Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

tình hình hoạt động của NHTMCP VPBank CNThanh Xuân

Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
- Tên giao dịch: VPBank
1.1.2. Quá trình phát triển VPBank.
Ngân hàng cổ phần thương mại các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh Việt Nam (VPBank) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số
0042/NH-GP của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 12
tháng 8 năm 1993 thời gian hoạt động là 99 năm, hội sở chính đặt tại
18b Lê Thánh Tông Hà Nội. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04
tháng 09 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04
tháng 09 năm 1993.
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VNĐ. Sau đó do
nhu cầu phát triển, VPBank đã tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VNĐ theo
quyết định số 193/QĐ-NH5 ngày 12 tháng 9 năm 1994 và tiếp tục tăng
lên 174,9 tỷ VNĐ theo quyết định số 53/QĐ-NH5 ngày 18 tháng 3 năm
1996. Đến cuối năm 2004, VPBank được nhận quyết định số 689 /QĐ-
HNN7 của NHNN chấp nhận tăng vốn điều lệ lên 198,4 tỷ VNĐ. Trong
quý I năm 2005, theo công văn chấp thuận số 134/NHNN-HNN7 theo
thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ, tháng 8 năm 1994 vốn
điều lệ tăng lên 174,9 tủ VND. Đến tháng 6 năm 2007 VPBank có mức
vốn điều lệ 750 tỷ VND, tổng tài sản hơn 12 ngàn tỷ đồng. nguồn vốn
huy động 10.800 tỷ đồng, dư nợ cho vay hơn 7.600 tỷ đồng, với trên 70
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
5
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
chi nhánh và phòng giao dịch, hơn 1.800 CBNV. hiện nay VPBank có
mức vốn điều lệ là 1500 tỷ VND,

và dự kiến đến năm 2010 sẽ tăng vốn
điều lệ lên 3000 tỷ.
Bảng 1.1. Quá trình phát triển của VPBank qua các năm.
Năm 1993 1994 1996 2004 2005 2006 2007
vốn
điều lệ
20 70 174.9 198.4 309 750 1500

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến
việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn
với tiêu chí đưa ngân hàng đến với người dân, tạo cảm giác gần gũi, thân
thiện trong giao dịch, VPBank đã không ngừng mở mạng lưới hoạt động ra
khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
6
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN ký giấy phép số 0018-GCT ngày
16/12/1993 chấp thuận cho VPBank mở chi nhánh tại thành phố Hồ Chí
Minh. Ngày 19/11/1994, VPBank được mở thêm chi nhánh mới tại Hải Phòng
theo giấy phép số 0020-GCT ngày 20/7/1995, chi nhánh Đà Nẵng theo giấy
phép số 0026-GCT.
Đến năm 2002, theo quyết định số 481/2002/QĐ-HĐQT có hiệu lực
ngày 19/7/2002 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các chi
nhánh VPBank, thay thế quyết định số 299-2001/QĐ thì ngân hàng thương
mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một pháp nhân duy nhất,
bao gồm:

Hội sở, chi nhánh cấp I và các văn phòng đại diện.

Các chi nhánh cấp II

Các chi nhánh cấp III

Các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
Năm 2004, VPBank được NHNN cho phép mở thêm ba chi nhánh cấp I
mới đó là chi nhánh Hà nội (trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên
địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở khi đó là số 4 Dã Tượng) theo công văn chấp
thuận số 1128/NHNN-CNH ngày 06/10/2004, chi nhánh Huế theo công văn
chấp thuận số 1106/NHNN-CNH ngày 01/10/2004, chi nhánh Sài Gòn theo
công văn chấp thuận số 1350/NHNN-CNH ngày 23/11/2004.
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
7
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
Đầu năm 2005, VPBank tiếp tục được chấp thuận mở thêm bốn chi nhánh
cấp I là chi nhánh Cần Thơ (theo công văn chấp thuận số 227/NHNN-CNH
ngày 23/03/2005), chi nhánh Quảng Ninh (theo công văn chấp thuận số
227/NHNN-CNH ngày 2303/2005),chi nhánh Vĩnh Phúc ( theo công văn
chấp thuận số 682/NHNN-CNH ngày 16/05/2005 , chi nhánh Bắc Giang (theo
công văn chấp thuận số 986/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 07 năm 2005). Cũng
trong năm 2005 được sự chấp thuận của NHNN.
Ngày 05/01/2006 VPBank đã khai trương chi nhánh cấp I Bắc Giang.
Đây là một tỉnh tuy mới tách lập nhưng có nhiều triển vọng phát triển trong
tương lai bởi vì ở địa bàn này ít các chi nhánh của các ngân hàng cổ phần
khác thành lập nên nó được hi vọng phát triển nhanh chóng và vững chắc.
Như vậy tính đến tháng 01/2006 VPBank có 12 chi nhánh cấp I nằm trên địa
bàn thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Huế,
TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ với Hội sở chính đặt tại số 8 Lê Thái Tổ Hà Nội.
Tổng cộng trên toàn mạng lưới hoạt động VPBank có 31 điểm giao dịch.
Ngày 30/04/2007 VPBank có mạng lưới hoạt động gồm: Hội sở đặt tại số 8
Lê Thái Tổ Hà Nội, 16 chi nhánh trực thuộc Hội sở, 57 chi nhánh cấp II và
phòng giao dịch. Việc VPBank nhanh chóng mở rộng mạng lưới hoạt động
chứng tỏ VPBank đang phát triển vững chắc và để phục vụ cho chiến lược trở
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
8
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
thành ngân hàng bán lẻ lớn nhất Việt Nam trong tương lai VPBank tiếp tục
mở rộng mạng lưới hoạt động của mình ra khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Cùng với việc gia tăng vốn điều lệ, mở rộng các chi nhánh VPBank
cũng không ngừng phát triển và đào tạo nguồn nhân lực cả về số lượng và
chất lượng. Ngày đầu khi mới thành lập cả ngân hàng mới chỉ có 18 cán bộ
nhân viên, đến 31/12/1998 con số này là 231 người. Tới ngày 31/12/2000, số
lượng cán bộ nhân viên đã là 254 và tiếp tục tăng lên 358 tính đến tháng
1/2004. Tính đến cuối năm 2005 VPBank có số lượng cán bộ nhân viên là
782 trong đó nữ là 440 người chiếm 56,26%, nam là 342 người chiếm 342
người chiếm 43,74% , độ tuổi trung bình của toàn bộ nhân viên trong ngân
hàng là 29. Về trình độ có 15 người trình độ trên đại học, 602 người có trình
độ đại học chiếm 78% nhân sự của VPBank. Đến cuối năm 2006, số cán bộ
nhân viên của VPBank là 1.325 người và tính tới 19/06/2007 con số này đã
tăng hơn 2000. Với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, nhiệt tình, có trình
độ chuyên môn cao sẽ là tiền đề để giúp VPBank phát triển mạnh mẽ và vững
chắc trong tương lai.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của VPBank.

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của VPBank.
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
9
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
Trong đó:
Đại hội cổ đông giống như một công ty cổ phần, Đại hội cổ đông bao
gồm tất cả các cổ đông biểu quyết, là cơ quan có quyết định cao nhất trong
ngân hàng. Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ sau: quyết định loại cổ
phần và tổng số cổ phần, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng
quản trị, thành viên ban kiểm soát xem xét và xử lý vi của Hội đồng quản trị
và ban kiểm soát gây thiệt hại cho ngân hàng và cổ đông của ngân hàng,
quyết định tổ chức lại và giải thể ngân hàng, quyết định sửa đổi bổ sung điều
lệ ngân hàng, trừ trường hợp điều chỉnh vốn do bán thêm cổ phần mới trong
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG
Hội đồng quản
trị
Ban TGĐ
Ban kiểm soát
Hội đồng TD
Hội đồng
ALCO
Các chi nhánh
cấp I
Các chi nhánh
cấp II
Phòng giao
dịch
HỘI SỞ
Các phòng ban
10
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán tại Điều lệ ngân hàng, thông
qua báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển của ngân
hàng.
Hội đồng quản trị là cơ quản lý ngân hàng, có quyền nhân danh ngân
hàng quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Hội đồng tín dụng và ban tín dụng đều có nhiệm vụ xem xét, phê
duyệt các quyết định cấp tín dụng với các hạn mức tín dụng.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo
tài chính , thẩm định các báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng, báo cáo
với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ký kiến của hội đồng
quản trị trước khi trình các báo cáo, quyết định và kiến nghị lên Đại hội cổ
động.
Cơ cấu phòng ban trong mỗi chi nhánh cấp I bao gồm:
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: Chức năng kiểm tra chủ yếu của
phòng này là kiểm tra, kiểm toán nội bộ các chứng từ, hồ sơ các nghiệp vụ
phát sinh để kiến nghị kịp thời các biện pháp khắc phục những tồn tại thiếu
sót trong hoạt động kinh doanh bảo đảm an toàn hiệu quả.
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
11
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp (A/O doanh nghiệp): Thực
hiện chức năng nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng, đề xuất chính
sách tiếp thị sản phẩm cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng, hướng
dẫn khách hàng, thu thập thông tin và tổ chức theo dõi sự chuyển biến ngành
nghề của khách hàng đồng thời có chức năng kiểm tra giám sát tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân): Có các chức năng
nhiệm vụ sau: Hướng dẫn triển khai, thực hiện các sản phẩm dịch vụ cá nhân
thống nhất trong toàn chi nhánh, lập kế hoạch cho vay, thu nợ tín dụng cá
nhân của toàn chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ phân tích món vay, cho vay và
kiểm tra tín dụng cá nhân của chi nhánh cấp dưới và phòng giao dịch trực
thuộc, chỉ đạo đôn đốc việc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn đối với các khoản
vay cá nhân trong toàn chi nhánh, đề xuất đìều chỉnh quy định về hợp đồng
tín dụng cho phù hợp với thực tế trên địa bàn chi nhánh hoạt động.
Phòng thẩm định tài sản đảm bảo thực hiện việc thẩm định và đánh
giá các tài sản cầm cố, thế chấp kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm
cố thế chấp. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực trong việc định giá
tài sản cầm cố thế chấp cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo an toàn
cho ngân hàng, lập các hợp đồng thế chấp cầm cố bảo đảm nợ vay và thực
hiện công chứng, định kỳ đánh giá lại tài sản cầm cố thế chấp, thường xuyên
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
12
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
có kế hoạch kiểm tra các tài sản cầm cố thế chấp và có trách nhiệm đề xuất
các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để bảo đảm an toàn tín
dụng.
Phòng giao dịch kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách
hàng như chào đón, giới thiệu, tư vấn, tiếp nhận tiền gửi của khách hàng, tiền
huy động vốn của ngân hàng, thu đổi ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển nợ quá hạn, quản lý các
loại tài khoản dùng trong giao dịch khách hàng.
Phòng thu hồi nợ: lập kế hoạch và thực hiện thu hồi nợ quá hạn đã
được duyệt, liên hệ với các cơ quan, toà án, viện kiểm soát, phòng thi hành
án, công an, luật sư… trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề thu hồi nợ của
chi nhánh. Tiếp nhận và quản lý các hồ sơ vay, bảo lãnh có vấn đề hoặc các
khoản nợ quá hạn do phòng A/O cá nhân và A/O doanh nghiệp chuyển lên,
thẩm định, đề xuất các ý kiến về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc xử lý
và thu hồi nợ quá hạn cho chi nhánh.
Phòng kế toán ngân quỹ: tổ chức hạch toán theo dõi các quỹ, vốn tập
trung trong ngân hàng, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho
vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác.
Phòng thanh toán quốc tế và kiều hối: thực hiện các nghiệp vụ chuyên
môn về bảo lãnh, thanh toán quốc tế như tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh ngân
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
13
Khoa Ngân Hàng - T ài Chính
hàng, chuyển tiền điện, thanh toán séc…định kỳ phân tích, tổng hợp tình hình
thực hiện thanh toán quốc tế và kiều hối trong toàn chi nhánh.
Phòng tổng hợp và quản lý chi nhánh: có trách nhiệm phối hợp với
các phòng ban của ngân hàng để thực hiện công tác tổ chức, quản lý và phát
triển nguồn nhân lực, công tác văn thư, hành chính, lễ tân, đảm bảo phương
tiện di chuyển, vận chuyển tiền an toàn.
Các tổ chức đoàn thể: Các chi nhánh lớn tập lập các chi bộ riêng, các
chi bộ hoạt động độc lập theo đảng bộ địa phương. Không có đảng bộ của
toàn VPBank. Tại Hà Nội chi bộ do tổng giám đốc làm Bí thư chi bộ. Hàng
năm khuyến khích kết nạp thêm Đảng viên mới. Tại Hội sở và mỗi chi nhánh
đều có tổ chức Công đoàn. Công đoàn Hội sở đã ký kết thoả ước lao động tập
thể với đại diện người sử dụng lao động. Công đoàn hoạt động bằng kinh phí
được giữ lại, kinh phí hỗ trợ thêm từ ngân hàng và nguồn khác (cổ tức, hoa
hồng bảo hiểm…). Các chi nhánh đều có đoàn thanh niên. Đoàn thanh niên tổ
chức các hoạt động văn hoá thể thao, thực hiện các hoạt động khác do
VPBank và tổ chức đoàn phát động.
VPBank chi nhánh Thanh Xuân là một chi nhánh cấp II của NHTMCP
VPBank được NHNN cho phépthành lập trong năm 2005, chi nhánh cấp I là
VPBank Thăng Long. Cơ cấu tổ chức của VPBank Thanh Xuân gồm có một
giám đốc, phòng tín dụng và phòng giao dịch kho quỹ. Phòng tín dụng gồm
Đinh Ngọc Dương Ngân Hàng 46a
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét