Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

LUẬT THI HÀNH án HÌNH sự

Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
1. Phá huỷ cơ sở quản lý giam giữ phạm nhân; huỷ hoại hoặc cố ý làm hư
hỏng tài sản của cơ sở quản lý giam giữ phạm nhân; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi
nơi quản lý phạm nhân; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải thi hành án;
đánh tháo phạm nhân, người bị áp giải thi hành án.
2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại
việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu
của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người
khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức
khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.
4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự
do cho người được trả tự do theo quy định của pháp luật.
5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ, sách nhiễu trong thi hành án hình sự.
6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu
trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành
án phạt tù, án tử hình hoặc án trục xuất trốn.
7. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ
thời hạn chấp hành án cho người không đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm
đình chỉ; không đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành án hình sự cho người đủ
điều kiện được miễn, giảm; cản trở người chấp hành án thực hiện quyền được đề
nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành án.
8. Cấp hoặc từ chối cấp quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ
khác về thi hành án hình sự trái quy định của pháp luật.
9. Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án.
10. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.
CHƯƠNG II
HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ,
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 10. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự:
5
a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an;
b) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án hình sự:
a) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam
thuộc quân khu (sau đây gọi là trại giam);
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);
c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện);
d) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ
quan thi hành án hình sự cấp quân khu).
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng,
trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là
trại tạm giam);
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân
cấp xã);
c) Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị
quân đội).
4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ
chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự
thuộc Bộ Công an
1. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức triển khai thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;
b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của
pháp luật về thi hành án hình sự;
c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự.
2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự.
3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án.
4. Trực tiếp quản lý các trại giam thuộc Bộ Công an.
5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.
6
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của
Luật này.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an giao.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự
thuộc Bộ Quốc phòng
1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức triển khai thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;
b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của
pháp luật về thi hành án hình sự;
c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự trong quân đội.
2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự trong quân đội.
3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án theo
quy định của Luật này.
4. Trực tiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng.
5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của
Luật này.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp tỉnh
1. Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án
hình sự trên địa bàn cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối với trại
tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;
b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê, báo
cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an.
2. Tiếp nhận quyết định thi hành án hình sự của Tòa án có thẩm quyền;
hoàn tất thủ tục, hồ sơ và danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo, đề
nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định.
3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
4. Tổ chức thi hành án trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số
phạm nhân phục vụ việc tạm giam, tạm giữ theo quy định của Luật này.
7
5. Ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức lực lượng truy bắt phạm nhân
bỏ trốn khỏi trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện,
người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người chấp hành án phạt trục
xuất bỏ trốn.
6. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền.
7. Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của
Luật này.
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp
quân khu
1. Giúp Tư lệnh quân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên
địa bàn quân khu và tương đương:
a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự;
b) Quản lý trại giam thuộc quân khu;
c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo
hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Tiếp nhận quyết định thi hành án hình sự của Tòa án có thẩm quyền;
hoàn tất thủ tục, hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo, đề
nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định.
3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc
chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
4. Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm
giam theo quy định của Luật này.
5. Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của
Luật này.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp huyện
1. Giúp Trưởng Công an cấp huyện quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án
hình sự trên địa bàn cấp huyện:
8
a) Hướng dẫn nghiệp vụ công tác thi hành án hình sự theo thẩm quyền đối
với Ủy ban nhân dân cấp xã; chỉ đạo, kiểm tra Công an cấp xã trong việc giúp Uỷ
ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của
Luật này;
b) Thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi
hành án hình sự thuộc Bộ Công an.
2. Tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án, các tài liệu có liên quan, lập hồ
sơ thi hành án để chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã thi hành án phạt cải tạo
không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định, tước một số quyền công dân, quản chế và án treo theo quy
định của Luật này.
3. Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại,
được hoãn, tạm đình chỉ.
4. Trực tiếp quản lý số phạm nhân phục vụ tại nhà tạm giữ.
5. Tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù đang ở nhà
tạm giữ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
6. Lập hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề
nghị cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa
người bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ, được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án
đi chấp hành án; đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định truy nã đối với
người trốn thi hành án phạt tù.
7. Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền.
8. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của
Luật này.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam
1. Trại giam là cơ quan thi hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân;
b) Thông báo cho thân nhân của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và
tình hình chấp hành án của người đó;
c) Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét giảm thời hạn chấp hành án, tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân theo quy định của pháp luật;
9
d) Thực hiện các thủ tục đề nghị đặc xá cho phạm nhân theo quy định của
pháp luật;
đ) Thực hiện lệnh trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền;
e) Nhận tài sản, tiền mà phạm nhân, thân nhân của phạm nhân tự nguyện
nộp tại trại giam để thi hành án, chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án
đã xét xử sơ thẩm vụ án có trụ sở; nhận tài sản, tiền do cơ quan thi hành án dân sự
chuyển đến để giao cho phạm nhân theo quy định của Luật thi hành án dân sự;
g) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin,
chuyển giao giấy tờ có liên quan đến phạm nhân phải thi hành hình phạt tiền, tịch
thu tài sản, các nghĩa vụ dân sự khác về nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù, việc
thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của phạm nhân, nơi về cư trú của người được
đặc xá, người được miễn chấp hành án phạt tù, người chấp hành xong án phạt tù,
phạm nhân chuyển nơi chấp hành án phạt tù hoặc chết;
h) Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá;
i) Làm thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết theo quy định tại Điều
49 của Luật này;
k) Bàn giao phạm nhân là người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về
việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; tiếp nhận, tổ chức quản lý
giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án
phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện
các quy định của Luật này về thi hành án trục xuất;
l) Thực hiện thống kê, báo cáo về thi hành án phạt tù;
m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam theo quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Ra quyết định phân loại và tổ chức giam giữ phạm nhân theo loại;
c) Quyết định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật, tài liệu thuộc danh mục cấm;
d) Ra quyết định trích xuất phạm nhân phục vụ yêu cầu khám, chữa bệnh,
quản lý, lao động, học tập;
đ) Ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức lực lượng truy bắt kịp thời
phạm nhân trốn trại giam.
10
3. Phó giám thị trại giam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị theo
sự phân công hoặc ủy quyền của Giám thị và chịu trách nhiệm trong phạm vi công
việc được giao.
4. Trại giam được tổ chức như sau:
a) Trại giam có phân trại, khu giam giữ, nhà giam, các công trình phục vụ
việc quản lý giam giữ, phục vụ sinh hoạt, chăm sóc y tế, giáo dục cải tạo phạm
nhân; các công trình phục vụ làm việc, sinh hoạt của sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức công tác tại trại giam;
b) Tổ chức bộ máy quản lý của trại giam gồm có Giám thị, Phó giám thị,
Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng; sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan; chiến sĩ và công nhân, viên chức.
Giám thị, Phó giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng,
Phó đội trưởng phải là người đã tốt nghiệp đại học cảnh sát, đại học an ninh, đại
học luật trở lên và bảo đảm các tiêu chuẩn khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam
1. Tiếp nhận, quản lý giam giữ người bị kết án tử hình.
2. Trực tiếp quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân chấp hành án tại
trại tạm giam theo quy định của Luật này.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi
hành án hình sự
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về giám sát, giáo
dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số
quyền công dân và án treo. Công an cấp xã tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án
hình sự
Đơn vị quân đội có nhiệm vụ, quyền hạn về giám sát, giáo dục người chấp
hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân và án treo theo quy
định của Luật này.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
11
1. Ra quyết định thi hành án; quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử
hình.
2. Ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án phạt tù; miễn,
giảm thời hạn chấp hành án; kéo dài thời hạn trục xuất; rút ngắn thời gian thử
thách đối với người được hưởng án treo.
3. Xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người chấp hành án tử hình.
4. Gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này, tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy
định của Luật này.
5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm
quyền và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

CHƯƠNG III
THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
Mục 1
THỦ TỤC THI HÀNH ÁN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ,
GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 21. Quyết định thi hành án phạt tù
1. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định;
bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi
hành án; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn
chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị
kết án đang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại cơ quan thi hành án
hình sự Công an cấp huyện nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp
quân khu nơi người đó làm việc.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án
phạt tù và hình phạt bổ sung, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định thi hành
án cho cá nhân, cơ quan sau đây:
a) Người chấp hành án;
b) Viện kiểm sát cùng cấp;
c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình
sự cấp quân khu;
12
d) Trại tạm giam nơi người phải chấp hành án đang bị tạm giam;
đ) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người phải chấp
hành án đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ hoặc đang tại ngoại;
e) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.
Điều 22. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
1. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam
thuộc Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải tống
đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình
sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo
cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách
người chấp hành án phạt tù để báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc
Bộ Công an. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm
giam thuộc Bộ Công an thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho
người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự
thuộc Bộ Công an.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ
quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an,
cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người
chấp hành án đi chấp hành án.
2. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam
cấp quân khu thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết
định thi hành án, trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị
kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp
quân khu hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo
cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp người bị
kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì trại tạm
giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ
và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ
quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng,
cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa
người chấp hành án đi chấp hành án.
3. Trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp
hành án được hưởng chế độ như đối với phạm nhân.
13
4. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có
mặt tại trụ sở cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi
hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án. Quá
thời hạn trên mà người đó không có mặt, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp hoặc Cảnh vệ tư
pháp thực hiện áp giải thi hành án.
Điều 23. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
1. Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã
ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết
án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp huyện nơi người phải chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp
quân khu nơi người phải chấp hành án làm việc ra quyết định hoãn chấp hành án
phạt tù. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết
định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan.
2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị
hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem
xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp
hành án phạt tù, Tòa án đã ra quyết định hoãn phải gửi quyết định đó cho cá nhân,
cơ quan sau:
a) Người chấp hành án;
b) Viện kiểm sát cùng cấp;
c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình
sự cấp quân khu;
d) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hoãn thi
hành án đang cư trú;
đ) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.
Điều 24. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
1. Khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án của Tòa án, cơ quan thi
hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
phải ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội có nhiệm vụ quản lý người
được hoãn chấp hành án. Người được hoãn chấp hành án không được đi khỏi nơi
cư trú, nếu không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân
đội đang quản lý người đó.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét