Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tậpTổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội 22

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
trang thiết bị, máy móc của TCT tương đối hiện đại, đồng bộ. Hiện nay TCT có rất
nhiều loại máy móc:
• Dây chuyền kéo sợi Poleste-Cotton chải kỹ
• Dây chuyền kéo Sợi bông, kéo Sợi, thêu may
• Dây chuyền vải – dệt – nhuộm – văng định hình
• Hệ thống thiết bị động lực, khí nén, lò hơi, điều hòa, thông gió.
• Hệ thống thiết bị cơ khí, chế tạo sửa chữa các bộ phận chi tiết
Thị trường xuất khẩu sản phẩm ngày càng được mở rộng, hiện nay đã xó 36
nước có quan hệ buôn bán với HANOSIMEX: Mỹ, khối EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan, Nga, Trung Quốc, các nước Asian… Sản phẩm nội địa bán tại cửa hàng
giới thiệu sản phẩm và đại lý trên toàn quốc. Với hệ thồng quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, và hệ thống trách nhiệm xã hội SA – 8000,. Chính sách
chất lượng của TCT là: “Đảm bảo chất lượng sản phẩm và những điều đã cam kết
với khách hàng là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của chúng ta”.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, nhờ hoạch định và thực hiện các
mục tiêu một cách toàn diện, TCT đã đạt nhiều thành tích xuất sắc, được nhà nước
trao tặng nhiều danh hiệu cao quý.
2. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy may 3
Nhà máy may 3 là một trong năm nhà máy May trực thuộc Tổng Công ty cổ
phần Dệt May Hà Nội, được thành lập ngày 1 tháng 11 năm 2001 với chức năng
chuyên sản xuất sản phẩm dệt thoi xuất khẩu và nội địa. Tuy là một nhà máy mới, ra
đời sau các nhà máy may khác nhưng với sự cố gắng, sự đồng lòng của ban lãnh đạo,
cán bộ công nhân viên Nhà máy may 3 đã liên tục và trưởng thành và đóng góp nhiều
thành tựu đáng kể cho sự phát triển chung của Tổng Công ty.
Năng lực thiết bị hiện có của nhà máy : gồm nhân lực lao động, các trang thiết
bị máy móc…
Trên thực tế năng lực thiết kế của Nhà máy May 3 là :
+ Năng lực thiết kế : 1.200.000 sản phẩm /1năm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP


Năng lực thiết kế 1 ngày : 100.000 sản phẩm /1 ngày thì phải thực hiện các
bước như sau :
* Ngày đầu tiên :Tổ cắt phải hoàn thành cắt 120.000 sản phẩm/1 ngày, rồi
chuyển sang Tổ May.Việc cắt nhiều như vậy để đảm bảo cho đảm bảo hoàn thành
100.000 sản phẩm / 1 ngày. Vì còn loại trừ những sản phẩm hỏng cần loại ra.
* Ngày thứ 2 : Tổ May bao gồm 4 đơn vị nhỏ sẽ hoàn thành việc may sản
phẩm rồi chuyển sang Tổ Hoàn thiện.
* Ngày thứ 3 : Tổ Hoàn thiện sẽ kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm kê,
đóng gói.
* Ngày thứ 4 : Khách hàng sẽ kiểm tra chất lượng và bàn giao sản phẩm


Như vậy trong khoảng trung bình 4 ngày, Công ty sẽ hoàn thiện được
100.000 sản phẩm.
3. Cơ cấu tổ chức và những chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy may 3
3.1. Cơ cấu tổ chức
Qua sơ đồ tổ chức trên ta thấy, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy được tổ
chức theo mô hình trực tuyến. Đây là có cấu tổ chức giản đơn. Cơ cấu này tạo điều
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
6
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Tổ nghiệp vụ, kỹ thuật
Tổ chất lượng
Tổ bảo toàn
Tổ cắt
Tổ may
Tổ hoàn thành, đóng
kiện
Tổ phục vụ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
kiện thuận lợi cho việc thự hiện chế độ thủ trưởng. Nguời lãnh đạo thực hiện tất cả
các chức năng quản lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn về hệ thống do mình phụ trách
cũng như kết quả công việc của cấp dưới. Các mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới
được thực hiện theo đường thẳng.
- Ưu điểm:
+ Mệnh lệnh được tiến hành nhanh,mỗi cấp dưới chỉ chịu mệnh lệnh của một cấp
trên.tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ
+ Chế độ trách nhiệm rõ ràng, tránh tình trạng người thưa hành phải thi hành nhiều
nhiệm khác nhau
- Nhược điểm:
+ Đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp hạn chế việc sử dụng
các chuyên gia có trình độ cao về từng mặt, trong khi đó người lãnh đạo thực hiện
nhiều chức năng, có thể dẫn đến quá tải.
+ Tạo ra sự ngăn cách, thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị cùng cấp
Là một nhà máy thành viên trực thuộc Tổng công ty, có quy mô tương đối nhỏ, chịu
sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty, cơ cấu tổ chức của nhà máy theo mô hình trực
tuyến là phù hợp.
3.2. Chức năng, nhiệm vụ
3.2.1. Giám Đốc nhà máy
- Chức năng: Là người giúp việc cho TGĐ công ty, điều hành mọi hoạt động đạt
hiệu quả cao.
- Nhiệm vụ
+ Phụ trách mọi hoạt động của nhà máy
+ Điều hành quản lý bộ máy theo phân cấp, tổ chức các hoạt động sản xuất, thực hiện
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Tổng công ty giao.
+ Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất, bố trí cán bộ phụ trách công tác tổ chức, công
tác cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực, công tác thi đua khen thưởng, giáo dục cán bộ
công nhân viên,chỉ đạo công tác tiền lương, hạch toán kinh tế.
+ Chỉ đạo hoạt động hệ thống ISO 9001:2000,SA8000,WRAP của toàn nhà máy
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
+ Phụ trách công tác đời sống thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nâng cấp nâng bậc.
+ Triển khai và kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
+ Lập phương án xây dựng hệ thống quản lý kế hoạch đồng bộ trong toàn nhà máy.
+ Chỉ đạo cán bộ kế hoạch điều độ cân đối năng lực, xây dựng kế hoạch sản xuất phù
hợp từng giai đoạn đảm bảo tiến độ giao hàng, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản
xuất tháng, quý, năm nhà máy.
+ Tìm mọi biện pháp nâng cao năng suất của các tổ.
+ Chỉ đạo trực tiếp công tác hạch toán chi phí đạt hiệu quả, công tác thống kê tổng
hợp.
+ Quản lý thông tin nội bộ và các phương tiện phục vụ, đảm bảo hệ thống thông tin
hoạt động hoạt động tốt, liên tục
+ Thực hiện nhiệm vụ khác do TGĐ phân công.
- Quyền hạn
+ Ký những văn bản được TGĐ ủy quyền.
+ Chịu trách nhiệm trước TGĐ về mọi hoạt động của nhà máy.
3.2.2. Phó Giám Đốc nhà máy
- Chức năng: Là người giúp việc cho Giám đốc nhà máy về các lĩnh vực khoa học kỹ
thuật.
- Nhiệm vụ
+ Phụ trách công tác kỹ thuật, chất lượng, đào tạo sáng tiến cải tiến kỹ thuật, an toàn
vệ sinh công nghiệp, phòng chồng cháy nổ, phong chống bão lụt.
+ Tiếp cận và triển khai các thông tin từ Giám Đốc nhà máy tới các đơn vị trong nhà
máy về các lĩnh vực được phân công
+ Lập dự án, xây dựng và tổ chức hệ thông quản lý kỹ thuật trong toàn nhà máy.
+ Chỉ đạo triển khai, kiểm tra thực hiện quy trình công nghệ phù hợp với mô hình sản
xuất của nhà máy.
+ Trực tiếp chỉ đạo tổ chất lượng quản lý tốt chất lượng sản phẩm. Giải quyết các
tranh chấp về công tác kỹ thuật giữa các bộ phận trong nhà máy, giữa nhà máy với
các bộ phận trong Tổng công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
+ Chỉ đạo và xử lý kịp thời, triệt để các vướng mắc về kỹ thuật xảy ra.
+ Chỉ đạo và kiểm tra lập kế hoạch lịch xích tu sửa thiết bị hàng năm, hàng tháng, kế
hoạch trang bị phụ tùng nhập ngoại, kiểm tra việc thực hiện.
+ Nghiên cứu đề ra biện pháp quản lý nâng cấp thiết bị
+ Đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trong nhà máy thực hiện tốt an toàn lao động và vệ
sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, bão lụt.
+ Phụ trách công tác đào tạo, nâng bậc, tổ chức kiểm tra tay nghề công nhân.
+ Xây dựng phương án quản lý kho, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các quy định về
kho.
+ Triển khai thực hiện các yêu cầu của hệ thống ISO 9001:2000, SA 8000, WRAP
+ Đại diện cho lãnh đạo vể tiếp khách, kiểm hàng, hoặc đánh giá nhà máy.
+ Phụ trách đôn đốc, kiểm tra công tác lưu trữ hồ sơ COO theo yêu cầu
+ Thực hiện nhiệm vụ khác do TGĐ và GĐ nhà máy phân công.
- Quyền hạn
+ Thay Giám đốc điều hành nhà máy khi GĐ đi vắng nếu được ủy quyền.
+ Được giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công.
+ Được quyền đề xuất khen thưởng cán bộ công nhân viên trong nhà máy trong
nhiệm vị được giao.
+ Chịu trách nhiệm trước TGĐ công ty và GĐ nhà máy về nhiệm vụ được phân công.
3.2.3. Các tổ trong nhà máy
Chức năng, nhiệm vụ của các tổ trong nhà máy: thực hiện theo sự phân công của GĐ
nhà máy, cụ thể như sau:
- Tổ nghiệp vụ: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc nhà máy trong các lĩnh
vực như: Kế hoạch sản xuất, lao động tiền lương, thống kê, kho.
• Tổ nghiệp vụ bao gồm các nhóm công việc sau:
• Kế hoạch lương, hạch toán, thống kê vật tư
• Công tác quản lý lao động, hồ sơ chế độ, đào tạo nguồn nhân lực
• Kế toán lương, thống kê tổng hợp
• Kế hoạch điều độ sản xuất, tổ trưởng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
• Thống kê sản lượng, tính lương
• Kế hoạch nguyên vật liệu
• COO, thường trực ISO 9001:2000
• Thủ kho, quản lý các vật tư hàng hoá trong kho, theo dõi nhập xuất tồn, tiến
hành kiểm kê định kỳ hay đợt xuất khi có yêu cầu đảm bảo chính xác kịp thời,
đúng nguyên tắc quản lý vật tư.
- Tổ kỹ thuật - Tổ may mẫu:
+ Tổ kỹ thuật có chức năng tham mưu, giúp viêc cho lãnh đạo nhà máy trong công
tác quản lý kỹ thuật bao gồm:
Tổ trưởng và các kỹ thuật viên chịu trách nhiệm về kỹ thuật của toàn bộ đơn hàng
sản xuất tại nhà máy, bao gồm các bộ phận sau: Kỹ thụât thiết kế, kỹ thuật định mức,
kỹ thuật chuyền, kỹ thuật thiết bị.
+ Tổ may mẫu: May các loại mẫu như mẫu chế thử, mẫu chào hàng, mẫu đối, mẫu
chứng minh giao hàng, mẫu đầu chuyền và một số loại mẫu theo từng đơn hàng theo
yêu cầu của khách hàng.
- Các tổ may: Là tổ trực tiếp sản xuất, thực hiện quy trình may các sản phẩm
theo yêu cầu phiếu công nghệ theo hướng dẫn kỹ thuật của kỹ thuật chuyền của nhà
máy.
Các tổ may bao gồm: Tổ trưởng, tổ phó, công nhân kiểm phôi, công nhân may và
công nhán là ép mex.
- Tổ đóng kiện: Chịu trách nhiệm đóng thùng carton cho tất cả đơn hàng nội
địa và xuất khẩu đảm bảo đúng quy cách kỹ thuật
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật, quy trình công nghệ của nhà máy
4.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhà máy may 3 có diện tích nhà xưởng 2448 m
2
. Năng lực sản xuất hơn 1 triệu
sản phẩm quy đổi/ năm với hệ thống máy móc trang bị đầy đủ cho 4 dây chuyền may
công nghiệp gồm 394 máy. Trong đó nhà máy có 358 máy may với nhãn hiệu Juky,
Kansai, Brother, Union, Reecce.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Hầu hết là máy móc được đưa vào sử dụng từ năm 2001 và cho đến nay đã liên
tục bổ sung các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng (10 máy bằng hai kim cố định, 3
máy chần chun, 3 máy khuyết, 3 máy xén ) và đã đựơc cập nhật trong lịch xích để
phù hợp với yêu cầu công nghệ hiện đại cũng như đáp ứng vật liệu mới, cấu trúc sản
phẩm mới bao gồm các chủng loại:
+| Máy bằng 222 chiếc: Là các máy may đỉa, máy may cạp, máy quấn ống mũi may
móc xích kép.
+| Máy di bọ 14 chiếc: Là các máy Brother, Juky phần lớn là máy điện tử
+| Máy đính cúc 7 chiếc: Trong đó có 3 chiếc thế hệ mới, máy điện tử mũi may thắt
nút.
+| Máy thừa khuyết 19 chiếc: Là các máy Juky, Reecce, mũi may thắt nút, cắt chỉ tự
động trong đó có 3 máy Juky thù khuyết đầu tròn, còn lại một máy đầu bằng.
+| Máy xén 49 chiếc
Ngoài ra nhà máy còn có một số thiết bị phụ trợ 36 chiếc bao gồm:
+ Máy vẽ thiết kế 1 chiếc nhãn hiệu ACCUPLOT của Mỹ với chức năng thiết kế,
nhảy mẫu, giác sơ đồ và một số bẳng hoá để nhập mẫu đưa vào máy thiết kế.
+ Máy cắt 10 chiếc: Máy cắt đầu bàn, máy cắt tay, máy cắt vòng.
+ Các loại máy khác: Máy dập ôzê 6 chiếc, máy dò kim 1 chiếc, máy đánh chỉ một
chiếc, máy đè ép mex 1 chiếc, máy là hơi 12 chiếc (bàn hút, bàn là, máy là ép phom
quần), máy lộn cổ 1 chiếc, máy thử độ bền cúc 1 chiếc.
Việc bảo dưỡng máy trong công ty được xắp sếp trong phân theo trong từng
tháng, từng quý, từng năm.Và được thông qua từ những ngày đầu trong năm. Trong
quá trình làm việc khi phát hiện những sự cố của máy móc, thì nhà máy sẽ dừng
những máy đó khỏi chuyền sản xuất. Tổ kỹ thuật và tổ bảo toàn sẽ có nhiệm vụ thay
những máy có chức năng tương tự( nếu có) và sẽ sửa chữa trong thời gian nghỉ trưa
hoặc những ngày nghỉ trong tuần
- Có các loại bảo dưỡng là :
+ Bảo dưỡng loại O : Chu kì 3 tháng \ 1 lần
+ Bảo dưỡng loại X : Chu kì 6 tháng \ 1 lần
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
+ Bảo dưỡng loại ∆ : Chu kì 1 năm \ 1 lần
4.2. Nguyên vật liệu
Do nhà máy có đặc điểm là chuyên sản xuất các mặt hàng từ vải dệt thoi nên
nguồn đưa nguyên vật liệu đưa vào nhà máy được cung cấp thừ chính các nhà may
dệt vải Denim.
Nhà máy May 3 chỉ nhận những đơn đặt hàng của khách hàng nên 80% nguyên,vật
liệu chính là khách hàng giao cho gồm những nguyên, phụ liệu chính như :
+ Vải , chỉ may, mác trang trí, mex
+ Logo riêng của khách hàng
+ Những đường may của sản phẩm…
Nhà máy chỉ đảm nhận 20% nguyên, vật liệu phụ và không ảnh hưởng đến chất
lượng của sản phẩm như: Túi nilon, thùng Catton, băng dính nhưng những nơi mà
công ty đặt hàng phải được khách hàng chỉ định, có tín nhiệm và có đánh giá cao
hoặc là công ty phải chứng minh được chất lượng của sản phẩm đã đặt hàng
Nguyên tắc quản lý nguyên, vật liệu là:
+ Quản lý theo từng mã hàng
+ Nguyên, vật liệu nào dùng trước sẽ nhập về sản xuất trước
+ Quản lý theo thẻ kho để tiện theo dõi:
* Ghi nhận nguyên, vật liệu nhập về
* Ghi xuất nguyên,vật liệu sản xuất
* Ghi còn nguyên, vật liệu còn lại
+ Có biển báo ghi phân biệt từng loại vật tư như : mác, mex, chỉ, vải….
+ Có biển báo chia khu vực các nguyên,vật liệu.
Nhưng thông thường khách hàng sẽ tính định mức vật tư, và sẽ chuyển nguyên, vật
liệu đến cho Công ty. Công ty chỉ là đơn vị gia công.
Định mức tiêu hao vật tư là cân đối giữa định mức của Phòng kỹ thuật của
Công ty và định mức của khách hàng giao cho. Nếu định mức của khách hàng giao
cho không đủ sản xuất thì Công ty phải phản hồi với khách hàng để điều chỉnh lại
định mức, đồng thời điều chỉnh lại nguyên, vật liệu mà khách hàng giao cho để kịp
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
sản xuất đúng tiến độ, đảm bảo hoàn thành việc giao hàng kịp thời gian cả về chất
lượng lẫn số lượng.
4.3. Quá trình sản xuất may công nghiệp tại nhà máy:
Là một quá trình khép kín rất chặt chẽ và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của
khách hàng cũng như tiến độ giao hàng cụ thể qua từng công đoạn như sau:
- Nhận kế hoạch sản xuất và PI ( kèm theo sản phẩm mẫu của khách hàng nếu có)
- Giặt vải dạng ống để xác định độ co giãn và giặt để xá định độ ánh mầu.
- Tiến hành thiết kế mẫu chế thử và may mẫu thử ( tại tổ mẫu), viết quy trình công
nghệ và định mức nguyên phu liệu.
- Đặt và nhận vật tư, nguyên phụ liệu. Dựa vào định mức kỹ thuật ban đầu và kế
hoạch sản xuất, cán bộ phụ trách nguyên vật liệu tiến hành làm nhu cầu nguyên phụ
liệu và theo dõi tiến độ nguyên phụ liệu về kho.
- Tổ cắt nhận phiếu công nghệ và mẫu thiết kế từ tổ kỹ thuật để tiến hành giác sơ đồ
trên máy, trải vải, cắt mẫu bán thành phẩm. Phôi cắt được kiểm tra đạt chất lượng thì
sẽ được nhập kho và thủ kho căn cứ vào đó để xuất vào các tổ may.
- Các tổ may nhận phiếu công nghệ và mẫu may từ kỹ thuật chuyền sau đó sẽ triển
khai may sản phẩm đầu chuyền để tổ chất lượng và kỹ thuật chuyền kiểm tra và nhận
xét. Tránh tối đa những lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất, các tổ may phải theo
dõi và hướng dẫn công nhân may theo đúng phiếu công nghệ và sản phẩm mẫu nếu
có.
- Kiểm tra chất lượng sau may, kiểm tra 100% ngoại quan và kiểm tra kích thước sản
phẩm theo quy định của nhà máy (10%)
- Sản phẩm sau giặt về phải kiểm tra chất lượng sau giặt 100% về ánh mầu, chất
lượng giặt, đính cúc hoàn thiện sản phẩm ( theo yêu cầu cụ thể của các đơn hàng. Sau
đó sản phẩm được chuyển sang là hoàn tất và bao gói sản phẩm theo đúng yêu cầu
của phiếu công nghệ.
- Từng công đoạn trong quá trình hoàn thiện đều được công nhân chất lượng của nhà
máy phúc tra, nếu dạt mới chuyển tiếp vào các công đoạn sau.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
- Tất cả sản phẩm sau là bao gói đều phải có KCS công ty kiểm tra sau đó nhập về
kho sản phẩm và chuyển sang đóng hòm.
- Kiểm tra chất lượng đóng hòm.
- Kiểm tra cuối cùng nếu đạt chất lượng mới được nhập kho.
- Tất cả những công đoạn trên nếu sau kiểm tra không đạt chất lượng đều đưa về
công đoạn trước đó để tái chế cho đến khi đạt chất lượng.
5. Tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy
Trong những năm qua đã cố gắng phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu mà Tổng
công ty giao cho. Các kết quả đạt được cụ thể trong những năm gần đây được thể
hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất của nhà máy
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: CQ463456 Lớp :KTLĐ 46A
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
Tháng
1-6/2005
Tháng
7-12/200
5
Tháng
1-6/2006
Tháng7-12/20
06
Năm 2007
Sản
lượng
TH
Sản
phẩm
280719 343146 315563 438760 877353
Sản
lượng
quy
đổi
Sản
phẩm
562370 586807 445749 574738 1520088
DT
nhập
kho
Tr
Đồng
16449 15783 18277.03418
4
18277.03418 30406.091659
TN
ttế/
người
Đồng 1440687 1556329 1612327 1661642 2221931
TL
Đồng 7355242899 8502660791 10033139730
Tlệ tái
chế
BQ
% 4.77 5.02 4.74 5.59 4.51
CPSX
TK
Đồng 9300000 9500000 58962846 23201000 27309424
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét