tcXDVN 355 : 2005
5
3.19. Sn sân khấu di động: Ngoi sân khấu chính, cố định còn có các loại sn
sân khấu di động:
- Sân khấu quay: Thực hiện chuyển động xoay tròn quanh một tâm, trên mặt
phẳng song song với sn sân khấu hoặc trùng với mặt sn sân khấu.
- Sn trợt: Thực hiện chuyển động ngang, trên mặt phẳng song song với mặt
sn sân khấu hoặc trùng với mặt sn sân khấu.
- Sn nâng hạ: Một bộ phận sn sân khấu có thể nâng lên cao hơn hoặc hạ
xuống thấp hơn mặt sn sân khấu. Sn nâng hạ nếu có kích thớc nhỏ gọi l bn
nâng hạ.
Các sn sân khấu di động dùng để thực hiện ba chức năng chính:
- Vận chuyển các trang thiết bị, bi trí thay cho việc phải khuân vác bằng sức
ngời.
- Thay đổi bi trí, khung cảnh trên sân khấu ngay trong buổi diễn.
- Phục vụ một số thủ pháp diễn xuất.
3.20. Mn ngăn cháy: L một mn lớn bằng kim loại v vật liệu chịu đợc cháy
nổ, ngăn đợc áp suất v lửa, khói, khí độc, dùng để ngăn sự truyền lan lửa, khói,
khí độc từ phần ny sang phần khác trong nh hát. Mn ngăn cháy thờng nằm trên
cao,phía trên trần, khi có sự cố, hoả hoạn thì đợc hạ xuống. Mn ngăn cháy quan
trọng nhất nằm ở vùng miệng sân khấu để ngăn chia vùng có nguy cơ cháy cao nhất
(sân khấu) với vùng cần bảo vệ nhất (khán giả). Trong nh hát - phòng khán giả quy
mô lớn, mn ngăn cháy còn đợc bố trí ở một số khu vực khác nhằm phân chia, cô
lập vùng cháy khi có sự cố.
4. Phân loại nh hát - phòng khán giả
4.1. Phân loại nh hát - phòng khán giả:
4.1.1. Phòng khán giả đa năng: Ngoi chức năng phục vụ biểu diễn nghệ thuật còn
có thể sử dụng cho các mục đích khác nh hội nghị, liên hoan, khiêu vũ, thi đấu thể
thao trong nh nh các phòng khán giả của cung văn hoá, câu lạc bộ.
4.1.2. Phòng khán giả cho một thể loại nghệ thuật nh: Rạp chiếu bóng (nghệ thuật
điện ảnh), rạp xiếc (cho nghệ thuật xiếc), nh hát (các loại hình nghệ thuật sân
khấu), ho nhạc
4.1.3. Nh hát đa năng: Phục vụ biểu diễn v thởng thức các thể loại nghệ thuật
sân khấu.
4.1.4. Nh hát chuyên dụng: Chỉ dùng (hoặc chủ yếu dùng) cho một loại hình nghệ
thuật sân khấu:
- Nh hát kịch nói.
tcXDVN 355 : 2005
6
- Nh hát ca kịch - vũ kịch (opera - balet).
- Nh hát chèo.
- Nh hát tuồng.
- Nh hát cải lơng.
- Nh hát múa rối.
4.1.5. Nh hát của một đon: Nh hát riêng của một đon nghệ thuật, thuộc sở hữu
của đon đó v chỉ phục vụ cho đon đó luyện tập, chuẩn bị v biểu diễn.
4.1.6. Nh hát thể nghiệm: Nh hát của các trờng nghệ thuật, các viện nghiên cứu
nghệ thuật, có thiết kế đặc biệt nhằm đáp ứng các nhu cầu nghiên cứu, thể nghiệm
các sáng tạo trong nghệ thuật biểu diễn với các không gian biểu diễn khác nhau.
4.2. Phân hạng theo quy mô nh hát: Về quy mô, nh hát đợc phân chia ra các
hạng khác nhau theo quy mô sân khấu, v các cỡ khác nhau theo quy mô phòng
khán giả.
4.2.1. Phân hạng theo quy mô sân khấu:
1- Hạng I: Diện tích sn diễn trên 100 m
2
(Cấp I)
2- Hạng II: Diện tích sn diễn từ 60 đến 100 m
2
(Cấp II)
3- Hạng III: Diện tích sn diễn dới 60 m
2
(Cấp III)
4.2.2. Phân cỡ theo quy mô phòng khán giả:
1- Phòng khán giả ngoại cỡ: Trên 1500 ghế (Cấp đặc biệt)
2- Phòng khán giả cỡ A: Từ 1201 đến 1500 ghế (Cấp đặc biệt)
3- Phòng khán giả cỡ B: Từ 801 đến 1200 ghế (Cấp I)
4- Phòng khán giả cỡ C: Từ 401 đến 800 ghế (Cấp I)
5- Phòng khán giả cỡ D: Từ 251 đến 400 ghế (Cấp II)
6- Phòng khán giả cỡ E: Dới 250 ghế (Cấp III)
4.2.3. Phân cấp công trình (cả về độ bền vững v an ton cháy nổ):
1- Phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A: (Cấp đặc biệt)
2- Hạng I, hoặc phòng khán giả cỡ B, C: (Cấp I)
3- Hạng II, hoặc phòng khán giả cỡ D: (Cấp II)
4- Hạng III, hoặc phòng khán giả cỡ E: (Cấp III)
(Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngy 16/12/2004 của Chính phủ, Phụ lục 1)
5. Các quy định cụ thể:
5.1. Các yêu cầu về quy hoạch, giao thông v thiết kế đô thị
5.1.1. Yêu cầu về địa điểm v diện tích khu đất:
a/ Phải ở trung tâm đô thị để có sức hấp dẫn, đồng thời đóng góp cho sự hoạt
động v bề mặt của khu trung tâm.
tcXDVN 355 : 2005
7
b/ ở gần các khu tập trung dân c hoặc nằm trong khu cây xanh, khu công
viên giữa các khu dân c.
c/ ở nơi có đờng giao thông thuận tiện cho các phơng tiện giao thông cá
nhân v công cộng.
d/ Xa các nguồn ồn lớn, nguồn khí độc hại, các nơi có nguy cơ cháy nổ cao.
e/ Diện tích khu đất tính bình quân 6 - 10m
2
/khán giả.
5.1.2. Đờng vòng quanh công trình: Phải bố trí đờng vòng quanh công trình để
đảm bảo cho xe chữa cháy có thể chạy liên thông, không phải lùi v có thể tiếp cận
tất cả mọi phía của công trình.
5.1.3. Lối vo cho xe ô tô con: Khi bố trí lối vo cho xe ô tô con tiếp cận nh hát
thì phải lm đờng cho xe chạy liên thông, không phải lùi v chiều rộng đờng phải
lớn hơn hoặc bằng 4m.
5.1.4. Lối vo cho xe tải: Nh hát - phòng khán giả hạng II hoặc cỡ C trở lên phải
bố trí đờng cho xe tải chở bi trí tiếp cận với kho bi trí, khi đó chiều rộng đờng
vo phải lớn hơn hoặc bằng 4m. Khi xe tải lùi vo, sn xe phải ngang bằng với sn
kho. Nếu bố trí kho bên trong công trình thì đờng vo phải có chiều cao thông thuỷ
lớn hơn hoặc bằng 4,5m.
5.1.5. Bãi đỗ xe: ở gần nh hát - phòng khán giả phải bố trí bãi đỗ xe đủ diện tích
cho xe ca, xe ô tô con, xe máy, xe đạp v xe lăn của ngời khuyết tật. Chỗ để xe của
ngời khuyết tật phải ở vị trí gần cửa vo nh hát. Nếu có thể, bố trí một không gian
lm nơi để xe lăn ngay kề cửa vo hoặc sảnh vo. Các lối đi lên bằng bậc phải có
đờng dốc cho xe lăn. Lối ra v
o bãi đỗ xe không đợc cắt ngang dòng ngời chính
ra vo nh hát. Diện tích các bãi đỗ xe, tùy thuộc vo đặc điểm của từng đô thị nơi
xây dựng nh hát - phòng khán giả, cũng nh hon cảnh thực tế. Có thể tính bình
quân 3 - 5m
2
/khán giả.
5.1.6. Diện tích tản ngời: Trớc mỗi lối ra khỏi nh hát cần bố trí diện tích tản
ngời. Diện tích ny đợc tính ít nhất l 30m
2
/ 100 khán giả đợc phân bổ thoát ra
tại cửa đó.
Các diện tích tản ngời ny không đợc bao bọc bởi tờng, ro, mặt nớc
hoặc cây xanh liên tục m phải đợc mở tiếp ra các đờng giao thông hoặc không
gian mở rộng khác. Các lối ra vo của ô tô, của các phơng tiện giao thông công
cộng, của xe chữa cháy không đợc tính vo diện tích tản ngời.
5.1.7. Mặt trớc nh hát - phòng khán giả (hoặc mặt hớng ra đờng) phải có
khoảng lùi cách xa khỏi mép đờng giao thông công cộng:
- 150 cm / 100 khán giả.
- Phải 15 m đối với các nh hát - phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A v B.
tcXDVN 355 : 2005
8
5.1.8. Các tổng kho v các xởng lớn: nếu không phục vụ hng ngy cho các nh
hát không đợc đặt chung trong công trình nh hát m phải bố trí thnh công trình
riêng, tách rời khỏi khu đất của công trình nh hát.
5.1.9. Trong công trình nh hát - phòng khán giả không đợc bố trí nh ở hoặc các
cơ sở dân dụng khác, không bố trí ga ra, kho xăng dầu, chất nổ v các kho tng
không phục vụ nh hát.
5.2. Các yêu cầu thiết kế công trình:
5.2.1. Yêu cầu thiết kế phần khán giả:
5.2.1.1. Phần khán giả của nh hát: bao gồm phòng khán giả (nơi khán giả ngồi
xem) v các không gian phục vụ khán giả: Lối vo, nơi mua vé, sảnh vo, nơi gửi
mũ áo, hnh lang, sảnh nghỉ, các không gian xã hội (phòng khiêu vũ, phòng tiệc,
phòng khách, phòng truyền thống), các phòng phụ trợ (y tế - cấp cứu, bảo vệ, phòng
nhân viên ) v các lối giao thông, hnh lang, cầu thang, căng tin, c phê giải khát
5.2.1.2. Tiêu chuẩn diện tích, khối tích:
Tiêu chuẩn khối tích cho nh hát kịch nói: 4-6m
3
/khán giả, cho nh hát nhạc
kịch, balet, hòa nhạc: 6-8m
3
/khán giả.
Tiêu chuẩn diện tích cho các bộ phận thuộc phần khán giả đợc lấy theo bảng
sau (Bảng 1).
Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích đối với phần khán giả
(Các thnh phần quy định bắt buộc đối với mọi nh hát)
TT Bộ phận Diện tích ứng với 1
khán giả (m
2
)
1 Phòng khán giả (bao gồm cả diện tích các tầng
gác, các ban công, các lô)
0,8 - 1,2
2 Phòng bán vé 0,05
3 Sảnh vo 0,15 - 0,18
4 Nơi gửi mũ áo 0,03
5 Hnh lang phân phối khách 0,20
6 Sảnh nghỉ 0,30
7 Khu vệ sinh 0,03
8 Phòng y tế - cấp cứu 0,03
9 Căng tin, giải khát cho khán giả 0,10
10 Phòng chuẩn bị căng tin 0,03
tcXDVN 355 : 2005
9
5.2.1.3. Kích thớc v thông số tính toán đối với phòng khán giả có sân khấu hộp:
Bảng 2: Kích thớc, thông số đối với phòng khán giả có sân khấu hộp
TT Chỉ tiêu Thông
số
Chú thích
1 Chiều sâu phòng khán giả
a- Đối với nh hát kịch nói, ca kịch
b- Đối với nh hát nhạc kịch, vũ kịch
27m
30m
L khoảng cách từ đờng
đỏ sân khấu tới tờng cuối
phòng khán giả, sau hng
ghế xa nhất.
2
Góc mở trên mặt bằng (
)
<30
0
Góc mở () lấy theo hình 1.
3 Góc nhìn của khán giả ngồi giữa
hng ghế đầu ()
110
0
Góc nhìn () lấy theo hình
1.
4 Góc nhìn của khán giả ngồi giữa
hng ghế cuối ()
30
0
Góc nhìn () lấy theo hình
1.
5 Góc lệch của tia nhìn
a- Đối với khán giả ngồi trên trục
phòng khán giả
b- Đối với các lô ở trên gác, vị trí gần
sân khấu nhất
26
0
40
0
L góc tạo bởi mặt phẳng
nằm ngang với đờng thẳng
kéo từ mắt khán giả tới
trung điểm đờng đỏ sân
khấu
6 Khoảng cách từ hng ghế đầu tới lan
can hố nhạc không đợc nhỏ hơn
2,6 m
Nếu bố trí chỗ ngồi cho xe
lăn phải để 3,2m
7 Độ cao sn sân khấu 0,9-
1,15m
L độ cao đờng đỏ sân
khấu so với sn phòng khán
giả ở hng ghế đầu
8 Độ cao thông thuỷ phần thấp nhất
trong phòng khán giả
2,6m
Hình 1: Góc mở v các góc nhìn:
trong đó:
tối thiểu bằng 30
o
v tối đa bằng 110
o
5.2.1.4. Phòng bán vé: Có thể đợc bố trí ngoi công trình, trong công trình hoặc
phòng bán vé kết hợp với sảnh vo. Bố trí cho mỗi nh hát từ 1 đến 3 ghi sê bán vé.
tcXDVN 355 : 2005
10
Trớc mỗi ghi sê có lan can tay vịn để định hớng cho khách xếp hng. Tại nơi bán
vé bố trí 1 hoặc 2 điện thoại công cộng. Trong mọi trờng hợp, điểm soát vé v xé
vé phải nằm ở sau sảnh vo.
5.2.1.5. Cửa vo của khán giả: Cửa vo phải lm kiểu cửa hai cánh, bản lề quay, mở
ra ngoi, theo hớng thoát ngời. Có thể dùng bộ đẩy tự động khép cửa. Không đợc
lm cửa cuốn, cửa kéo, cửa sập, cửa chốt, cánh bản lề mở vo trong, không đợc lm
bậu cửa, không treo rèm. Nếu cửa mở hoặc cửa hãm có mặt kính thì phải lm bằng
kính an ton không vỡ, hoặc vỡ vụn. Tính 60cm bề rộng cửa / 100 khán giả (số lẻ
dới một trăm tính tròn thêm một trăm).
5.2.1.6. Liên hệ giữa sảnh vo v hnh lang nh hát: Vì sảnh vo l nơi cha xé vé,
khách ra vo tự do hoặc mới chỉ sơ bộ soát vé nên không đợc kết hợp liên thông
giữa sảnh vo với hnh lang phân phối khách cũng nh giữa sảnh vo với sảnh nghỉ.
5.2.1.7. Nơi gửi mũ áo: Trong các nh hát có phòng khán giả cỡ C, D, E cho phép
kết hợp liên thông sảnh vo với nơi gửi mũ áo, hoặc kết hợp hnh lang phân phối
khách với sảnh nghỉ. Khi đó cho phép giảm bớt các chỉ tiêu diện tích yêu cầu trong
bảng 1.
5.2.1.8. Sảnh nghỉ: Sảnh nghỉ lu thông trực tiếp với phòng khán giả, các ban công,
các lô, các khu căng tin giải khát, vệ sinh. Không lu thông trực tiếp với sảnh vo,
hoặc các không gian bên ngoi.
5.2.1.9. Khu vệ sinh: Khu vệ sinh cho khách đã xé vé vo xem bố trí liên thông với
sảnh nghỉ v không liên thông với sảnh vo hoặc các không gian bên ngoi. Khu vệ
sinh không đợc bố trí liên thông trực tiếp với không gian phòng khán giả.
5.2.1.10. Căng tin - giải khát dnh cho khách cha soát vé, cha xé vé: có thể bố trí
liên thông với sảnh vo v không đợc phép liên thông với hnh lang phân phối
khách hoặc sảnh nghỉ. Diện tích căng tin giải khát ny không tính vo chỉ tiêu diện
tích trong bảng 1.
5.2.1.11. Căng tin - giải khát dnh cho khách đã xé vé vo xem: bố trí liên thông với
sảnh nghỉ hoặc hnh lang phân phối khách. Diện tích căng tin ny tính theo bảng 1.
5.2.1.12. Chiều cao thông thuỷ:
- Phòng bán vé, nơi giữ mũ áo, căng tin - giải khát, hnh lang phân phối
khách v.v. : phải 3,3m.
- Sảnh vo: phải 3,6m.
- Sảnh nghỉ: phải 4,2m.
tcXDVN 355 : 2005
11
5.2.1.13. Kích thớc ghế ngồi cho khán giả lấy nh sau:
- Chiều rộng (khoảng cách thông thuỷ giữa hai tay ghế) : 45 - 55 cm.
- Chiều sâu (khoảng cách giữa mép ghế với mặt tựa) : 45 - 55 cm.
- Chiều cao mặt ghế so với sn : 40 - 45 cm.
5.2.1.14. Ghế ngồi phải đợc gắn chặt vo mặt sn, trừ các ghế ở lô có sn phẳng
nhng cũng không đợc quá 8 ghế tự do, xê dịch đợc (Cho phép ngoại lệ đối với
phòng khán giả đa năng của nh văn hoá, câu lạc bộ).
5.2.1.15. Các ghế lật: phải đảm bảo không gây tiếng động khi sử dụng.
5.2.1.16. Khoảng cách để đi lại giữa hai hng ghế:
- Phải 45cm đối với phòng khán giả cỡ B trở lên.
- Phải 40cm đối với phòng khán giả cỡ C trở xuống.
Cách tính toán cụ thể khoảng cách ny theo mức độ tiện nghi cho ở hình 2.
Ghế không đệm
Ghế có đệm
Hình 2: Yêu cầu về khoảng cách giữa các hng ghế
tcXDVN 355 : 2005
12
5.2.1.17. Số ghế tối đa đợc bố trí trong một hng ghế liên tục: phụ thuộc vo
khoảng cách để đi lại giữa hai hng ghế, lấy theo bảng 3.
Bảng 3: Số ghế tối đa trong một hng ghế liên tục:
Có lối đi vo từ cả
hai đầu hng ghế
Chỉ có lối đi vo từ
một đầu hng ghế
Chiều rộng
khoảng cách đi
lại giữa hai
hng ghế (cm)
40 45 50 55 60 40 45 50 55 60
Số ghế tối đa
đợc bố trí
trong một hng
ghế
28 34 40 46 52 14 16 16 16 16
5.2.1.18. Chỗ ngồi cho ngời tn tật: phải bố trí ít nhất 1/3 số ghế hng đầu có thể
tháo rời ra đợc để cho ngời tn tật ngồi xe lăn, hoặc chừa khoảng cách ít nhất
3,2m từ hng ghế đầu tới lan can hố nhạc để sắp xếp chỗ ngồi cho ngời đi xe lăn.
5.2.1.19. Độ dốc sn phòng khán giả: phải bảo đảm để tia nhìn của khán giả ngồi
hng ghế sau không bị đầu khán giả ngồi hng ghế trớc che khuất. Yêu cầu nâng
độ nâng cao tia nhìn tại mỗi hng ghế tối thiểu l 12 - 15cm.
5.2.1.20. Trong mỗi lô: không bố trí dới hai ghế v trên 12 ghế.
Không bố trí quá 2 hng ghế trong lô có sn phẳng v quá 3 hng ghế trong
lô có sn chia bậc.
5.2.1.21. Ban công, lan can ban công:
Khoảng cách đi lại giữa hng ghế đầu trên ban công v lan can ban công
không đợc nhỏ hơn 90cm. Độ cao của lan can ban công không đợc nhỏ hơn
85cm.
5.2.1.22. Mn, rèm phòng khán giả:
- Lm bằng vật liệu không cháy hoặc không bén cháy.
- Không lm vớng lối đi lại, lối thoát ngời.
- Chỉ treo bằng mép trên chứ không cố định ở mép bên hoặc mép dới.
- Điểm thấp nhất của mép dới m
n rèm phải cách mặt sn ít nhất 15cm.
tcXDVN 355 : 2005
13
5.2.1.23. Lô cho khách đặc biệt:
Nếu có bố trí lô cho khách đặc biệt thì gần đó phải có phòng khách nhỏ, có
phòng vệ sinh riêng (trong một số trờng hợp cần bố trí cả lối thoát hiểm riêng biệt).
5.2.1.24. Lỗ thoát khói: Trên trần phòng khán giả phải bố trí lỗ thoát khói với tổng
diện tích ít nhất bằng 0,5% diện tích sn phòng khán giả.
5.2.1.25. Diện tích hố nhạc: hố nhạc cho các thể loại nh hát đợc tính khác nhau.
Trung bình tính cho mỗi nhạc công 1,2m
2
, riêng cho pianô 4,5m
2
.
Bảng 4: Kích thớc của hố nhạc
Bộ phận Kích thớc
1. Chiều rộng hố nhạc theo trục phòng khán giả
a- Đối với nh hát kịch nói, ca kịch
b- Đối với nh hát nhạc kịch, vũ kịch
3m
4m
2. Chiều sâu hố nhạc (từ mép ngoi mặt sn sân khấu tới sn hố nhạc) 2,1-2,4 m.
3. Kích thớc mỗi bậc sn hố nhạc
a- Chiều rộng
b- Chiều sâu
1,3 -1,6 m
0,2 m
4. Tỷ lệ phần đua ra của sân khấu, tiền đi so với chiều rộng miệng hố
nhạc, không đợc lớn hơn
a- Đối với nh hát kịch nói, ca kịch
b- Đối với nh hát nhạc kịch, vũ kịch
1/3
1/4
5.2.1.26. Bục đứng của nhạc trởng phải đảm bảo:
- Đầu v vai nhạc trởng không che tầm mắt của khán giả nhìn lên sân khấu.
- Khán giả nhìn thấy nhạc trởng từ lng trở lên.
- Nhạc trởng nhìn thấy diễn viên ở mọi vị trí trên sân khấu v ngợc lại diễn
viên ở mọi vị trí trên sân khấu đều có thể nhìn thấy nhạc trởng.
- Nhạc trởng nhìn thấy nhạc công ở mọi vị trí trong hố nhạc v ngợc lại
nhạc công ở mọi vị trí đều có thể nhìn thấy nhạc trởng.
- Từ vị trí của nhạc trởng phải có đờng điện thoại liên lạc nội bộ với đạo
diễn, ngời phụ trách buổi diễn v phòng nghỉ của nhạc công. Điện thoại không reo
chuông m có đèn tín hiệu.
5.2.1.27. Tại các vị trí nhạc công phải có ổ cắm điện.
5.2.1.28. Từ hố nhạc phải có ít nhất hai lối ra vo.
tcXDVN 355 : 2005
14
Các phòng phụ trợ phần khán giả
5.2.1.29. Quầy gửi mũ áo: Chiều di quầy gửi mũ áo tính 1m / 150 ngời (tính cho
50% số khán giả). Hoạt động ở khu vực gửi mũ áo không đợc ngăn trở luồng chính
của khán giả ra vo. Chiều cao thông thuỷ phải 3,3m. Chiều cao thông thủy nơi
đặt mắc áo phải 2m. Phải có một tủ riêng để giữ vũ khí, có nhiều ngăn, mỗi ngăn
có chìa khoá riêng do ngời gửi vũ khí tự giữ.
5.2.1.30. ở nh hát cỡ C trở lên phải có phòng y tế cấp cứu riêng. ở nh hát cỡ nhỏ
hơn có thể bố trí nơi cấp cứu tại một phòng chức năng khác.
5.2.1.31. Phòng cấp cứu: phải nằm ở tầng trệt, đặt ở khoảng giữa hai phần sân khấu
v khán giả, có lối đi thuận tiện từ cả hai bộ phận nói trên, kể cả khi phải khiêng
băng ca. có lối trực tiếp chuyển băng ca ra xe cứu thơng không xuyên qua các
sảnh v các không gian công cộng. Phòng y tế - cấp cứu phải có điện thoại riêng nối
ra ngoi v điện thoại nội bộ nối với các bộ phận trong nh hát.
5.2.1.32. Phòng máy chiếu: đợc tính toán để bố trí nhiều nhất l 3 máy chiếu phim
v một máy chiếu phim đèn chiếu. Phòng máy chiếu v các bộ phận liên quan đến
chiếu bóng phải tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế rạp chiếu bóng.
5.2.1.33. Phòng phát thanh, truyền hình: Diện tích 25-40m
2
, bố trí tại điểm có tầm
nhìn bao quát sân khấu v phòng khán giả. Có điện thoại nối với mạng điện thoại
thnh phố v điện thoại nội bộ.
5.2.1.34. Phòng hút thuốc: Tính toán diện tích 0,5m
2
/ ngời, tính cho 10% số khán
giả. Phòng hút thuốc phải có thông gió để thải khói ra ngoi trời. Sn phải bằng vật
liệu không bén cháy.
5.2.1.35. Phòng vệ sinh, rửa tay, sửa sang trang điểm cho khán giả: Bố trí gần quầy
gửi mũ áo, sảnh vo, sảnh nghỉ v tại tất cả các tầng của nh hát. Phòng vệ sinh
không mở cửa trực tiếp vo phòng khán giả. Phải có vệ sinh nam - nữ riêng biệt v
tách riêng ngay từ cửa vo ngoi cùng. Nơi sửa sang trang điểm bố trí trớc khi vo
tới phòng rửa tay, vệ sinh. Cần có ít nhất một phòng vệ sinh cho ngời tn tật.
5.2.1.36. Tính toán số lợng thiết bị vệ sinh: cho 100% khán giả, trong đó 50% l
nam, 50% l nữ.
100 ngời một xí 50 ngời một xí
35 ngời một tiểu 300 ngời một phòng rửa
Vệ sinh
nam:
1-3 xí có một bồn rửa tay
Vệ sinh nữ:
1-3 xí một bồn rửa tay
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét