh
các sai số lợng tiền mặt đã đợc cung ứng vào nền kinh tế hơn là MB vt MB = NB +
BR do đó tách MB thành 2 phần, một phần NHTW có thể kiểm soát đầy đur bởi vì nó
chủ yếu là kết quả của những vụ TT tự do còn 1??? phần thì NHTW kiểm soát kèm
chế đó là vay chiết khấu NHTW .
Từ cách phân chia các loại DT nh trên giúp NHTW dễ theo dõi tình hình DT & ???
của các NHTG. Nhng điều quan trọng hơn là NHTW dễ dạng lựa chọn cách thức tác
động đến việc cung ứng tiền và khả năng cung cấp phát tín dụng của ??? NHTG.
Nếu NHTW muốn hoạt động đến BR lúc đó cửa sổ chiết khấu và cho vay chiết khấu
là ??? quan trọng ??? của nó trong ??? thắt chặt hay nới lỏng năng lực cho vay của
các NHTG. Còn muốn hoạt động đến NBR thì ??? nghiệp vụ TT hẹ do là vũ khí
chiến lợc ???????
Vay để quản lý tình hình cung ứng trên mặt vào nền kinh tế, các NHTW bắt buộc
phải lập kế hoạch theo dõi ER để hạn chế kịp thời những khoản vay mợn lớn từ giá
NHTG do kẹt thanh toán bất ngờ. Đồng thời về mặt lý thuyết thì tỷ lệ DTBB quyết
định số nhận tiền ?? ảnh hởng đến việc tạo ra tiền. Do đó khi NHTW quyết định
13
nhận tỷ lệ DTBB ?? nó đã tạo sự làm tăng số nhận tiền tệ??? lợng tiền tạo ra trong
nền kinh tế.
b. Quản lý tiền DT ở NHTM.
NHTM là NH hoạt động kinh doanh tiền kiến lợ nhuận do vậy việc dữ trữ tiền với số
lợng bao nhiêu sao cho NHTM hoạt động có hiệu quả nhất là một vấn đề hết sức
quan trọngnó đòi hỏi doanh thu phải phù hợp để tránh vỡ nợ cho NH và tránh dữ trữ
quá nhieèu gây ra hoạt động cho vay kém hiệu quả. Vì vậy để quản lý tiền DT
NHTM phân loại dữ trữ thành ba phần .
1. Tiền mặt tại kho của ngân hàng:
Các ngân hàng thơng mại bao giờ cũng giữ một khoản DT tiềm mặt nhất định tại kho
của mình vào mỗi để đề phòng. Những chi trả bất ngờ do dân vào đầu hôm sau. Dự
trữ tiền mặt tại kho ở các ??? hiện nay. xấp xỉ mức 1?? 25 tổng tài sản có. Với các n-
ớc đang phát triểntiền mặt tại kho đôi khi là dữ trữ thừa, khoản cho dự trữ thừa ở
NHTM để lại do không cho vay hết đợc, hay không có đủ nguồn để đầu tan toàn.
Việc hoạt động kinh doanh của NH có hiệu quả hay không dựa vào ER cuối ngày.
2. Tieenf mặt ký gửi tại NHTW (DTký gửi)
Dự trữ ký gửi tại NHTW bao gồm cả một bộ phận của DTBB. Các NHTM sử dụng
dữ trữ ký gửi vào hai mục đích.
Nó là một phần của DT bắt buộc theo uy định của NHTW.
Các NH phải ký gửi một phần tiền mặt tại NHTW dới dạng ký gửi không lãi
nhằmphục vụ cho việc thanh toán, dự trữ hoạc chuyển nhợng liên NH những tờ séc
mà nó và các NH khác phát racùng một số tiện lợi khác.
với một số NHTW nó cho phép các NHTG thuộc quyền không nhất thít phải ký gửi
tiền mặt nhiều ở kho của nó, mà có thể ký gửi ở nhiều nơi khác cũng đợc, miễn sao
khoản ký cợc này phải có thanh khoản cực cao không kém gì tiềm mặt, nhằm đáp
ứng việc chuyển sang tiềm mặttheo nhu cầu vào bất cứ lúc nào. Lức đó tiền ký gửi ở
NH khác cũng đợc tính vào nh một phần tiềm mặt của DTBB mà ngân hàng đã đầu t
thông thờng khoản danh thu này chiếm 1-2% tổng tài sản có của NHTM.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét