D. Đăm săn cúng thần linh.
34. Nhân vật nào trong văn bản “Chiến thắng Mtao Mxây” không dùng ngôn ngữ đối thoại ?
A. Tôi tớ
B. Hơ Nhò*
C. Dân làng
D. Ông trời
35. Chi tiết nào sau đây sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại ø?
A. Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.
B. Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no.
C. Chàng múa trên cao, gió như bão.*
D. Đăm Săn cắt đầu Mtao Mxây đem bêu ngoài đường.
36. Đọc đoạn trích sau: “Bắp chân chàng (Đăm Săn) to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng
ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gãy
rầm sàn, chàng nằm ngửa thì gãy xà dọc.” (Trích sử thi Đăm Săn)
Đoạn trích sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
A. So sánh, tương phản
B. So sánh, ẩn dụ
C. So sánh, nhân hóa
D. So sánh, phóng đại *
37. Chi tiết nào không có trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” ?
A. Đăm Săn ôm lấy người vợ xiết bao thân yêu, người bạn đời chung thuỷ của mình mà khóc dầm
dề. *
B. Chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung.
C. Đăm Săn gõ vào ngạch, đập vào phên mỗi nhà trong làng.
D. Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán.
38. Tại sao Đăm Săn được thần linh giúp đỡ ?
A. Vì cuộc chiến của Đăm Săn là chính nghóa. *
B. Vì ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng.
C. Vì đó là nghóa vụ của thần linh.
D. Vì Đăm Săn bò ràng buộc bởi thần quyền.
39. Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghóa cuộc chiến đấu của Đăm Săn và Mtao Mxây ?
A. Cuộc chiến đấu nhằm xâm chiếm đất đai, mở rộng buôn làng. *
B. Cuộc chiến đấu nhằm mục đích giành lại vợ.
C. Cuộc chiến đấu nhằm bảo vệ danh dự và cuộc sống bình yên của dân làng.
D. Cuộc chiến đấu nhằm thể hiện sự thống nhất giữa quyền lợi cá nhân và cộng đồng.
40. Chi tiết nào không có trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” ?
A. Đăm Săn múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung.
B. Đăm Săn cắt đầu Mtao Mxây đem bêu ngoài đường.
C. Đăm Săn ra lệnh bắt trói vợ con, tôi tớ Mtao Mxây đưa về làng mình. *
D. Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán.
41. Những đặc điểm nào sau đây không có trong nghệ thuật của sử thi anh hùng Tây Nguyên ?
A. Hình tượng nghệ thuật hoành tráng
B. Có qui mô lớn, chia thành nhiều chương
C. Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh so sánh
D. Kết thúc có hậu, cái thiện chiến thắng cái ác *
42. Sử thi xây dựng nhân vật anh hùng nhằm đề cao, phóng đại sức mạnh của ai trong buổi đầu
ổn đònh đòa bàn cư trú ?
A. Cá nhân
B. Cộng đồng *
C. Thần linh
D. Tù trưởng
43. Đề tài chính của sử thi anh hùng Tây Nguyên là :
A. Hôn nhân, chiến tranh và lao động xây dựng. *
B. Hôn nhân, chiến tranh và chinh phục thiên nhiên.
C. Hôn nhân, chiến tranh và bảo vệ buôn làng.
D. Hôn nhân, chiến tranh và thực hiện lí tưởng.
44. Trong “Chiến thắng Mtao Mxây”, Trời đã giúp Đăm Săn chiến thắng đối thủ bằng cách bảo
Đăm Săn :
A. lấy cây giáo nhọn đâm vào vành tai của Mtao Mxây.
B. lấy cây gươm bạc đâm vào vành tai của Mtao Mxây.
C. lấy cái chày mòn ném vào vành tai của Mtao Mxây. *
D. lấy cái dùi thần ném vào vành tai của Mtao Mxây.
45. “Truyện An Dương Vương và Mò Châu-Trọng Thủy” thuộc thể loại nào ?
A. Thần thoại
B. Sử thi
C. Truyền thuyết *
D. Ngụ ngôn
46. “Truyện An Dương Vương và Mò Châu-Trọng Thủy” thuộc đề tài nào ?
A. Tình yêu đôi lứa
B. Giải thích hiện tượng tự nhiên
C. Nguồn gốc dân tộc
D. Dựng nước và giữ nước *
47. Chi tiết nào sau đây thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp dựng nước và
giữ nước ?
A. Xây Loa thành *
B. Cùng Rùa vàng xuống biển
C. Gả Mò Châu
D. Chém Mò Châu.
48. Chi tiết nào sau đây trong truyện “An Dương Vương và Mò Châu-Trọng Thủy” có tính chất
kỳ ảo ?
A. Nỏ thần *
B. Áo lông ngỗng
C. Xây Loa Thành
D. Triệu Đà cầu hôn.
49. Hình ảnh ngọc trai – giếng nước cuối văn bản “Truyện An Dương Vương và Mò Châu – Trọng
Thuỷ” mang ý nghóa :
A. là biểu tượng tình yêu chung thuỷ của MC-TT
B. thể hiện tấm lòng trong sáng của Mò Châu
C. là sự hoá giải một nỗi oan tình *
D. là bằng chứng tình yêu của TT đối với Mò Châu.
50. Chi tiết nào sau đây không phải là chi tiết kì ảo trong văn bản “Truyện An Dương Vương và
Mò Châu – Trọng Thuỷ” ?
A. Thành Cổ Loa xoắn như hình trôn ốc *
B. Nỏ thần làm bằng vuốt Rùa vàng
C. Máu Mò Châu chảy xuống biển thành hạt châu
D. ADV cầm sừng tê đi xuống biển.
51. Nguyên nhân nào dẫn đến bi kòch nước mất – nhà tan của An Dương Vương ?
A. ADV không lo tính chuyện quốc gia đại sự
B. ADV chủ quan, mất cảnh giác *
C. ADV vốn xem khinh quân xâm lược Triệu Đà
D. ADV kém cỏi về tài năng.
52. Cuối “Truyện An Dương Vương và Mò Châu – Trọng Thuỷ”, Trọng Thuỷ lao đầu xuống giếng
chết là vì :
A. Trọng Thuỷ muốn chuộc lỗi với Mò Châu.
B. Trọng Thuỷ thương tiếc Mò Châu. *
C. Trọng Thuỷ muốn trọn tình với Mò Châu.
D. Trọng Thuỷ bò oan hồn Mò Châu kéo xuống.
53. Qua chi tiết hóa thân của Mò Châu, tác giả dân gian muốn thể hiện :
A. sự cảm thông, bao dung *
B. sự trừng phạt, tố cáo
C. sự an ủi, chở che
D. sự lên án, trách móc.
54. Hành động “rút gươm chém Mò Châu” thể hiện thái độ gì của An Dương Vương ?
A. Sự bế tắc
B. Sự căm thù
C. Sự đau đớn
D. Sự tỉnh ngộ *
55. Bi kòch lớn nhất của An Dương Vương là :
A. bi kòch tình yêu
B. bi kòch mất cảnh giác
C. bi kòch chiến tranh
D. bi kòch mất nước *
56. Nhận đònh nào sau đây thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa truyền thuyết và lòch sử ?
A. Truyền thuyết là sự khái quát hoá lòch sử. *
B. Truyền thuyết là sự phản ánh nhận thức của nhân dân về lòch sử.
C. Truyền thuyết là tiên đề của lòch sử của mỗi dân tộc.
D. Truyền thuyết là sự phản ánh trung thực lòch sử của mỗi dân tộc.
57. Quá trình hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện để chuẩn bò lập dàn ý cho bài văn tự sự là
quá trình :
A. Dự kiến cách kể, lời thoại, khung cảnh
B. Dự kiến tình huống, sự kiện, nhân vật
C. Dự kiến cách kể, bố cục, tình huống
D. Cả ba câu trên đều đúng.*
58. Lập dàn ý một bài văn tự sự là :
A. kể lại một cách chi tiết và sinh động câu chuyện đã học hoặc đã đọc.
B. dùng lời văn của mình giới thiệu các tình tiết chính của truyện.
C. từ câu chuyện đã học, đã đọc sáng tạo nên một câu chuyện mới.
D. nêu rõ những nội dung chính cho câu chuyện mà mình sẽ kể, sẽ viết. *
59. Tác phẩm Ô-đi-xê gồm bao nhiêu câu thơ ?
A. 11.110 câu
B. 12.110 câu*
C. 13.110 câu
D. 14.110 câu
60. Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về thuộc ca khúc nào dưới đây của sử thi Ô-đi-xê ?
A. Ca khúc thứ XXIII *
B. Ca khúc thứ XXII
C. Ca khúc thứ XXI
D. Ca khúc thứ XX
61. Tê-lê-mác là nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích nào dưới đây ?
A. Chiến thắng Mtao-Mxây
B. Uy-lít-xơ trở về *
C. Rô-bin-xơn Cru-xô
D. Bố của Xi-mông.
62. Uy-lít-xơ là nhân vật chính trong tác phẩm nào ?
A. Ramayana
B. I-li-át
C. Ô-đi-xê *
D. Đăm Săn
63. Pê-nê-lốp đã lấy vật nào sau đây để thử thách Uy-lít-xơ ?
A. Chiếc bàn
B. Chiếc tủ
C. Chiếc giường *
D. Chiếc ghế
64. Một tính cách nổi bật của Pê-nê-lôp khi nàng hay tin Uy-lít-xơ đã trở về trong đoạn trích
“Uy-lít-xơ trở về” đó là:
A. Khôn ngoan
B. Mưu trí
C. Nghi ngờ
D. Thận trọng *
65. Cả ba nhân vật Ơ-ric-lê, Tê-lê-mac và Pê-nê-lôp đều đề cao phẩm chất gì của Uy-lit-xơ ?
A. Sức khoẻ phi thường
B. Tâm hồn cao thượng
C. Nổi tiếng khôn ngoan *
D. Yêu thương gia đình
66. Bốn lần từ “thận trọng” được tác giả kể kèm theo tên Pê-nê-lốp nhằm mục đích :
A. thể hiện thái độ của tác giả
B. thể hiện tình cảm của tác giả
C. thể hiện ý thức của nhân vật
D. thể hiện tính cách của nhân vật *
67. Phương pháp nghệ thuật tiêu biểu nhất trong sử thi của Hô-me-rơ là :
A. Nhân hóa
B. So sánh mở rộng *
C. So sánh ngầm
D. Phúng dụ
68. Cốt truyện đoạn trích “Uy-lít-xơ trở về” gồm các nội dung cơ bản sau :
(1) Pê-nê-lốp đã không nhận Uy-lit-xơ là chồng.
(3) Vợ chồng nhận ra nhau trong niềm vui sum họp.
(4) Uy-lit-xơ đã vượt qua được thử thách của vợ mình bằng cách nhắc lại nguồn gốc chiếc giường
cưới.
(2) Vượt qua bao gian khổ, Uy-lit-xơ trở về với quê hương, gia đình.
Sắp xếp nào là đúng về cốt truyện của đoạn trích ?
A. 1 – 2 – 3 – 4
B. 4 – 3 – 2 – 1
C. 2 – 1 – 4 – 3 *
D. 3 – 4 – 1 – 2
69. “… Dòu hiền thay mặt đất khi nó hiện lên trước mắt những người đi biển bò Pô-dê-i-đông đánh tan
thuyền trong sóng cả gió to, họ bơi, nhưng rất ít người thoát khỏi biển khơi trắng xóa mà vào được
đến bờ; mình đầy bọt nước, những người sống sót mừng rỡ bước lên đất liền mong đợi; Pê-nê-lôp
cũng vậy, được gặp lại chồng, nàng sung sướng xiết bao ”
Đoạn trích trên (trích Uy-lit-xơ trở về) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. Lối so sánh mở rộng. *
B. Lời kể mang phong cách trang trọng.
C. Nghệ thuật chọn lựa chi tiết đặc sắc.
D. Dùng những lời có cánh
70. Pê-nê-lôp nói : “Thiếp luôn luôn lo sợ có người đến đây, dùng lời đường mật đánh lừa, vì đời
chẳng thiếu gì người xảo quyệt, chỉ làm điều tai ác”. Pê-nê-lôp muốn giải thích về :
A. sự chung thuỷ của mình.
B. sự lừa dối của Uy-lit-xơ
C. sự thận trọng của mình. *
D. sự đau buồn của mình.
71. Tại sao có thể nói : Ở thời đại Hô-me-rơ chủ đề lòng thủy chung được đề cao?
A. Vì chiến tranh xảy ra thường xuyên
B. Vì XH thò tộc đang chuyển sang XH gia đình *
C. Vì giao thông đi lại khó khăn, cách trở
D. Vì XH luôn biến động và phát triển.
72. Tác phẩm Ra-ma-ya-na thuộc thể loại nào ?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện thơ
C. Sử thi *
D. Truyện ngụ ngôn
73. Ra-ma-ya-na là tác phẩm văn học của nước nào ?
A. Hi Lạp
B. Trung Quốc
C. Ấn Độ *
D. Nhật Bản
74. Sau chiến thắng, Ra-ma và Xi-ta gặp lại nhau trước sự chứng kiến của “mọi người”. Công
chúng đó gồm những ai ?
A. Anh em, bạn hữu của Ra-ma
B. Đội quân của loài khỉ Va-na-ra
C. Quan quân, dân chúng của loài qủy Rắc-sa-xa
D. Tất cả đối tượng trên.
75. Ra-ma giao tranh với quỷ Ra-va-na và tiêu diệt hắn để giải cứu Xi-ta vì động cơ gì ?
A. Danh dự người anh hùng bò xúc phạm khi Ra-va-na dám cướp vợ của chàng
B. Tình yêu thương của người chồng đối với người vợ.
C. Cả hai lí do trên *
76. Tác phẩm Ra-ma-ya-na bao gồm bao nhiêu câu thơ đôi ?
A. 22.000 câu
B. 23.000 câu
C. 24.000 câu *
D. 25.000 câu
77. Ra-ma đã không ngăn cản Xi-ta bước vào lửa vì :
A. coi thường tư cách của Xi-ta.
B. muốn bảo vệ danh dự và làm sáng tỏ lẽ phải. *
C. lòng ghen tuông mù quáng.
D. muốn trừng trò Xi-ta.
78. Nhân vật Ra-ma trong đoạn trích “Ra-ma buộc tội” thể hiện mâu thuẫn giữa :
A. danh dự, bổn phận và tình yêu *
B. danh dự, bổn phận và lòng căm thù
C. tình yêu, bổn phận và lòng căm thù
D. danh dự, bổn phận và sự dối trá
79. Tính cách của Rama và Xita qua đoạn trích “Rama buộc tội” được bộc lộ chủ yếu qua :
A. lời bình của tác giả
B. hành động của nhân vật
C. lời thoại của nhân vật *
D. sự miêu tả ngoại cảnh
80. Chi tiết nào trong đoạn trích “Rama buộc tội” có tính chất huyền thoại ?
A. Nước mắt Xita đổ ra như suối
B. Xita bước vào lửa *
C. Rama giết kẻ thù
D. Rama ghen tuông.
81. Ba nhân vật Rama, Uylitxơ và Đăm Săn có những điểm giống nhau :
A. đều có sức mạnh danh dự, dũng cảm, tình yêu
B. đều có sức mạnh đạo đức, trí tuệ, tình yêu
C. đều có sức mạnh đạo đức, trí tuệ, danh dự
D. đều có sức mạnh thể lực, trí tuệ, tình yêu *
82. Diễn biến tâm trạng của Xi-ta trong đoạn trích “Ra-ma buộc tội” như thế nào ?
A. Từ đau khổ đến oan ức
B. Từ oan ức đến vui mừng
C. Từ vui mừng đến đau khổ *
D. Từ đau khổ đến vui mừng
83. Chi tiết nào sau đây trong đoạn trích “Ra-ma buộc tội” thể hiện sự thật vọng, đau khổ tột
cùng của Xi-ta ?
A. Gia-na-ki òa khóc *
B. Gia-na-ki mở tròn đôi mắt đẫm lệ
C. Nước mắt nàng đổ ra như suối
D. Gianaki đau đớn đến nghẹt thở.
84. Nhân vật Xi-ta trong “Ra-ma buộc tội” và Pê-nê-lôp trong “Uy-lit-xơ trở về” có những điểm
giống nhau :
A. đều có lòng nghi ngờ
B. đều có lòng chung thủy sâu sắc *
C. đều có tài năng lỗi lạc
D. đều có sự khôn ngoan.
85. Cặp nhân vật nào sau đây là nhân vật chính của truyện Tấm Cám ?
A. Tấm và mẹ Cám
B. Tấm và Cám *
C. Nhà vua và Tấm
D. Ông bụt và Cám
86. Nội dung nào sau đây là nội dung chủ yếu của truyện Tấm Cám ?
A. Đấu tranh chinh phục thiên nhiên
B. Đấu tranh chống xâm lược
C. Đấu tranh xã hội *
D. Đấu tranh bảo tồn văn hóa.
87. Tấm Cám thuộc loại truyện cổ tích :
A. thần kỳ *
B. loài vật
C. sinh hoạt
D. thế tục
88. Có những yếu tố kỳ ảo nào tham gia vào cốt truyện cổ tích Tấm Cám ?
A. Bụt
B. Gà, chim, cá bống, khung cửi
C. Sự hóa thân của Tấm
D. Tất cả các ý trên. *
89. Sự biến hóa liên tiếp của Tấm thể hiện :
A. sự sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người *
B. sức mạnh của Thiện thắng Ác
C. sự kỳ diệu của truyện cổ tích
D. sự thử thách đối với Tấm.
90. Truyện “Tấm Cám” là loại truyện :
A. kể lại các hiện tượng gây cười.
B. kể lại các sự kiện, nhân vật có quan hệ với lòch sử.
C. kể về số phận các kiểu nhân vật.*
D. kể lại sự tích các vò thần sáng tạo
91. Truyện “Tấm Cám” là của dân tộc nào?
A. Ê đê
B. Mường
C. Kinh *
D. Bana
92. Truyện “Tấm Cám” thuộc kiểu truyện kể về nhân vật nào ?
A. Nhân vật xấu xí
B. Nhân vật người mồ côi *
C. Nhân vật người con út
D. Nhân vật người thông minh
93. Ngày nay, chúng ta hay dùng cụm từ “cô Tấm” để nói về những người phụ nữ như thế nào?
A. Giàu sang, xinh đẹp
B. Hiền lành, chất phác
C. Nhẫn nhục, cam chòu
D. Nết na, xinh đẹp *
94. Nhân vật Tấm hay khóc ở những thời điểm nào ?
A. Khi vào cung
B. Khi ở với mụ dì ghẻ *
C. Khi bò Cám ghét nhiều lần
D. Khi ở với bà lão hàng nước
95. Truyện “Tấm Cám” phản ánh ước mơ của nhân dân :
A. có được phép thần thông biến hoá
B. có được cuộc sống ấm no
C. có được công bằng xã hội *
D. có được sự giúp đỡ của Bụt.
96. Tại sao nhân vật Bụt lại không xuất hiện kể từ khi Tấm vào cung ?
A. Vì Tấm không cần Bụt giúp nữa
B. Vì Tấm đã có sự bảo vệ của nhà vua
C. Vì Tấm phải tự đấu tranh để sinh tồn *
D. Vì Bụt không thể xuất hiện nhiều hơn 2 lần.
97. Nhân vật Tấm có hoàn cảnh xuất thân giống với nhân vật nào nhất ?
A. Tiên Dung
B. Mã Lương
C. Sọ Dừa
D. Thạch Sanh *
98. Hình tượng nhân vật Tấm thể hiện chủ đề gì ?
A. Người bò áp bức, hà hiếp
B. Người mồ côi không nơi nương tựa
C. Số phận con người nhỏ bé, bất hạnh *
D. Số phận con người nhiều lận đận
99. Những chi tiết nào thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm?
A. Tấm mồ côi cha
B. Tấm gặp bà lão hàng nước
C. Tấm hóa thân nhiều lần *
D. Tấm khóc khi bò hại
100. Truyện cổ tích thường sử dụng loại chi tiết nào?
A. Mới mẻ
B. Độc đáo
C. Kì ảo *
D. Hấp dẫn
101. Chi tiết nào trong truyện “Tấm Cám” thể hiện phong tục hôn nhân của người Việt?
A. Trầu têm cánh phượng *
B. Khung cửi dệt
C. Chiếc giày thêu
D. Tấm lụa điều
102. Chi tiết kì ảo trong truyện cổ tích nhằm thể hiện điều gì trong nhân dân?
A. Suy nghó
B. Niềm tin
C. Ước mơ *
D. Lạc quan
103. Tam đại con gà thuộc thể loại :
A. truyện cười dân gian *
B. truyện cổ tích
C. truyện ngụ ngôn
D. truyền thuyết
104. Mục đích của truyện Tam đại con gà là :
A. nêu lên bài học kinh nghiệm về cách ứng xử nhanh trí
B. giễu cợt thói dốt nát mà hay nói chữ *
C. khuyên nhủ răn dạy con người cần trung thực
D. lên án những thầy đồ dốt.
105. Nhân vật chính trong truyện “Tam đại con gà" là:
A. Học trò dốt
B. Quan dốt
C. Thầy đồ dốt*
D. Quan tham lam
106. Hành động “bảo học trò đọc khẽ” thể hiện tính cách gì ở thầy đồ?
A. khôn ngoan
B. lừa lọc
C. lọc lõi
D. só diện hão*
107. Theo em, chi tiết nào tạo sự bất ngờ trong “Tam đại con gà” ?
A. Lý giải về tam đại con gà của thầy đồ*
B. Xin đài Thổ công của thầy đồ
C. Bảo học trò đọc khẽ
D. Trò vâng lời thầy đồ
108. Truyện “Tam đại con gà” phê phán :
A. sự ngu dốt, só diện hão*
B. sự ngu dốt, tham lam
C. sự ngu dốt, keo kiệt
D. sự ngu dốt, độc ác
109. Truyện cười có đặc điểm gần nhất với thể loại nào sau đây?
A. Tiểu thuyết
B. Tùy bút
C. Phóng sự
D. Hài kòch*
110. Nghệ thuật gây cười trong truyện cười dân gian thường được khai thác từ :
A. truyện không có thật
B. mâu thuẫn trái tự nhiên *
C. hình thể dò thường của nhân vật
D. sự ngốc nghếch của nhân vật.
111. Chi tiết “bàn thờ Thổ Công” có trong văn bản nào sau đây ?
A. Nhưng nó phải bằng hai mày
B. Tấm Cám
C. Truyện An Dương Vương và Mò Châu – Trọng Thủy
D. Tam đại con gà *
112. Nhân vật nào không xuất hiện trong truyện Tam đại con gà ?
A. Thầy đồ
B. Chủ nhà
C. Thầy Lí *
D. Học trò
113. Chi tiết được coi là tinh tế, thâm thúy nhất của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày là :
A. thầy Lí cùng một lúc nhận tiền của Cải và Ngô.
B. thầy Lí giơ tay, xoè năm ngón nói “Nhưng nó phải bằng hai mày”.
C. thầy Lí xoè năm ngón tay trái úp lên trên năm ngón tay mặt nói “Tao biết mày phải…Nhưng nó
lại phải…bằng hai mày !” *
D. thầy Lí xử cho Ngô được kiện.
114. Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày nhằm mục đích gì ?
A. Vạch trần lối xử kiện vì tiền *
B. Tố cáo sự tham lam của thầy Lí
C. Chê bai sự hối lộ của người lao động
D. Lên án lối xử kiện dốt nát.
115. Nghệ thuật gây cười của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày là :
A. kết hợp lời nói và cử chỉ
B. lối chơi chữ độc đáo
C. cả hai ý trên *
116. Nhân vật nào không xuất hiện trong Nhưng nó phải bằng hai mày ?
A. Thầy Lí
B. Thổ Công *
C. Cải
D. Ngô
117. Miêu tả là :
A. Biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh
B. Giúp người đọc hình dung đặc điểm, tính chất nổi bật của sự việc, sự vật *
118. Mục đích của văn miêu tả là :
A. Bày tỏ tình cảm và khơi gợi sự đồng cảm
B. Biểu hiện con người, quy luật đời sống
C. Giúp người đọc, người nghe cảm nhận và hiểu được chúng *
119. Biểu cảm là :
A. Tái hiện các tính chất, thuộc tính của sự vật, hiện tượng
B. Trình bày các sự kiện có quan hệ nhân qủa dẫn đến kết cục và biểu lộ ý nghóa
C. Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp thái độ, tình cảm của người đọc, người viết *
120. Đoạn văn sau đây sử dụng phương thức biểu đạt nào ?
“Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, mẹ tôi không còm cõi, gương mặt vẫn tươi
sáng với đôi mắt trong và nước da mòn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má…”
A. Tự sự
B. Miêu tả *
C. Biểu cảm
D. Nghò luận
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét