Tên viết tắt: LVB Hà Nội
Thành lập ngày 27/03/2000 theo giấy phép hoạt động số 05/GP-NHNN
Địa chỉ: 452 Phố Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Điện thoại: +84.4.3.5737688/5737684
Website: www.laovietbank.vn
1.2.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Từ thực tế hoạt động, bên cạnh những thuận lợi, LVB còn gặp rất nhiều thách thức
do khó khăn của nền kinh tế Lào, lại bị tác động bởi cuộc khủng hoảng tài chính trong
khu vực. Trong bối cảnh đó, đòi hỏi LVB phải có bước đột phá thực sự từ phát huy tốt
lợi thế riêng có nhờ tình hữu nghị, quan hệ hợp tác đặc biệt giữa hai nước. Đặc biệt là
phải giải quyết được bài toán thanh toán, đầu tư tín dụng…để góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội và kiềm chế lạm phát của nước bạn Lào. Trong hoạt động, LVB phải
thu hút được nhiều khách hàng, nhiều dự án, tạo lập và phát triển nhiều mối quan hệ
giữa các đơn vị kinh tế không chỉ trong phạm vi nước Lào mà trên tất cả các bình diện,
tạo ra sự hỗ trợ đắc lực và thông thương về thị trường cũng như lĩnh vực tài chính-tiền
tệ ở cả hai nước.
Từ những phân tích đó, BIDV đã có đề xuất với chính phủ hai nước sớm mở một chi
nhánh của LVB tại Hà Nội.
Trong mô hình tổ chức hoạt động của một ngân hàng thương mại, việc mở và đưa
vào hoạt động chi nhánh cơ sở là việc thường làm. Nhưng với LVB, Khi mở chi nhánh
đầu tiên tại Hà Nội là một tiền lệ quá nhiều đặc thù chưa từng có trước đó. Đây là việc
làm hết sức khó khăn và nhận được rất nhiều luồng ý kiến khác nhau. Nhưng được sự
quan tâm lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ, nhất là sự đồng tình ủng hộ của các bộ
ngành và Ngân hàng Nhà nước ở hai nước; sự tích cực, chủ động của BIDV cũng như
sự hợp tác chặt chẽ của BCEL và sự nỗ lực vượt bậc của LVB,chỉ 9 tháng sau khi LVB
đi vào hoạt động, ngày 27 tháng 3 năm 2000, Phó thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN
Việt Nam Nguyễn Mạnh Cầm và Phó thủ tướng Chính phủ nước CHDCND Lào
Somsavat Lengsavad đã cùng mở bảng khai trương chi nhánh LVB đầu tiên tạo Hà Nội,
đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng
liên doanh Lào-Việt cũng như lịch sử hợp tác đăc biệt giữa hai dân tộc Việt Nam – Lào.
Chặng đường hơn 10 năm qua là chặng đường LVB Hà Nội vượt khó đi lên, từng
bước khẳng định uy tín và thương hiệu trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh khốc liệt
tị Việt Nam. Là một chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hoạt động của LVB Hà Nội gặp
rất nhiều thách thức. Hơn nữa kinh doanh trong một môi trường cạnh tranh gay gắt nên
việc thâm nhập và mở rộng thị trường hết sức khó khăn. Đối mặt với những thử thách,
Chi nhánh đã luôn tranh thủ sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng
Trung ương hai nước Lào-Việt Nam; sự hỗ trợ về mọi mặt của hai ngân hàng mẹ. Cùng
5
với sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, tập thể cán bộ,
nhân viên Chi nhánh đã đoàn kết, nỗ lực, phấn đấu, phát huy sáng tạo, chủ động đổi mới
tư duy kinh doanh theo nhu cầu thị trường để tận dụng các cơ hội, từng bước đi lên.
Sau hơn mười năm xây dựng và trưởng thành, đến nay, Chi nhánh ngân hàng liên
doanh Lào-Việt tại Hà Nội đã có bước phát triển mạnh mẽ về quy mô, chất lượng hoạt
động; hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế, chính trị được giao, góp phần tích cực thúc đẩy
quan hệ thương mại và đầu tư hai nước, từng bước khẳng định vị trí và uy tín trong hệ
thống Ngân hàng Việt Nam. Tổng tài sản đến cuối năm 2009 đạt trên 70 triệu USD.
Công tác huy động đạt được những thành tựu đáng kể, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu hoạt động của Chi nhánh; hoạt động tín dụng đã đạt được kết quả tốt cả về số lượng
và chất lượng, cụ thể: tốc độ tăng trưởng ổn định, tuân thủ giới hạn tín dụng của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, định hướng hoạt động của toàn hệ thống, các chỉ tiêu phản
ánh chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện; danh mục cho vay ngày càng mở
rộng cả về ngành nghề và đối tượng khách hàng. Hoạt động kinh doanh tiền tệ, dịch vụ
ngân hàng ngày càng hiện đại hóa, đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng.
Ngoài ra, việc Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại Hà Nội đi vào hoạt động
được ví như một nhịp cầu để khơi thông dòng chảy về vốn, thanh toán chuyển tiền…
giữa hai nước, có ý nghĩa rất quan trọng để LVB hoàn thành nhiệm vụ và phát triển bền
vững, hiệu quả.
1.2.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Chi nhánh kinh doanh các ngành nghề thuộc lĩnh vực Ngân hàng như:
• Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn,
chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức.
• Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm mục đích phát triển kinh tế nông thôn;
chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh; làm
dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng,
1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại Hà
Nội
Nhiệm vụ
- Tăng cường mối quan hệ kinh tế, thanh toán, thương mại Việt Nam – Lào
- Giúp các cá nhân và doanh nghiệp thuận lợi trong buôn bán hàng hóa, thúc đẩy và
tăng cường quan hệ mậu dịch chính ngạch giữa hai quốc gia
Giá trị hướng tới
- Khách hàng là trung tâm, là mục tiêu hoạt đông kinh doanh
- Quản trị rủi ro là nền tảng của quản trị điều hành toàn hệ thống
- Nhân sự và công nghệ là nhân tố quyết định sự thành công của LVB
6
Phương châm hoạt động
- An toàn, gia tăng giá trị tài chính và tiện ích tối ưu cho khách hàng
- Bảo toàn và phát triển giá trị của người gửi tiền
- Vì quan hệ Lào – Việt Nam, phát triển vốn chủ sở hữu, lợi ích của người lao động
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại Hà
Nội
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội
Nguồn: Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại Hà Nội
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc: Quản trị điều hành chung mọi hoạt động của Ngân hàng
- Phòng Tín dụng: Thực hiện các nghiệp vụ cho vay, ủy thác, bảo lãnh…
- Phòng Kế toán tài chính: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng, kế toán giao
dịch, kế toán tổng hợp…
- Tổ kiểm tra nội bộ: Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, việc tuân thủ pháp luật và quy
định của Ngân hàng nhà nước cũng như quy định của cơ quan về hoạt động ngân hàng
- Văn phòng: thực hiện công việc hành chính, nhân sự…
Bộ máy quản trị của Chi nhánh được tổ chức theo chức năng tại đó mỗi chức năng
được cơ cấu trong một bộ phận và mỗi chức năng do một trưởng bộ phân phụ trách.
Điều này tạo ra sự chuyên môn hóa cao do các cán bộ công nhân viên được sử dụng
đúng theo chuyên môn đào tạo. Các nhân viên có điều kiện thuận lợi để học hơi kinh
nghiệm và kiến thức của những nhân viên khác trong cùng bộ phận. Sử dụng và phát
huy có hiệu quả các tài năng chuyên môn. Dễ dàng tuyển dụng nhân viên và chuyên gia
cho từng chức năng. Tuy nhiên cũng có những khó khăn trong việc hợp tác và thông tin
giữa các bộ phận chức năng. Giám đốc sẽ mất thời gian giải quyết những xung đột, tạo
ra sự khó khăn trong việc kiểm soát và đánh giá kết quả, dễ xảy ra việc không công
bằng trong đánh giá và đãi ngộ.
7
Ban giám đốc
Chi nhánh
Phòng
tín
dụng
Phòng
nguồn
vốn
Phòng
kế toán
Tổ
kiểm tra
nội bộ
Văn
phòng
8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO-VIỆT TẠI HÀ NỘI
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào-Việt
tại Hà Nội
1.1. Đăc điểm dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại Hà Nội
Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao và tiện ích nhất như:
sản phẩm tiền gửi, sản phẩm tín dụng, bảo lãnh & tài trợ thương mại, thanh toán quốc
tế, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn đầu tư & tài chính…cụ thể là:
Dịch vụ ngân hàng trong nước
Dịch vụ tiền gửi
Mở tài khoản ngân hàng
Quản lý doanh nghiệp
Đóng tài khoản
Nộp tiền vào tài khoản
Rút tiền từ tài khoản
Chuyển tiền đi
Chuyển tiền đến
Tra soát theo yêu cầu khách hàng
Cung cấp thông tin tiền gửi và tiền vay
Dịch vụ về séc, các giấy tờ có giá khác, nhờ thu
Dịch vụ ngân quỹ
Phí kiểm đếm tiền mặt VND tại trụ sở LVB Hà Nội
Phí kiểm đếm ngoại tệ tại trụ sở LVB Hà Nội
Đổi tiền mặt VND, tiền VND không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Đổi ngoại tệ
Kiểm định ngoại tệ
Mượn lại hồ sơ thế chấp theo yêu cầu khách hàng
Dịch vụ ngân hàng quốc tế
Chuyển tiền quốc tế
Chuyển tiền đến từ nước ngoài
chuyển tiền đi từ nước ngoài
Nhờ thu
Nhờ thu đi
Nhờ thu gửi đến
Tín dụng chứng từ (L/C)
L/C nhập khẩu
L/C xuất khẩu
9
Bảo lãnh quốc tế
Bảo lãnh nhận hàng (trường hợp chưa có vận đơn gốc)
Thông báo bảo lãnh của ngân hàng nước ngoài
Đòi tiền hộ khách hàng trong nước theo thư bảo lãnh đã thông báo của
ngân hàng nước ngoài
Dịch vụ khác
Chuyển tiếp điện cho ngân hàng nước ngoài
Các dịch vụ khác theo yêu cầu khách hàng
Điều hành tài khoản từ xa
1.2. Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị
Cơ sở vật chất của chi nhánh là trụ sở tại số 452 phố Xã Đàn, Đống Đa, HN
Máy móc thiết bị bao gồm: thiết bị hoạt động nghiệp vụ: máy chủ, máy tính…
Thiết bị văn phòng: ô tô, xe máy, các thiết bị văn phòng khác…
1.3. Đặc điểm vốn
Trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thì một trong những nghiệp vụ quan
trọng nhất của ngân hàng liên doanh nói chung và Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào-
Việt tại Hà Nội nói riêng chính là hoạt động huy động vốn. Huy động vốn giúp cho
ngân hàng tạo ra nguồn vốn để kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc
huy động vốn, Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại Hà Nội đã không ngừng
tăng khả năng huy động nguồn vốn bằng nhiều phương thức từ đó đã tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng phát triển. Nhờ có hoạt
động huy động vốn mà cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng trở nên đa dạng và được sử
dụng một cách hiệu quả nhất.Tình hình cơ cấu vốn được thể hiện qua bảng số liệu:
10
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm của Chi nhánh từ năm 2007 – 2010
Đơn vị: tỷ đồng
Chi tiêu
31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
Cơ cấu nguồn vốn
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Tiết kiệm cá
nhân
518.463 37 16.461.079 51 22.597.990 43 24.381.873 42
Tiền gửi có
kì hạn và
tiền vay từ
các TCTD
khác
52.252 4 100.000 0.3 9.366.219 18 32.356.056 56
Tiền gửi
thanh toán
của các
TCTD khác
839.314 59 15.705.160 48.7 20.969.630 39 1.000.693 2
Tổng huy
động vốn
1.410.029 100 32.266.239 100 52.933.893 100 57.675.622 100
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng liên doanh
Lào-Việt tại Hà Nội)
Nhìn vào bảng số liệu trên, nguồn chính giúp cho hoạt động huy động vốn của ngân
hàng đạt hiệu quả là tiết kiệm cá nhân. Nguồn tiền gửi cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu nguồn vốn.Tiền gửi có kì hạn và tiền vay từ cá TCTD khác và tiền gửi
thanh toán của các TCTD khác không có sự ổn định. Điều này xảy ra là do có sự cạnh
tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các ngân hàng bằng chính sách tăng lãi suất huy động.
Cùng với đó là chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng liên doanh để hạn chế lạm
phát cũng làm góp phần tăng chi phí vốn cho các ngân hàng và đẩy lãi suất huy động lên
cao.
1.4. Đặc điểm nhân sự
Bảng 2: Tổng số cán bộ Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt tại Hà Nội
Năm 2008 2009 2010 2011
Tổng số cán bộ 50 59 62 65
Nguồn: Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt tại Hà Nội
Trong khoảng thời gian hơn 10 năm hoạt động vấn đề nhân sự cũng có bước phát
triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Đội ngũ nhân sự được mở rộng nhanh
chóng, tăng gấp gần 3 lần trong hơn 10 năm. Lượng cán bộ tuyển mới hàng năm luôn ở
mức 10%, trong đó hầu hết đều có trình độ đại học trở lên. Đội ngũ cán bộ Chi nhánh
11
dù có độ tuổi bình quân rất trẻ (dưới 30 tuổi) nhưng đều có trình độ nhận thức lý luận
chính trị vững vàng, đặc biệt là ý thức về việc giữ gìn và vun đắp tình hữu nghị đặc biệt
Việt Nam-Lào. Ban lãnh đạo chủ chốt của Chi nhánh từ khi thành lập đến nay đều là
cán bộ do hai ngân hàng mẹ cử tới, trong đó chủ yếu là cán bộ được Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam tin tưởng giao phó nhiệm vụ. Đội ngũ quản lý các cấp cũng như
từng cán bộ đều được đào tạo liên tục, không ngừng nâng cao năng lực quản trị điều
hành và trình độ nghiệp vụ sâu rộng. Song song với công tác chuyên môn, hoạt động
đoàn thể được triển khai rất tích cực. Sự lớn mạnh của tổ chức Đảng là nền tảng quyết
định sự phát triển của Công đoàn và Đoàn thanh niên tại đơn vị. Với nền tảng tốt, được
đào tạo liên tục bài bản, lực lượng cán bộ Chi nhánh có thể đáp ứng yêu cầu hoạt động
kinh doanh ngày càng khắt khe trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt vừa qua. Thực tế
cho thấy, nội lực nhân sự trong suốt thời gian hoạt động vừa qua là lực lượng quyết định
để Chi nhánh hoàn thành mọi nhiệm vụ.
Công tác đào tạo được thực hiện linh hoạt theo hướng đa dạng hóa nghiệp vụ. Nhiều
anh chị em cán bộ Lào được điều chuyển qua nhiều phòng nghiệp vụ khác nhau, qua đó
giúp anh em nắm bắt nghiệp vụ một cách nhanh chóng, vừa tổng quan lại vừa mang tính
thực hành cao. Bên cạnh đó, Chi nhánh chú trọng việc cử nhân viên tham gia các khóa
đào tạo tại các Trung tâm, trường đại học, với các khóa cập nhật kiến thức ngân hàng
hiện đại. Nhiều cán bộ người Lào được tạo điều kiện theo học các lớp sau đại học…
1.5. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của LVB Hà Nội là tất cả các ngân hàng đang hoạt động tại Việt
Nam nhưng chủ yếu là các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam do chúng có cùng hình
thức và điều kiện kinh doanh.
Tại Việt Nam hiện có 6 ngân hàng liên doanh:
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn Indovina (INDOVINA BANK LIMITED)
Ngân hàng liên doanh Việt-Nga (VIETNAMRUSSIA JOINT VENTURE
BANK)
Ngân hàng Lào Việt ( LAO VIET BANK)
Ngân hàng Shinhanvina (SHINHANVINA BANK ) Ngân hàng cổ phần VID
(VID PUBLIC BANK )
Ngân hàng liên doanh Việt – Thái (VINASIAM BANK )
12
Bảng 3: Bảng xếp hạng các ngân hàng của Vietnam Credit
A Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
BBB Sài Gòn Thương tín (Sacombank), Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank),
Ngoại thương (VCB), Quân đội (MB), Công thương (Vietinbank), Ngoài quốc
doanh (VPBank), Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Nhà Hà Nội
(Habubank).
BB Đông Nam Á (South East Asia), Sài Gòn Công thương (Saigon Bank), Nông
nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank), Đông Á (EAB), Quốc tế (VIB), Hàng
hải (Maritime Bank), Liên Việt (Lien Viet Bank), Sài Gòn – Hà Nội (Saigon-
Hanoi Bank), Đại Dương (Ocean Bank).
B VID Public, Phát triển nhà TP.HCM, An Bình, Tiên Phong, Liên doanh Việt
Thái, Dầu khí toàn cầu, Liên doanh Indovina, Sài Gòn, Nam Việt, Nhà ĐBSCL,
Xăng dầu Petroimex, Phương Nam.
CCC Liên doanh Shinhanvina, Việt Á, Liên doanh Việt Nga, Việt Nam Thương tín,
Bắc Á, Mỹ Xuyên, Miền Tây, Phương Đông, Đại Á, Đệ Nhất, Nam Á, Đại Tín,
Gia Định, Việt Nam Tín nghĩa, Kiên Long.
D Ngân hàng TMCP Việt Hoa.
Bảng xếp hạng ngân hàng Việt Nam 2009 do công ty Thông tin Tín nhiệm và Xếp hạng
doanh nghiệp Việt Nam công bố với ba ngân hàng liên doanh xếp hạng B và hai ngân
13
Các định mức đánh giá xếp hạng của Vietnam Credit
AAA: doanh nghiệp có khả năng cao nhất trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của
mình.
AA: có khả năng cao trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình nhưng thấp
hơn AAA.
A: mức độ rủi ro trong giao dịch với các doanh nghiệp này rất thấp, tuy nhiên chịu ảnh
hưởng của những thay đổi hoàn cảnh và môi trường kinh tế.
BBB: mức độ an toàn tương đối tốt, môi trường kinh tế và các thay đổi bất lợi có thể
gia tăng mức độ rủi ro lớn.
BB: trở nên tổn thương rõ ràng khi các yếu tố như điều kiện kinh doanh, tài chính
không thuận lợi.
B: dễ bị mất khả năng trả nợ mặc dù vẫn có khả năng thực hiện các cam kết tài chính.
CCC: có mức độ rủi ro cao, nếu điều kiện kinh tế bất lợi thì có ít khả năng thực hiện
các cam kết tài chính.
CC: có nợ và nguy cơ không trả được nợ rất cao.
hàng xếp hạng CCC. Đã phần nào cho thấy hoạt động của cácngân hàng liên doanh năm
2009 có mức độ tín nhiệm rất thấp
1.6. Thị trường và khách hàng
1.6.1. Thị trường
a)Tình hình kinh tế thế giới:
Năm 2010 kinh tế thế giới phục hồi nhưng không đồng đều giữa các khu vực. Động
lực tăng trưởng chủ yếu từ các nước đang phát triển và mới nổi. Lạm phát tại các nước
này có xu hướng tăng khiến các ngân hàng Trung ương tiếp tục chính sách thắt chặt tiền
tệ Tại các nước phát triển lạm phát ở mức thấp, ngân hàng Trung ương thực hiện chính
sách nới lỏng tiền tệ để kích thích kinh tế. Thị trường tài chính tiền tệ biến động phức
tạp và cuộc khủng hoảng nợ ở Châu Âu ảnh hưởng đến đà phục hồi kinh tế.
b) Tình hình kinh tế Việt Nam:
Tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam nhìn chung ổn định, kinh tế phục hồi khá nhanh
tuy nhiên kinh tế tăng trưởng thiếu tính bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; cơ
sở hạ tầng còn yếu kém; hiệu quả đầu tư thấp; nhập siêu lớn; bội chi ngân sách cao,
nguy cơ lạm phát cao trở lại.
• Tốc độ tăng GDP đạt 6,78% cao hơn nhiều so với tốc độ tăng GDP năm 2009
(5,32%) và 2008 (6,18%)
• CPI: Chỉ số giá tiêu dùng tăng vượt dự báo, lên tới 11,75% so với mục tiêu kìm
giữ ở mức 8%.
• Xuất khẩu: Tổng kim ngạch XK đạt 71,6 tỷ USD, tăng 26,5% so với cùng kỳ
năm trước.
Năm 2010 Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất đối với hàng hóa Việt Nam
với kim ngạch xuất khẩu ước đạt 12,8 tỷ USD. Đứng sau Mỹ là châu Âu với giá
trị xuất khẩu đạt 10 tỷ USD. Tiếp theo là các nước ASEAN 9,3 tỷ USD và Nhật
Bản 6,9 tỷ USD.
• Nhập khẩu: kim ngạch NK đạt 84 tỷ USD, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2009;
Nhập siêu 12,4 tỷ USD tăng 0,2 tỷ USD so với năm trước, chiếm 17,3% kim
ngạch xuất khẩu.
c) Diễn biến bất lợi của nền kinh tế Việt Nam và thế giới
Những diễn biễn trái chiều của nền kinh tế Việt Nam và thế giới đã ảnh huởng sâu
sắc tới hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp trong đó có các ngân hàng.
Sau một năm 2008 đầy những biến động bất lợi từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
nền kinh tế Việt Nam vẫn cho thấy khả năng tăng trưởng và giữ tỷ lệ lạm phát ở mức
tương đối thấp. Tuy nhiên, những tàn dư của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn
còn âm ỉ và tác động đến thị trường tài chính nói chung và ngành ngân hàng nói riêng.
Chính các yếu tố này tác động đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Cùng với sự
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét