LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an lop 4 da chinh sua": http://123doc.vn/document/552430-giao-an-lop-4-da-chinh-sua.htm
lấy những gì và thải ra những gì để chuẩn bị cho
bài sau.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
Thứ ba Ngày soạn: 23/ 8/ 2008
Ngày giảng: 26/ 8/ 2008
TỐN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( Tiếp theo )
I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV35
-Củng cố lại các kiến thức đã học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài
tập của tiết trước.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
a/Giới thiệu bài –Ghi đề:
b/ Hướng dẫn ôn tập:
*Bài 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tốn
-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau tính nhẩm trước
lớp, mỗi HS nhẫm một phép tính trong bài.
-GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài vào
vở.
*Bài 2:
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện
tính.
*Bài 3:
-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. Sau đó
yêu cầu HS nêu cách so sánh của một số cặp số
trong bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét, chữa bài
*Bài 5:
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và
nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu.
-Tính nhẩm
-8 HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm.
-HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép
tính.
-HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
-So sánh các số và điền dấu >,<,= thích hợp.
-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.
-HS nêu cách so sánh, ví dụ:
Số 4327 lớn hơn 3742 vì hai số cùng 4 chữ số,
hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742.
-HS tự so sánh các số với nhau và sắp xếp các
số theo thứ tự:
a/56731; 65371; 67351;75631.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
5
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
GV treo bảng số liệu bài tập 5 đã vẽ sẵn lên
bảng.
- Bác Lan mua mấy loại hàng ? đó là những
hàng gì ?
-Giá hàng và số lượng của mỗi loại hàng là bao
nhiêu?
-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Em làm
thế nào để tính được số tiền ấy ?
-Tương tự các câu hỏi khác cho hs làm bài
-Cho hs làm bài vào vở- GV chấm chữa bài
3.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau.
b/92678; 82697; 79862;62978.
-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
HS trả lời cá nhân.
+Bác Lan mua 3 loại hàng, đó là 5 cái bát, 2 kg
đường và 2 kg thịt.
-Số tiền mua bát là:
2500 x 5 = 12 500 ( đồng)
+Số tiền mua đường là:
6400 x 2 = 12 800 ( đồng )
+Số tiền mua thịt là:
35000 x 2 = 70000 ( đồng)
+Số tiền bác Lan mua hết là:
12500 + 12800 + 70000 =95300 ( đồng)
+Số tiền bác lan còn lại là:
100 000 – 95300 = 4700 ( đồng )
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
CHÍNH TA Û(Ng-Viết) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.
I.MỤC TIÊU
-Theo SGV35
-Có ý thức rèn luyện chữ viết.
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC .
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra sách vở
2.Bài mới .
a/ Giới thiệu- Ghi đề
*Hướng dẫn nghe – viết chính tả.
-Gọi1 HS đọc đoạn từ : Một hôm đến vẫn khóc
trong bài
Hỏi : Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
b)Hướng dẫn viết từ khó.
Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi để tìm ra các từ
khó dễ lẫn khi viết chính tả.
( Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe, )
Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả.
GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
*Sốt lỗi và chấm bài.
-Đọc tồn bài cho HS sốt lỗi.
-Chấm chữa bài.
Nhận xét bài viết của HS.
*Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc.
hồn cảnh DM gặp Nhà Trò; Đoạn trích
cho em biết hình dáng yếu ớt, đáng thương
của Nhà Trò.
-Thảo luận nhóm đôi.
Đại diện nhóm trả lời.
-HS đọc; mỗi HS đọc 02 từ.
-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở.
-HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để sốt lỗi,
chữa bài.
-01 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Làm bài vào vở.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
6
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
Nhận xét bài làm của HS.
Chốt lại lời giải đúng.
*lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày –
lòa xòa, làm cho.
+Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi
kiếm mồi.
+Lá bàng đang đỏ ngọn cây.
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
*Bài 3:
a)Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào giấy nháp.
-Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải.
Nhận xét về lời giải đúng
Có thể giới thiệu về cái La bàn.
3.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét chung giờ học
-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại.
-Chuẩn bị bài sau.
-Lắng nghe để sửa sai.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Tự giải và ghi vào vở nháp.
-2 HS thực hiện.
-Quan sát và lắng nghe.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU. CẤU TẠO CỦA TIẾNG.
I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV37
-Nắm vững ngữ pháp, vận dụng làm tốt bài tập
II.CHUẨN BỊ.
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
-Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập
2. Bài mới .
a/Giới thiệu bài Ghi đề
*Tìm hiểu ví dụ.
-Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ
có bao nhiêu tiếng.
GV ghi bảng câu thơ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
-Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng
+Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc.
-Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh
vần tiếng bầu.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần.
-GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ đã chuẩn bị.
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trả lời câu
hỏi:
+Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó là những
bộ phận nào ?
-Đại diện nhóm trả lời.
*Kết luận:
-Lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu
của GV.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Theo dõi sự hướng dẫn của GV.
-Hoạt đợng nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
-Lắng nghe.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
7
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
Tiếng bầu gồm ba phần : âm đầu, vần và thanh.
Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu
thơ vào bảng.
-Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu ?
*Kết luận
-Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và thanh.
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết.
Yêu cầu HS đọc phầøn ghi nhớ của bài.
3.Luyện tập,
*bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu HS thực hiện theo bàn.
*Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố.
-Gọi HS trả lời và giải thích.
Nhận xét – nêu đáp án đúng.
4.Củng cố -Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ.
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm tiếp bài
tập.
-Chuẩn bị cho bài sau.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe.
-2 đọc và xác định yêu cầu của bài.
-Thực hiện theo bàn.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Cả lớp suy nghĩ và trả lời.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
MỸ THUẬT Giáo viên bộ môn dạy
KỸ THUẬT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU(tiết 1).
I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV14
-Giáo dục ý thức thực hiện an tồn lao động.
II.CHUẨN BỊ:
*Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
-Một số mẫu vải
-Kim khâu, kim thêu các cỡ
-Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
-Khung thêu cầm tay, một miếng sáp hoặc nến
-Một số sản phẩm may, khâu thêu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập
2.Bài mới
a/Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1
GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về vật liệu
khâu, thêu.
a)Vải.
-GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung a
( SGK ) với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày,
mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về đăc
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-HS quan sát theo sự hướng dẫn của GV.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
8
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
điểm của vải.
b)Chỉ.
-Yêu cầu HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi
theo hình 1 ( SGK ).
-GV giới thiệu một số mẫu chỉ để minh họa đặc
điểm chính của chỉ khâu, chỉ thêu.
Kết luận nội dung b như SGK.
*Hoạt động 2
Gv hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử
dụng kéo.
-Hướng dẫn HS quan sát hình 2 (sgk) và gọi HS
trả lời các câu hỏi :
+Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải ; So sánh
sự giống nhau, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo
cắt chỉ.
-GV sử dụng kéo cắt vải, kéo cắt chỉ để bổ sung
đặc điểm cấu tạo của kéo và so sánh cấu tạo,
hình dáng của hai loại kéo.
về phía mũi. kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải).
-GV giới thiệu thêm kéo cắt chỉ ( Kéo bấm) trong
bộ dụng cụ khâu thêu để mở rộng kiến thức.
-Lưu ý: Khi sử dụng, vít kéo cần dược vặn chặt
vừa phải.Nếu vặn chặt quá hoặc lỏng quá đều
không cắt được vải.
-Yêu cầu HS quan sát hình 3 ( sgk ) và trả lời câu
hỏi:
-Trình bày cách cầm kéo cắt vải ?
-Hướng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải.
-Yêu cầu HS cầm kéo cắt vải.
Nhận xét – sửa sai ( nếu HS thực hiện sai).
*Hoạt động 3 :
-HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ
khác.
-Yêu cầu HS quan sát hình 6 ( SGK ) và kết hợp
quan sát mẫu một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu,
thêu để nêu tên và tác dụng của chúng.
Nhận xét và kết luận:SGV
3.Củng cố-Dặn dò:
-Qua bài học em cần lưu ý những gì?
-Xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau
-Nhận xét tiết học.
-1 HS đọc nội dung b SGK.
-Lắng nghe và theo dõi sự hướng dẫn của
GV.
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
-Quan sát sự hướng dẫn của GV.
-Lắng nghe.
-Quan sát hình 3 sgk và trả lời câu hỏi.
-Quan sát hình 6 sgk và trả lời câu hỏi.
-HS nêu tên các vật liệu, tác dụng
-Lắng nghe và theo dõi sự hướng dẫn của
GV.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
Thứ tư Ngày soạn: 24/ 8/ 2008
Ngày giảng 27/ 8/ 2008
TỐN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP)
I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV35
-Vận dụng kiến thức đã học, tính tốn chính xác
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
9
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra những em chưa làm xong bài tập ở lớp
của tiết trước.
Nhận xét.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài-Ghi đề
*Hướng dẫn ôn tập:
*Bài tập 1:
-GV yêu cầu HS tính nhẩm và nêu miệng.
*Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phép cộng,
phép trừ, phép nhân, phép chia.
Yêu cầu HS lên bảng thực hiện- HS lớp thực
hiện vào bảng con.
*Bài tập 3:Yêu cầu HS:
-Xác định yêu cầu của bài tập.
-Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức.
-Thực hiện vào vở.
GV chấm chữa bài- nhận xét.
*Bài tập 4:
GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tốn, sau đó yêu
cầu HS thảo luận theo nhóm đôi ; thực hiện vào
vở và kiểm tra chéo vở cho nhau.
a. x + 875 = 9936
x = 9936 – 875
x = 9061
x – 725 = 8259
x = 8259 + 725
x = 8984
*Bài tập 5:
GV gọi HS đọc đề bài.
+Bài tốn thuộc dạng tốn gì ?
+Nêu cách thực hiện.
+Thực hiện vào vở.
Tóm tắt
4 ngày: 680 chiếc
7 ngày: chiếc?
-GV chấm chữa bài cho HS.
3 Củng có – Dặn dò:;
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS làm lại các
-Lắng nghe.
-Hs tính nhẩm và nêu miệng.
-HS nêu miệng.
-4 HS lên bảng thực hiện – HS lớp thực hiện
vào bảng con.
-4 HS lần lượt nêu:
-Vài HS nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu
thức trong các trường hợp
-4 HS lên bảng thực hiện.HS lớp thực hiện vào
vở.
A/ 6616
B/ 3400
C/ 61860
D/ 9500
-Nêu miệng.
-Thảo luận theo nhóm và thực hiện vào vở.
b. x X 2 = 4826
x = 4826 : 2
x = 2413
x : 3 = 1532
x = 1532 x 3
x = 4596
-02 HS thực hiện.
Bài tốn rút về đơn vị.
Bài giải
Số ti vi nhà máy sản xuất được trong một ngày
là:
680 : 4 = 170 ( chiếc)
Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 7 ngày là:
170 x 7 = 1190 ( chiếc)
Đáp số: 1190 chiếc ti vi.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
10
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
bài tập hoặc hồn thành đối với những em thực
hiện chưa xong.
KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV40.
-GD lòng nhân ái yêu thương con người
II.CHUẨN BỊ :
-Các tranh minh họa trong sgk.
-Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC .
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Dạy học bài mới.
*Giới thiệu bài -Ghi tựa bài.
*GV kể chuyện.
-Lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh hơn ở
đoạn kể về tai họa trong đêm hội, trở lại khoan
thai ở đoạn kết.
-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa
phóng to.
*Giải thích 1 số từ :( SGV)
*Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS nắm
cốt truyện :
-Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
-Mọi người đối xử với bà ra sao ?
-Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
-Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
-Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa điều gì?
-Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra ?
-Mẹ con bà góa đã làm gì ?
-Hồ Ba Bể đã hình thành như thế nào ?
*Hướng dẫn HS kể.
Yêu cầu HS tập kể theo nhóm.
-Kể trước lớp.
Đại diện nhóm kể trước lớp
-Hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi HS kể.
-Yêu cầu HS kể tồn bộ câu chuyên.
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất.
3.Củng cố-Dặn dò:
Câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
-Luôn luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi người
-Lắng nghe.
-Quan sát tranh và lắng nghe lời giới thiệu
của GV.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-Dựa vào tranh, lời kể của GV, HS trả lời câu
hỏi
-Bà không biết từ đâu đến.Trông bà gớm
ghiếc, Bà luôn miệng kêu đói.
-Mọi người đều xua đuổi bà.
-Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho
bà ăn và mời bà nghỉ lại.
-Chỗ bà lão ăn xin nằm sáng rực lên.Đó
không phải là bà cụ mà là một con giao long
lớn.
-Bà cụ nói : Sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà
góa mọt gói tro và hai mảnh vỏ trấu.
-Lụt lội xảy ra, nước phun lên.Tất cả mọi vật
đều chìm nghỉm.
-Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi
khắp nơi cứu người bị nạn.
-Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể
-HS tập kể theo nhóm.
-Kể trước lớp. Mỗi nhóm một HS kể.
-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.
-HS thi kể trước lớp.
-Nêu miệng.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
11
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
nếu mình có thể. -Lắng nghe về nhà thực hiện.
TẬP ĐỌC MẸ ỐM.
I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV43
-Biết thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của người con với người mẹ.
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh họa.
-Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi
của bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài-Ghi đề:
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
-Yêu cầu 1 HS đọc bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
-GV kết hợp cho HS luyện đọc từ khó,sửa lỗi
HS phát âm sai.(Truyện Kiều, diễn kịch, )
-HS đọc phần chú giải của bài.
-GV đọc mẫu lần 1.( tồn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm.
*Tìm hiểu bài:
+Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời
câu hỏi : Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
-Em hãy hình dung khi mẹ không bị bệnh thì lá
trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ như thế nào ?
-Em hiểu : Lặng trong đời mẹ nghĩa là thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3
+Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào ?
+Những việc làm đó cho ta biết điều gì ?
+Những câu thơ nào trong bài bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ? Vì sao
em cảm nhận được điều đó ?
-GV Nhận xét bổ sung.
-3 HS lên bảng đọc bài.
-Lắng nghe, theo dõi
-HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc .
-1 HS đọc.
-Theo dõi GV đọc mẫu
mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi người rất quan tâm,
lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
-Những câu thơ trên muốn nói rằng mẹ chú
Khoa bị ốm. Lá trầu khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm
không ăn được , Truyện Kiều gấp lại vì mẹ
không đọc, ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm
trên giường vì rất mệt.
+Khi mẹ không bị ốm thì lá trầu xanh mẹ ăn
hàng ngày, Truyện Kiều sẽ được mẹ lật mở
từng trang để đọc, ruộng vườn sớm trưa sẽ có
bóng mẹ làm lụng.
-HS trả lời theo hiểu biết của mình.
-Những câu thơ : Mẹ ơi ! Cô bác xóm làng đến
thăm : Người cho trứng, người cho cam. Và anh
y sĩ đã mang thuốc vào.
-Những việc làm đó cho thấy tình làng nghĩa
xóm rất sâu nặng, đậm đà đầy nhân ái.
Cả đời đi gió đi sương
Hôm nay mẹ lại lần giường tập đi
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
12
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
-Bài thơ muốn nói với các em điều gì ?
*Luyện đọc diễn cảm.
-Gọi HS đọc bài thơ, tìm giọng đọc của bài
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp.
-Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
-Nhận xét , cho điểm HS.
3.Củng cố-Dặn dò
-Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào ? Vì
sao ?
-GV Nhận xét tuyên dương tiết học.
-Về nhà học thuộc bài thơ và xem trước bài
mới.
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối
với mình.
-Bài thơ thể hiện tình cảm giữa người con với
người mẹ, tình cảm của làng xóm với người bị
bệnh. Nhưng đậm đà người con với mẹ.
-HS nối tiếp nhau đọc bài.
-HS thi đọc thuộc lòng .
-HS tự nêu.
THỂ DỤC Giáo viên bộ môn dạy
LỊCH SỬ MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV10
-GD học sinh ý thức tìm tòi về tự nhiên và xã hội trên đất nước ta.
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định: Kiểm tra sách vở.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.
-GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư
dân ở mỗi vùng.
-GV Nhận xét sửa sai.
*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
-GV phát tranh về cảnh sinh hoạt của các dân tộc
ở các vùng và yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức
tranh đó.
-GV chốt ý chính : Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.
*Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
* Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha
ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước . Vậy em nào có thể kể được một vài sự
kiện chứng minh điều đó ?
-GV Nhận xét sửa sai và kết hợp giáo dục HS.
-Lắng nghe.
-HS lắng nghe và theo dõi
-HS quan sát bản đồ và chỉ vào bản đồ giới
thiệu vị trí các tỉnh, thành phố.
-HS chỉ ra nơi vị trí em đang ở đang sinh
sống.
-HS Nhận xét
-HS nhận tranh và Hoạt động nhóm báo cáo
kết quả.
-HS lắng nghe.
HS lần lược kể.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
13
Giáo án lớp 4 *** GV:Lê Thị Diễm
*Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp.
-GV hướng dẫn HS cách học của phân môn này.
*Hoạt động kết thúc
-GV Nhận xét dặn dò.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
Thứ năm Ngày giảng
Ngày soạn:
TỐN BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV36
-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Đề bài tốn ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ ( để trống số ở các cột).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1Kiểm tra bài cũ :
KT những em chưa làm xong các bài tập ở tiết
trước.
Nhận xét.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài-Ghi đề:
a)Biểu thức có chứa một chữ.
-GV yêu cầu HS đọc bài tốn ví dụ.
+GV nêu các câu hỏi như SGK
-GV viết vào bảng phần bài học như SGK ở
bảng phụ
-GV nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ
cho lan thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao
nhiêu quyển vở ?
-GV giới thiệu : 3 + a được gọi là biểu thức có
chứa một chữ.
-GV yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu thức có
chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
b)Giá trị của biểu thức chứa một chữ.
-GV hỏi và viết lên bảng : Nếu a = 1 thì 3 + a
= ?
-GV nêu:Khi đó ta nói 4 là một giá trị của biểu
thức 3 + a.
-GV làm tương tự với a = 2,3,4,
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì ?
*Luyện tập :
*bài tập 1:
-GV: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-HS lắng nghe.
-2 HS đọc bài tốn.
-HS trả lời-Nhận xét.
-HS tự nêu
-Nếu a = 1 thì 3 + a =3 + 1 = 4
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một
giá trị của biểu thức 3 + a.
-Tính giá trị của biểu thức.
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai *** Phòng GD&ĐT Cam Lộ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét