Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh NHNN và PTNT Thăng Long

Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
hội đợc tập trung và phân phối nhanh, đáp ứng có hiệu quả thanh toán trong
nền kinh tế, từ đó thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc
dân, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay:
- Thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã
hội, bởi tiền tệ vừa là khởi đầu và cũng vừa là kết thúc của một chu kỳ sản xuất.
- Thanh toán không dùng tiền mặt đợc đẩy mạnh sẽ tiết kiệm đợc chi
phí lu thông.
- Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng quản lý
và kiểm tra đợc quá trình sản xuất và lu thông của nền kinh tế.
-Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng và các tổ
chức tín dụng tập trung đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
2.1.Đối với Ngân hàng
Cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng và
nền kinh tế tạo điều kiện cho các ngân hàng tăng thu nhập từ thu phí dịch vụ.
Từ đó thay đổi cơ cấu thu nhập trong tổng thu nhập, nâng cao khả năng tài
chính, khả năng cạnh tranh và tạo sự phát triển bền vững.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang lại hiệu quả kinh tế to
lớn cho các ngân hàng thơng mại, nhờ việc khai thác và sử dụng linh hoạt
nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản
tiền gửi thanh toán. Đồng thời kích thích các hoạt động dịch vụ ngân hàng liên
quan phát triển: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán trực tuyến.
Đây cũng chính là điều kiện để thu hút, hấp dẫn khách hàng quan hệ với ngân
hàng.
Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Thông qua hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng nắm
đợc những thông tin về tình hình thanh toán, hoạt động của khách hàng, là
những thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng.
2.2.Đối với khách hàng
Than toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng, nhờ
việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tiết kiệm đợc các chi phí phát sinh
(chi phí vận chuyển, chi phí kiểm đếm) từ đó, giảm chi phí đầu vào, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bảo đảm tiện lợi,
nhanh chóng, chính xác, an toàn, và bảo mật cho khách hàng. Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các ngân
hàng thơng mại trong hoạt động thanh toán ngày càng cao. Cụ thể: Chỉ bằng
một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch có thể đợc thực hiện ngay không kể
không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ chuyển tiền
điện tử và công nghệ online. Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và
thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng trong ứng dụng công nghệ thông tin
hiện nay.
Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh
toán (nhất là các loại thẻ ngân hàng), tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự
lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ sao cho có lợi nhất: tiện ích và chi phí giao
dịch thấp.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất
trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh đợc rủi
ro.


Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
2.3.Đối với nền kinh tế
Hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang tính vĩ mô,
có ý nghĩa kinh tế - xã hội cao:
- Tạo điều kiện cho các TCTD khai thác tốt chức năng trung gian thanh
toán của nền kinh tế, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế,
khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế.
- Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành trôi
chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh chóng, góp phần đẩy
nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hóa.
- Góp phần làm giảm lợng tiền mặt trong lu thông trên thị trờng, hạn
chế lạm phát, lu thông tiền tê, ổn định giá trị đồng tiền; tạo điều kiện cho
Ngân hàng Nhà nớc thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lu thông tiền tệ, kiểm
soát các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng khác hệ
thống, thờng xuyên nắm đợc khối lợng chu chuyển tiền tệ không bằng tiền
mặt, nâng cao hiệu lực thi hành chính sách tiền tệ quốc gia.

III.Điều kiện thực hiện và nguyên tắc thanh toán
1. Điều kiện thực hiện
Các cá nhân và đơn vị muốn thực hiện thanh toán qua ngân hàng cần
phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Tài khoản tiền gửi có đủ số d để chi trả.
Chấp hành thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng Nhà
nớc ban hành.


Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
2.Nguyên tắc thanh toán
Theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam số
22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994 ban hành : Thể lệ thanh toán không dùng tiền
mặt thì việc thanh toán không dùng tiền mặt phải tuân theo các quy định
chung sau:
- Các doanh nghiệp, cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt
Nam và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đợc quyền lựa
chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.
- Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc và
thực hiện thanh toán qua tài khoản đợc ghi bằng đồng Việt Nam. Trờng hợp
mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải thực hiện theo Quy chế quản lý
ngoại hối của Chính phủ Việt Nam ban hành.
- Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản
(bên trả tiền) phải có đủ tiền trên tài khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt
quá số d tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc là phạm pháp và
bị xử lý theo pháp luật.
- Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc có trách nhiệm:
+ Thực hiện các ủy nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chính
xác, an toàn, thuận tiện, hàng; chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong
phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản.
+ Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản (bên trả tiền) trớc
khi thực hiện thanh toán và đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không
đủ tiền, đồng thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của hai
bên khách hàng.
Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
+ Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách
hàng thì Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc phải bồi thờng thiệt hại và tùy theo
mức độ vi phạm có thể xử lý theo pháp luật.
- Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản
khách hàng cho các cơ quan ngoài ngành khi có văn bản của các cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng
đợc thu phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.

IV. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng chịu tác
động của nhiều nhân tố: Kinh tế, tập quán khách hàng, công nghệ thông
tinviệc nghiên cứu các nhân tố này sẽ giúp Ngân hàng đa ra đợc các giải
pháp thích hợp để mở rộng hoạt động thanh toán của mình:
1.Môi tròng kinh tế
Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu tố: Mức độ tiền tệ hoá, thu nhập
bình quân đầu ngời, tốc độ tăng trởng GDP, lạm phátthể hiện trình độ phát
triển của nền kinh tế. Sự phát triển và ổn định của các nhân tố này là điều kiện
thuận lợi để phát huy các chức năng thanh toán của ngân hàng đồng thời tác
động mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
của khách hàng. Khi nền kinh tế trong nớc đang trong giai đoạn tăng trởng,
các biến số vĩ mô đều có dấu hiệu tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
phát triển sẽ là cơ hội tốt trong việc đẩy mạnh các hoạt động thanh toán qua
ngân hàng.Bởi khi đó sản xuất hàng hoá phát triển mạnh, nhu cầu trao đổi mở
rộng, quá trình mua bán diễn ra thờng xuyên hơn, chi tiêu thực tế của dân c
tăng nhanh đòi hỏi công tác TTKDTM phải phát triển kịp thời, thích ứng với sự
phát triển của nền kinh tế.
Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Trong điều kiện môi tròng kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, các
ngân hàng phải tập trung củng cố năng lực cạnh tranh của mình và phải bắt
đầu nghiên cứu kỹ kỡng các đối thủ, cũng nh các khách hàng của họ. Đó
chính là điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động TTKDTM. Khi đó nhu cầu
của khách hàng đợc thoả mãn ở mức cao nhất đồng thời mang lại hiệu quả
kinh tế cho ngân hàng.
2.Môi tròng văn hoá-xã hội
Môi trờng văn hoá-xã hội đợc hình thành từ những tổ chức và những
nguồn lực khác nhau có ảnh hởng cơ bản đến giá trị của xã hội nh cách nhận
thức, trình độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ
tiền tệ và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
Trình độ văn hoá-xã hội cao sẽ giúp hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát
triển mạnh và ngợc lại.
Sự phát triển của hệ thống thanh toán bắt nguồn từ các giao dịch thơng
mại mang tính xã hội và dựa trên các quy ớc, tập quán, thói quen trong mua
bán, thanh toán. Một xã hội, ngời dân có thói quen tiêu tiền mặt, việc phát
triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng sẽ gặp nhiều
khó khăn.
3.Phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán
Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo
ra một bớc đột phá trong lĩnh vực thanh toán, tác động mạnh mẽ tới sự phát
triển của hệ thống thanh toán qua ngân hàng. Không ai có thể phủ nhận đóng
góp của nền khoa học kỹ thuật đối với các lĩnh vực đời sống nói chung và lĩnh
vực thanh toán của Ngân hàng nói riêng. Hầu nh các Ngân hàng thơng mại
hiện nay đều có thể đáp ứng một cách nhanh chóng và chính xác nhu cầu thanh
toán của khách hàng thông qua mạng điện tử Internet toàn cầu.
Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh
doanh ngân hàng. Nó đã đem đến những điều kì diệu của nghiệp vụ thanh toán
nh chuyển tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM, thanh toán tự động,
card điện tử, ngân hàng tự động, ngân hàng InternetViệc thay thế các chứng
từ giấy bằng các chứng từ điện tử đã mang lại những cải biến rõ rệt về thời gian
thanh toán, khối lợng thanh toán và chất lợng thanh toán. Quá trình thanh
toán đợc đảm bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân c và
các tổ chức kinh tế tích cực tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
4. Tổ chức mạng lới cung cấp dịch vụ thanh toán
Nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có mạng lới
rộng khắp cả nớc sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân đến giao dịch thanh toán. Nói cách khác, với mạng lới chân
rết càng rộng Ngân hàng thơng mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh
toán của mình một cách dễ dàng và chính xác hơn. Đồng thời với chính sách đa
dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng đạt đợc mục tiêu an toàn, sinh lợi.
Khách hàng đợc cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham
gia sử dụng TTKDTM.
Kinh doanh các dịch vụ mới với mạng lới rộng khắp sẽ tăng thu nhập
cho các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ. Trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm
phí suất thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt động
TTKDTM phát triển mạnh mẽ.
5. Cơ sở pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh tế chịu sự giám
sát chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của Chính phủ. Cơ sở pháp
lý cho hệ thống thanh toán là nền tảng đảm bảo cho các chủ thể thanh toán yên
tâm và tham gia tích cực vào quá trình thanh toán vì quyền lợi của họ đợc
pháp luật bảo vệ.
Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Việc hoàn thiện bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về công tác
TTKDTM ngày càng phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng
trong điều kiện kinh tế thị trờng sẽ đảm bảo hơn về quyền lợi của khách hàng.
Những quy định về thủ tục thanh toán đợc đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng,
theo thông lệ quốc tế sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút đợc nhiều
khách hàng tham gia.
Hệ thống các văn bản về TTKDTM quy định về quyền hạn và trách
nhiệm của các bên tham gia vào quá trình thanh toán; giám sát và xử lý rủi ro,
tranh chấp trong thanh toán; các văn bản về quản lý cung cấp các thông tin
thanh toán cũng nh các vấn đề có liên quan làm cho khách hàng có tham gia
vào quá trình thanh toán yên tâm và gắn bó hơn với ngân hàng.

V.Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt
Hiện nay, các đơn vị, cá nhân thanh toán qua Ngân hàng hoặc Kho bạc
Nhà nớc đợc áp dụng các thể thức sau:
1. Thanh toán bằng Séc (Cheque) thanh toán
1.1.Khái niệm
Theo Hội đồng dự trữ liên bang của Hoa Kỳ: Séc là một hối phiếu
hoặc một lệnh ký phát cho ngân hàng hay một nhà ngân hàng có mục đích rút
một số tiền gửi để chi trả cho một ngời có tên trên đó hoặc theo lệnh của
ngời này hoặc cho ngời cầm phiếu và trả ngay khi yêu cầu (Jerry M.
Rosenberg Dictionary of Banking 1993, tr.60).
Theo Nghị định của Chính phủ số 159/CP ngày 09 tháng 05 năm 1996
ban hành quy chế phát hành séc và sử dụng séc : Séc là phơng tiện thanh
toán do ngời ký phát lập, dới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, ra lệnh cho
Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
ngời thanh toán (ngân hàng, ngời cung ứng dịch vụ thanh toán) trả một số
tiền nhất định cho ngời thụ hởng hoặc trả theo lệnh của ngời thụ hởng.
Séc là công cụ thanh toán ra đời khá sớm và đợc sử dụng khá phổ
biến, đợc dùng cho cá nhân. Séc thông thờng đợc áp dụng theo nguyên
tắc ghi nợ trớc, ghi có sau. Theo quy định, đơn vị phát hành séc chỉ đợc
phép phát hành séc trong phạm vi số d tiền gửi của mình. Phải chấp hành
các thủ tục quy định về séc, chịu phạt khi phát hành quá số d.
1.2.Các loại séc thông dụng
1.2.1.Phân loại theo tính chất chuyển nhợng
Séc vô danh hay séc ngời cầm ( Cheque to Bearer ):
Là loại séc không ghi tên ngời đợc hởng lợi, mà chỉ ghi là trả cho
ngời cầm séc . Do vậy bất cứ ai cầm séc này cũng có thể nhận đợc số tiền
trên tờ séc ở Ngân hàng. Loại séc này đợc tự do chuyển nhợng cho ngời
khác bằng hình thức trao tay.
Séc đích danh ( Norminal cheque ):
Là séc ghi rõ tên ngời đợc hởng lợi. Để chi trả riêng cho ngời thụ
hởng, ngân hàng không trả cho ai khác ngoài ngời thụ hởng.
1.2.2.Phân loại theo thời gian luân chuyển chứng từ
Séc chuyển khoản hay séc tài khoản ngời thụ hởng (Account Payee
cheque):
Là séc mà ngời ký phát hoặc ngời cầm séc không muốn Ngân hàng
trả tiền mặt mà muốn trả vào tài khoản ngời thụ hởng bằng cách viết ngang
qua mặt tờ séc những chữ Trả vào tài khoản hoặc những chữ có nội dung
tơng tự nh Tài khoản ngời thụ hởng mà thôi . Séc chuyển khoản không
thể chuyển nhợng.
Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Điều kiện: Ngời bán không tin tởng ngời mua về phơng diện thanh
toán.
Phạm vi thanh toán:
- Thanh toán cùng một NHTM (Bên chi trả và thụ hởng cùng mở tài
khoản tại một NHTM).
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ.
Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản:
- Trờng hợp 1: Các khách hàng cùng mở tài khoản tại một NHTM

(1) Bên thụ hởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả.
(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hởng.
(3) Bên thụ hởng nộp séc và 3 liên bản kê vào NHTM.
(4) NHTM hạch toán Có vào tài khoản của bên thụ hởng và báo
Có cho họ.



Bên thụ hởng
séc
Bên chi trả
(ký phát séc)
NHTM nơi hai
bên cùng mở tài
khoản
(1)
(2)
(4) (3)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét