Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự": http://123doc.vn/document/1040077-phan-tich-thiet-ke-he-thong-thong-tin-quan-ly-nhan-su.htm



 Khảo sát yêu cầu và tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế toán và
quản trị kinh doanh.
 Sửa đổi và phát triển chương trình theo yêu cầu đặc thù của khách hàng.
 Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng.
 Hỗ trợ sử dụng sau đào tạo, bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin.
 Nâng cấp và mở rộng theo sự phát triển của khách hàng.
2. Mục tiêu của FAST trong các năm 2003 - 2005
 Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 50% trở lên.
 Phát triển và mở rộng việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ sang lĩnh vực phần
mềm quản trị toàn diện doanh nghiệp - ERP.
 Giữ vững vị trí số 1 tại Việt Nam về phát triển và triển khai ứng dụng phần
mềm tài chính kế toán và quản lý sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp.

3. Sơ đồ tổ chức
a. Công ty























Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng tổng hợp
Phòng nghiên
cứu và phát
triển sản phẩm
Các chi
nhánh HN, HCM,
ĐN

b. Các chi nhánh












Giám đ
ốc chi nhánh

Phòng l
ập trình
ứng dụng
Phòng hỗ trợ bảo
hành
Văn phòng và kế
toán
Phòng kinh doanh
Phòng triển khai
hợp đồng
Phòng tư vấn
thiết kế

c. Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
























Trưởng phòng
Trưởng nhóm
nghiệp vụ
Các nhân viên
nghiệp vụ
Các nhân viên
lập trình

4. Quá trình phát triển.
Nhân Lực
Biểu đồ phát triển số lượng nhân viên qua các năm
17
21
30
35
53
80
0
10
20
30
40
50
60
70
80
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Sè nh©n viªn


Doanh Số
Biểu đồ doanh số qua các năm (đvt : tỷ đồng)

1.45
1.42
2.42
3
4.33
6.5
0
1
2
3
4
5
6
7
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Doanh sè




Khách hàng :
Biểu đồ phát triển số lượng khách hàng qua các năm
100
200
300
450
600
800
0
100
200
300
400
500
600
700
800
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Sè kh¸ ch hµng

Trong suốt những năm hoạt động, FAST đã đạt được 7 huy chương vàng tại Vietnam
Computer World Expo.
Giải thưởng "Sản phẩm công nghệ thông tin" của Hội tin học Việt Nam.
5. Định hướng phát triển
 Đầu tư phát triển sản phẩm theo hướng mở rộng các phân hệ phục vụ phòng
kinh doanh, phòng vật tư, kho hàng và tổ chức nhân sự.
 Đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với nhiều nhóm khách hàng khác nhau -
doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn.
II. Giới thiệu về công ty khảo sát thực tế, công ty cổ phần điện tử điện lạnh và
dịch vụ tổng hợp Nam Định (Nadico)
 Tên công ty : công ty cổ phần điện tử điện lạnh và dịch vụ tổng hợp nam
định
 Địa chỉ : số 11 ngô quyền tp nam định
 Điện thoại : 084.0350.847238
 Fax: 084.0350.864775

1. Những điều khoản chung
 Tên công ty :
 Tên Việt Nam : công ty cổ phần điện tử điện lạnh và dịch vụ tổng hợp
nam đinh
 Tên đối ngoại : nam đinh stock company of electronics , refrigeration
and general services
 Tên viết tắt : NADICO
 Trụ sở : Số 11 ngô quyền tp nam định
 Điện thoại : 084.0350.847238
 Fax: 084.0350.864775
 hình thức và tư cách hoạt động
Công ty Cổ phần NADICO được thành lập từ doanh nghiệp Nhà nước , trên cơ sở
tự nguyện cùng góp vốn của các cổ đông. Được tổ chữc và hoạt động theo quy định
của luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hồi chủ nghĩa Việt Nam
khoá 10 kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999 và nhừng điều đã sửa đổi.
Công ty cổ phần NADICO
* Thuộc sở hữu tập thể của công ty
* Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng. được mở khoản bằng tiền Việt và ngoại
tệ tại Ngân hàng.
* Có vốn điều lệ và chịu trách nhiệm tài chính đối vợi các khoản nợ bằng vốn điều
lệ ngoài ra còn có trách nhiêm đối với khoản nợ tồn đọng cũ.
* Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiêm về kết quả
hoạt động kinh doanh, trực tiếp làm công tác xuất nhập khẩu.
* Tham gia các hiệp hội, tổ chức KT_XH theo quy định của Nhà nước.
* Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước theo luật định, đối
với bạn hàng theo hợp đồng.
* Mục tiêu, nội dung hoạt đông
* Mục tiêu : Công ty cổ phần NADICO có mục tiêu huy động vốn, cải tiến cung
cách quản lý doanh nghiệp để sử dụng vốn có hiệu quả trong SXKD, không ngừng đâu
tư, đổi mới để phát triển các hoạt động sản xuất, thưong mại, dịch vụ, thương mại,
dịch vụ đối với các loại sản phẩm, các lĩnh vực có liên quan. Đảm bảo việc làm cho

người lao động, từng bước cải thiên điều kiện làm việc, nâng cao đời sống và tăng cổ
tức cho các cổ đông, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, xây dụng công ty
ngày càng phát triển vững chắc.
Nội dung hoạt động :
Sản xuất, lắp ráp, bảo hành, sửa chữa, kinh doanh nội địa và XNK các sản phẩm
điện tử , điện lạnh, điện cơ dân dụng và công nghiệp.
Kinh doanh, dich vụ tổng hợp hàng tạp phẩm, thiết bị văn phòng và hàng tiêu dùng.
Sử dụng vốn tạo được từ các nguồn mà luật pháp cho phép để liên kết, liên doanh,
đầu tư, mua cổ phiếu để phát triển công ty .
Dưa vào sự phát triển và biến đổi của thị trường có thể điều chỉnh, bổ xung, thay
đổi phạm vi hoạt động, nganh nghề kinh doanh theo quyết định của Đại hội cổ đông,
theo quy định của pháp luật.
Thời gian hoạt động :
Thời gian hoạt động của công ty là 25 năm kể từ ngày UBND tỉnh phê duyệt
phương án Cổ phần hoá để quyết định chuyển từ DNNN thành công ty cổ phần .
Việc chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thời gian hoạt đông của công
ty do Đại hội cổ đông quyết định và UBNN tỉnh cho phép.
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của công ty :
Công ty cổ phần NADICO hoạt đông theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng
dân chủ và tôn trọng pháp luật.
Các cổ đông của công ty cổ phần cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận,
cùng chịu rủi ro tương ứng với phần vón góp. Chịu trách nhiệm về khoản nợ của công
ty trong phạm vi phần vốn góp và theo quyết định của đại hội cổ đông, ngoài ra còn có
trách nhiệm cùng giải quyết khác phục khoản nợ tồn đọng của DNNN tại thời điểm
các cổ đông tham gia công ty Cổ phần.
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần là đại hội cổ đông.
Đại hội cổ đông bầu Hội đồng quản trị để lãnh đạo công ty giữa hai kì đại
hội kế tiếp, bầu ban kiểm soát mọi hoạt động của công ty giữa hai kỳ đại hội kế tiếp.
Điều hành hoạt động của công ty cổ phần là Giám đốc do Hội đồng quản trị
cử trong số cổ đông của công ty cổ phần.
Tổ chưc Đảng CSVN và các tổ chức chính trị xã hội

Tổ chức Đảng CSVN trong công ty hoạt động theo hiến pháp và pháp luật
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo điều lệ và các quy định khác của
Đảng CSVN.
Tổ chức Công đoàn, các tổ chức Chính trị-Xã hội khác trong công ty hoạt
động theo hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo
các quy định của công đoàn và các tổ chức Chính trị-Xã hội khác.
Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận
lợi để tổ chức Đảng, Công đoàn và tổ chức Chính trị-Xã hội khác hoạt động, góp phần
phát triển vững chắc công ty.
2. Quyền hạn và nghĩa vụ của công ty cổ phần
 Quyền hạn của công ty cổ phần :
* Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự, tổ chức SXKD phù hợp với mục đích và nội
dung hoạt động của công ty: Tuyển, thuê, sử dụng lao động, cho thôi việc hoặc nghỉ
việc theo yêu cầu của SXKD và quy định của luật lao động.
* Xây dựng, áp dụng phương thức quản lý khoa học, phù hợp với điều kiện của
công ty như: Định mức kĩ thuật, tiền lương, đơn giá tiên lương, tiền thưởng để nâng
cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của công ty.
* Kinh doanh xuất và nhập khẩu, sử dụng ngoại tệ theo chế độ hiện hành của Nhà
nước về quản lý ngoại hối.
* Chủ động trong mọi hoạt độngSXKD đã đăng kí như : Tìm kiếm thị trường,
khách hàng, trực tiếp giao dịch và kí hợp đồng, liên doanh, liên kết với các khách hàng
trong và ngoài nước, theo quy định của pháp luật.
* Quyết định việc sử dụng phần thu nhập còn lại của công ty.
 Nghĩa vụ của công ty cổ phần:
* Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí ghi trong giấy phép và mục
đích thành lập công ty.
* Đảm bảo chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng kí, chịu trách nhiệm trước
khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiên.
* Đảm bảo việc làm, lợi ích và đời sống cho người lao động.
Tổ chức SXKD có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn , củng cố và phát triên vững
chắc công ty.

* Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng từ, tuân thủ chế độ hạch toán
kế toán, thông kê, các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác theo quy đinh của Nhà
nước.
* Chấp hành các quy định về chế độ tuyển dụng, hợp đồng và quản lý lao động,
bảo đảm quyền lợi ích của người lao động theo pháp luật. Tôn trọng quyền của tổ chức
Công đoàn theo luật công đoàn và các tổ chức Chính tri-Xã hội khác , trong công ty
cổ phần.
 Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử
văn hoá và an toàn trật tự xã hội.
3. Vốn- cổ phần- cổ phiếu- cổ đông
 Vốn :
 Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ tại thời điểm Cổ phần hoá là : 3000.000.000đ ( Ba tỷ đồng)
 Cơ cấu vốn điều lệ:
Tài sản, CCDC : 55-60% vốn điều lệ
Vốn lưu động : 40 45% vốn điều lệ
Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông:
 Vốn điều lệ của công ty tăng hoặc giảm từng thời kỳ do Đại hội cổ đông
quyết định.
 Phần vốn cổ phần của UBND Tỉnh Nam Định tại công ty do UBND Tỉnh
Nam Định cử người quản lý và thực hiên quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của
pháp luật
Vốn điều lệ được sử dụng cho các hoạt động :
Mua TSCĐ và các trang thiết bị cần thiết, tối thiểu cho hoạt động của công
ty, cung cấp vôn lưu đông cho SXKD, góp vốn liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh
tế , mua cổ phần trái phiếu của các đơn vị khác.
 Nghiêm cấm sử dụng vốn điều lệ để chia cổ tức hoặc phân tán tài sản của
công ty cho các cổ đông dưới bất kì hình thức nào ( trừ trường hợp do Đại biểu cổ
đông bất thường quyết định, sủa đổi điều lệ công ty, thu hẹp quy mô sản xuất.).
Các loại vốn khác: Do yêu cầu phát triển SXKD từng thời kỳ, nếu được Đại
hội cổ đông quyết định, công ty sẽ tăng thêm vốn bằng các nguồn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét