Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014
LICH SU 4 CUOC KHAN HOANG O DANG TRONG (VU MANH DIEP - DOI NGO - LNBG).ppt
Thứ 4 ngày 11 tháng 3 năm 2009
Lịch sử
đ
à
n
g
t
r
o
n
g
Sông
Gianh
đ
à
n
g
n
g
o
à
i
CÂU 2-
Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng.
Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang.
CÂU 1-
Lực lượng nào là chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?
Quân lính
Tất cả các lực lượng kể trên
Nông dân
CÂU 3-
Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến Nam Trung Bộ, đến Tây Nguyên
Họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long ngày nay.
Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang.
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
CÂU 4-
Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến?
Lập làng, lập ấp mới.
Tất cả các việc trên.
Phiếu học tập
Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:
x
x
x
x
Chú giải
:đoàn người khẩn hoang
: Làng XóM mới
đ
à
n
g
t
r
o
n
g
Qu
ả
n
g
n
a
m
Phú
yên
Khánh
hoà
T
â
y
n
g
u
y
ê
n
đ
ồ
n
g
b
ằ
n
g
s
ô
n
g
c
ử
u
l
o
n
g
Sông Gianh
đ
à
n
g
n
g
o
à
i
Hình ảnh một số nông cụ dùng để khẩn hoang
b
a
-
Phiếu thảo luận
Đánh đấu x vào trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:
1. Diện tích đất đai của Đàng Trong sau khi khẩn hoang như thế nào?
Đến hết vùng Quảng Nam.
Mở rộng đến hết vùng đồng bằng sông Cửu Long.
2. Sau khi khẩn hoang tình trạng đất đai của Đàng Trong ra sao?
Đất hoang giảm, đất được sử dụng tăng
Hoang hoá nhiều
3. Làng xóm, dân cư của Đàng Trong sau khi khẩn hoang ra sao?
Có thêm làng xóm và ngày càng trù phú
Làng xóm, dân cư thưa thớt
4. Cuộc sống và tình cảm của người dân ở những nơi khẩn hoang như thế nào?
Sống đoàn kết
Sống hoà hợp
Cuộc sống ngày càng bền chặt
Tất cả các ý trên
x
x
x
x
bảng so sánh TìNH HìNH Đàng trong
Tiêu chí so sánh
Tình hình đàng trong
trước khi khẩn
hoang
Sau khi khẩn hoang
Diện tích đất
Tình trạng đất
Làng xóm, dân cư
Đến hết vùng
Quảng Nam
Mở rộng đến hết đồng bằng sông Cửu
Long
Hoang hoá nhiều
Đất hoang giảm, đất được sử dụng tăng
Làng xóm, dân cư
thưa thớt
Có thêm làng xóm và ngày càng trù
phú.
Tư liệu tham khảo
Một số thông tin cơ bản theo Đại cương lịch sử việt nam
Nxbgd 2002
Từ đầu TK XVI, người dân Việt di dân và vùng Thuận Quảng ngày càng
nhiều đặc biệt từ khi Nguyễn Hoàng vào Nam. Xây dựng một khu độc lập chống
lại họ Trịnh. Nguyễn Hoàng cùng con cháu ra sức đẩy mạnh việc khai hoang lập
làng lập ấp ở Đàng Trong. Lập lên vùng Thuận Quảng, trở thành những tỉnh
giầu có, phồn vinh. Cuối TK XVI Thuận Quảng có 1225 xã, thôn. Đến cuối TK 18,
riêng Thuận Hoá có 882 xã, thôn, phường. Quảng Nam khai thác sau nhưng đến
giữa TK 18 đã có 16 huyện và nhiều thuộc. Dân cư đông đúc, theo Phủ biên tạp
lục của Lê Quý Đôn thì đến giữa TK 18, Thuận Hoá có 126.857 dân đinh và các
loại, Quảng Nam có 95.731 dân đinh và các loại. Đối với vùng đất phía Nam
nhà Nguyễn nhanh chóng khai phá thành đồng ruộng và lập làng mới. Bên
cạnh số dân nghèo phiêu tán từ TK XVII (4 vạn người) những địa chủ giầu có ở
Thuận Quảng theo sự khuyến khích của chúa Nguyễn mộ dân vào khai hoang
lập ấp trên vùng đất Đồng Nai, Gia Định các nhà giầu hoặc có chỗ 40, 50
nhà, hoặc có chỗ 20, 30 nhà, mỗi nhà đến 50, 60 điền nô, trâu bò có đén 300
con, cầy, bừa, trồng, cấy, gặt hái không lúc nào rỗi. Chả bao lâu nơi
đây đã đồng ruộng bát ngát .
Đất đai mầu mỡ, nhân dân có điều kiện phát huy hết sức lao động, vì
thế vùng đất phía Nam nhanh chóng chở thành vựa lúa của cả nước. Theo Lê
Quý Đôn thì nhân dân Đàng Trong trồng được 26 giống lúa nếp, 23 giống lúa tẻ.
Trong một thời gian dài, nền kinh tế nông nghiệp phát triển tương đối ổn
định, nguời dân sống với nhau giữa các dân tộc, đoàn kết, bền chặt với những
bản sắc dân tộc phong phú, đa dạng. Đó còn là cơ sở kinh tế vững chắc, tạo
điều kiện thuận lợi cho các chúa Nguyễn ở Đàng Trong để chống lại nhà Trịnh ở
Đàng Ngoài.
Theo Đại cương lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục 2002
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét