Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

hockyii

GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
thành phiếu học tập
-GV kẻ phiếu học tập lên bảng
-GV tổng hợp ý kiến các nhóm và nhận xét
thực tế
-GV thôngbáo đáp án đúng
-Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập
-Yêu cầu đạt được :Những hậu quả nghiêm
trọng ảnh hưởng tới sức khoẻ
-Đại diện nhóm lên hoàn thành phiếu trên
bảng
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Thảo luận lớp về ý kiến chưa thống nhất
Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
Cầu thận bò viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bò trì trệ , cơ thể bò nhiễm
độc có thể dẫn đến tử vong
ng thận bò tổn thương hay làm việc
kém hiệu quả
-Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm dẫn
đến môi trường trong bò biến đổi
-ng thận bò tổn thương dẫn đến nước tiểu
hoà vào máu nên đầu độc cơ thể
Đường dẫn nước tiểu bò nghẽn bởi sỏi -Gây bí tiểu , nguy hiểm đến tính mạng
*Tiểu kết 1:Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
+Các vi khuẩn gây bệnh
+Các chất độc trong thức ăn
+Khẩu phần ăn không hợp lí
B/ Hoạt động 2: Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết
a.Mục tiêu : Trình bày được cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học . Tự đề ra kế
hoach hình thành thói quen sống khoa học
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS đọc lại thông tin mục 1 và
hoàn thành bảng 40
-GV tập hợp ý kiến các nhóm
-GV thông báo đáp án đúng
-HS tự suy nghó trả lời
-Thảo luận nhóm thống nhất đáp án cho
bài tập điền bảng
-Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm
khác nhận xét bổ sung
Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1.Thường xuyên giữ vệ sinh cho cơ thể
cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
-Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2.Khẩu phần ăn uống hợp lí
+Không ăn quá nhiều Protein , quá mặn .
quá chua , quá nhiều chất tạo sỏi
+Không ăn thức ăn thừa , ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
+Uống đủ nước
+Tránh cho thận làm việc quá nhiều và
hạn chế khả năng tạo sỏi
+Hạn chế tác hại của các chất độc
+Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
thuận lợi
3.Đi tiểu đúng lúc không nên nhòn tiểu lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi

-Từ bảng trên yêu cầu HS đề ra kế hoach
hình thành thói quen sống khoa học
*Tiểu kết 2: nội dung phiếu học tập
4.Kiểm tra đánh giá :
-Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu em đã có thói quen
nào và chưa có thói quen nào ?
-Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học nếu em chưa có
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết “
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Ngày soạn : 28 / 01 / 2008
Ngày giảng : 04 / 02 / 2008
Tiết : 43
Tuần :22
Bài 24 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Mô tả được cấu tạo của da
-Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
2.Kó năng :
-Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình
-Kó năng hoạt động nhóm
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh da
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :
-Tranh câm cấu tạo da
-Các miếng bìa nhỏ ghi thành phần cấu tạo
-Tranh cấu tạo da
2.Chuẩn bò của học sinh :
-Xem trước bài học
IV/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu em đã có thói quen
nào và chưa có thói quen nào ?
-Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học nếu em chưa có
2.Mở bài : ngoài chức năng bài tiết và điều hoà thân nhiệt da còn có những chức năng gì?
Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó ?
3.Phát triển bài :
AHoạt động 1:Cấu tạo của da
a.Mục tiêu : Tìm hiểu cấu tạo da như thế nào
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 41.1
trong SGK và hình phóng to trên bảng thảo
luận nhóm trả lời :
+Xác đònh giới hạn từng lớp của da
-HS quan sát tự đọc thông tin thu thập kiến
thức
-Thảo luận nhóm hai nội dung thống nhất
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
+Đánh mũi tên hoàn thành sơ đồ cấu tạo
của da
-GV treo tranh câm cấu tạo da gọi HS lên
bảng dán các mảnh bìa rời về :
+Cấu tạo chung : Giới hạn các lớp của da
+Thành phần cấu tạo của mỗi lớp
-GV yêu cầu HS đọc lại thông tin trong
SGK thảo luận 6 câu hỏi trong SGK
+Vì sao ta thấy lớp vảy trắng bong ra như
phấn ở quần áo ?
+Vì sao da chúng ta luôn mềm mại và
không thấm nước ?
+Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da
tiếp xúc ?
+Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng
hay lạnh quá?
+Lớp mỡ dưới da có vai trò gì ?
+Tóc và lông mày có tác dụng gì ?
-GV chốt lại kiến thức
đáp án
-Đại diện nhóm trình bày trên bảng nhóm
khác nhận xét bổ sung
-HS rút ra kết luận về cấu tạo của da
-Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời
+Vì lớp tế bào ngoài cùng hoá sừng và
chết
+Vì các sợi mô liên kết bện chặt với nhau
và ter6n da có nhiều tuyến nhờn tiết chất
nhờn
+Vì có nhiều cơ quan thụ cảm
+Trời nóng :Mao mạch dưới da dãn tuyến
mồ hôi tiết nhiều mồ hôi
+Trời lạnh mao mạch co lại , cơ chân lông
co
+Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học .
Chống mất nhiệt khi trời rét
+Tóc tạo nên lớp đệm không khí để :
.Chống tia tử ngoại
.Điều hoà nhiệt độ
+Lông mày : Ngăn mồ hôi và nước
-Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác
bổ sung
Tiểu kết 1:Da cấu tạo gồm 3 lớp
-Lớp biểu bì :
+Tầng sừng
+Tầng tế bào sống
-Lớp bì :
+Sợi mô liên kết
+Các cơ quan
-Lớp mỡ dưới da :Gồm các tế bào mỡ
B/ Hoạt động 2: Chức năng của da
a.Mục tiêu : Tìm hiểu chức năng của da trên cơ sở phù hợp với cấu tạo
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv hướng dẫn HS tìm hiểu thộng tin SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ;
-HS nghiên cứu thông tin SGK thảo lậun
nhóm trả lời :
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
+Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng
bảo vệ ?
+Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích
thích? Thực hiện chức năng bài tiết ?
+Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào ?
-GV chốt lại kiến thức bằng câu hỏi :
+Da có những chức năng gì ?
+Nhờ các đặc điểm :Sợi mô liên kết ,
tuyến nhờn , lớp mỡ dưới da
+Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ
hôi
+Nhờ :Co dãn nạch máu dưới da hoạt động
tuyến mồ hô và cơ co chân lống lớp mỡ
cũng mất nhiệt
-Đại diện nhjóm lên phát biểu các nhóm
khác bổ sung
-HS tự rút ra kết luận về chức năng của da
Tiểu kết 2:
-Chức năng của da :
+Bảo vệ cơ thể
+Tiếp nhận kích thích xúc giác
+Bài tiết và điều hoà thân nhiệt
-Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con người
4.Kiểm tra đánh giá :Hoàn thành bảng sau :
Cấu tạo da Chức năng
Các lớp da Thành phần cấu tạo các lớp
1.Lớp biểu bì
2.Lớp bì
3.Lớp mỡ dưới da
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết “
-Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống
-Kẻ bảng 42.2 vào vở
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Ngày soạn : 01 / 02 / 2008
Ngày giảng : 08 / 02 / 2008
Tiết : 44
Tuần :22
Bài 42 Vệ Sinh Da
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
-Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da , rèn luyện da
-Có ý thức vệ sinh phòng chống các bệnh về da
2.Kó năng :
-Rèn kó năng quan sát liên hệ thực tế
-Kó năng hoạt động nhóm
3.Thái độ : Có thái độ hành vi vệ sinh cá nhân , vệ sinh cộng đồng
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :Tranh ảnh các bệnh ngoài da
2.Chuẩn bò của học sinh : Kẻ phiếu học tập vào vở
IV/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn nhổ bỏ lông
mày dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không tại sao ?
-Da có những chức năng gì ? Nhữngđặc điểm cấu tạo nào của da thực hiện những chức năng
đó ?
2.Mở bài : Nêu cấu tạo và chức năng của da ? Cần làm gì để da thực hiện tốt các chức năng
đó ?
3.Phát triển bài :
AHoạt động 1:Bảo vệ da
a.Mục tiêu : Xây dựng thái độ và hành vi bảo vệ da
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK
trả lời câu hỏi :
+Da bẩn có hại như thế nào ?
+Da bò xây xát có hại như thế nào ?
+Giữ sạch da bằng cách nào ?
-Cá nhân HS tựđọc thông tin và trả lời câu
hỏi
-một vài HS trình bày HS khác nhận xét bổ
sung
-Yêu cầu :
+Tắm giặt thường xuyên
+Không nên cậy trứng cá
Tiểu kết 1:
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
\-Da bẩn :
+Là môi trường cho vi khuẩn phát triển
+hạn chế hoạt động của tuyến mồi hôi
-Da bò xây xát dễ nhiễm trùng . Cần giữ da sạch tránh bò xây xát
B Hoạt động 2: Rèn luyện da
a.Mục tiêu :
-Hiểu được các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện da
-Có hành vi rèn luyện thân thể một cách hợp lí
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện
thânthể và rèn luyện da
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành
bào tập SGK
-GV chốt lại đáp án đúng
-GV lưu ý HS Khi tắm nước lạnh cần :
+Được rèn luyện thường xuyên
+Trước khi tắm phải khởi động
+Không tắm lâu
-HS ghi nhớ thông tin
-HS đọc kó bài tập thảo luận trong nhóm
Thống nhất ý kiến đánh dấu vào bảng 42.1
và bài tập trang 135
-Một vài nhóm đọc kết quả nhóm khác
nhận xét bổ sung
*Tiểu kết 2:
-Cơ thể là một khối thống nhất .Rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có
da
-Các hình thức rèn luyện da :
+Tắm nắng lúc 8-9 giờ
+Tập chạy buổi sáng
+Tham gia thể thao buổi chiều
+Xoa bóp
+Lao động chân tay vừa sức
-Nguyên tắc rèn luyện :
+Rèn luyện từ từ nâng cao dần sức chòu đựng
+Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe từng người
+Cần thường xuyêntiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo
ra vitamin D chống còi xương
B Hoạt động 2: Phòng chống bệnh ngoài da
a.Mục tiêu : Trên cơ sở những hiểu biết tìm ra biện pháp phòng chống bệnh ngoài da
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2 -HS vận dụng hiểu biết của mình :
+Tóm tắc cacá biểu hiện của bệnh
+Cách phòng bệnh
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
-GV ghi nhanh lên bảng
-GV cho HS xem một số tranh về bệnh
ngoài da
-GV đưa thêm thông tin về cách giảm nhẹ
tác hại của bỏng
-Một vài HS đọc bài tập lớp bổ sung
Tiểu kết 3:
-Các bệnh ngoài da :
+Do vi khuẩn
+Do nấm
+Bỏng nhiệt , bỏng hoá chất …
-Phòng bệnh :
+Giữ vệ sinh thân thể
+Giữ vệ sinh môi trường
+Tránh để da bò xạy xát , bỏng
-Chữa bệnh :Dùng thuốc theo chỉ đònh của bác só
4.Kiểm tra đánh giá :
-Nêu các biệnpháp giữ vệ sinhda và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết “
-Thường xuyên thực hiện bài tập 2 SGK
-Ôn lại bài phản xạ
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Ngày soạn : 06 / 02 / 2008
Ngày giảng : 11 / 02 / 2008
Tiết : 45
Tuần :23
Chương 9 THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Bài 43 Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron đồng thời xác đònh rõ noron là đơn vò
cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh
-Phân biệt được thành phần cấu tạo của hệ thần kinh
Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
2.Kó năng :
-Phân biệt kó năng quan sáy và phân tích kênh hình
-Kó năng hoạt động nhóm
3.Thái độ : Bảo vệ hệ thần kinh
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :Tranh phóng to hình 43.1 và 43.2
2.Chuẩn bò của học sinh : Xem trước bài phản xạ
IV/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó
2.Mở bài : Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích
đó bằng sự điều khiển , điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan , hệ cơ quan
giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường .Hệ thần có cấu tạo như thế nào để thực hiện
các chức năng đó ?
3.Phát triển bài :
A/ Hoạt động 1:Nơron – Đơn vò cấu tạo của hệ thần kinh
a.Mục tiêu : Mô tả được cấu tạo của một nơron điển hình và chức năng của nơron
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 43.1 và
nhớ lại kiến thức đã học hoàn thành bài
tập SGK
+Mô tả cấu tạo 1 nơron ?
+Nêu chức năng của nơron ?
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
-HS quan sát kó hình nhớ lại kiến thức tự
hoàn thành bài tập vào vở
-Một vài HS đọc kết quả lớp bổ sung hoàn
chỉnh kiến thức
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
-GV gọi một vài HS trình bày cấu tạo của
nơron trên tranh
Tiểu kết 1:
-Cấu tạo của nơron :
+Thân chứa nhân
+Các sợi nhánh : Ở quanh thân
+Một sợi trục :Thường có bao miêlin tận cùng có cúc xinap
+Thân và sợi nhánh tạo thành chất xám
+Sợi trục : Tạo thành chất trắng , dây thần kinh
-Chức năng của nơron
+Cảm ứng
+Dẫn truyền xung thần kinh
B/ Hoạt động 2: Các bộ phận của hệ thần kinh
a.Mục tiêu : Hiểu được các cách phân chia hệ thần kinh theo cấu tạo và theo chức năng
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV thôngbáo có nhiều cách phân chia các
bộ phận của hệ thần kinh giới thiệu 2 cách
phân chia :
+Theo cấu tạo
+Theo chức năng
-GV yêu cầu HS quan sát hình 43.2 đọc kó
bài tập lựa chọn từ , cụm từ điền vào chỗ
trống
-GV chính xác hoá kiến thức các từ cần
điền : 1- não 2- tuỷ sống 3-và 4- Bó sợi
cảm giác và bó sợi vận động
-Gv têu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
nắm được sự phân chia hệ thần kinh dựa
vào chức năng
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Phân biệt
chức năng hệ thần kinh vận động và hệ
thần kinh sinh dưỡng ?
-HS thu nhận thông tin
-HS quan sát hình thảo luận hoàn chỉnh bài
tập điền từ
-Đại diện nhóm đọc kết quả nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Một HS đọc lại trước lớp thông tin đã
hoàn chỉnh
-HS tự đọc thông tin thu thập kiến thức
-HS tự nêu được sự khác nhau về chức
năng của 2 hệ
*Tiểu kết 2:
-Cấu tạo : Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên
+Bộ phận trung ương có não và tuỷ sống được bảo vệ trong các khoang xương và
màng não tuỷ.Hộp sọ chứa bộ não.Tuỷ sống nằm trong ốngxương sống
+Nằm ngoài trung ương là bộ phận ngoại biên có các dây thần kinh do các Bó sợi
cảm giác và bó sợi vận động tạo nên.Thuộc bộ phận ngoại biên còn có các hạch thần kinh
-Chức năng :

Xem chi tiết: hockyii


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét