Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

20406

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
việc ứ đọng các khoản tiền mặt lớn trong tài khoản ngân hàng mà không mang lại
hiệu quả cao mà chỉ mang lại khoản thu nhập không đáng kể từ lãi suất ngân hàng.
Việc quản lý vốn bằng tiền đôi khi chỉ đợc coi là biện pháp phòng ngừa tình
trạng gian lận lợi dụng trộm cắp. Tuy nhiên một hệ thống quản lý tốt sẽ giúp cho
doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu về kế toán chính xác các nghiệp vụ tiền mặt và
duy trì số d tiền mặt vừa đủ nhng không thừa.
+ Vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể coi là một chu kỳ
đầu t hoàn vốn và tái đầu t. Việc tập hợp các khoản phải thu từ khách hàng, doanh
nghiệp lại có tiền để thanh toán vì vậy các tài sản lu động nói chung và vốn bằng
tiền nói riêng đợc quay vòng thông qua kinh doanh theo một chu kỳ hoạt động.
Nếu một doanh nghiệp không có khả năng hoàn lại số tiền dới dạng vốn đã
đem đầu t một cách đủ nhanh để trả các món nợ khi đến hạn thì doanh nghiệp phải
đi vay hoặc lấy tiền mặt từ các nguồn khác mới đảm bảo đợc khả năng tồn tại của
mình.
Trong bảng cân đối kế toán mô tả toàn bộ tình hình tài chính của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định trong thời kỳ tuần hoàn: Đầu t, hoàn vốn, đầu
t. Một bản kê khai tình hình thu chi cho thấy số tiền thu đợc từ các nguồn vào và
đợc tiêu dùng trong các hoạt động kinh doanh ra sao. Theo góc độ nào đó, số phận
của doanh nghiệp đợc thể hiện trong bảng kê khai tình hình thu chi tiền mặt vì nó
phản ánh rõ mỗi giai đoạn có doanh thu lớn hay nhỏ hơn chi phí các nguồn đã sử
dụng để sản sinh ra số doanh thu này.
Một bảng kê khai tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp ta hiểu vì sao
tình hình tài chính lại biến động trong giai đoạn đó và biến động nh thế nào? Nó
chỉ ra xuất xứ của các nguồn tài chính và việc sử dụng chúng vào những hoạt động
nào ? Do nắm bắt đợc các nguồn thu của doanh nghiệp cũng nh cách thức sử dụng
chúng trong kinh doanh chúng ta có thể giải đáp đợc các câu hỏi trọng yếu nh:
Các hoạt động thông thờng của doanh nghiệp có mang lại các thu nhập cần thiết
đủ để doanh nghiệp trang trải nợ nần hay không ? Có phải doanh nghiệp hiện đang
vay tiền để chi trả việc mua sắm những tài sản do hoạt động sản xuất kinh
doanh mang lại ? Một doanh nghiệp dù hoạt động có lãi sang vốn lu động vẫn có
thể trở nên không trả đợc nợ nần do tình trạng không đảm bảo đợc lợng tiền cần
thiết.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Vốn bằng tiền đối với các nhà quản lý, phần lớn các doanh nghiệp thờng
soạn thảo một bảng kê khai về tình hình thu chi tiền mặt để giúp đỡ các chủ doanh
nghiệp quản lý, hoạch định và kiểm soát số d.
B-/ Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền của các doanh nghiệp.
I-/ luân chuyển chứng từ.
Để thu thập thông tin đầy đủ, chính xác về trạng thái và sự biến động của tài
sản cụ thể nhằm phục vụ kịp thời cho ban lãnh đạo, chỉ đạo điều hành kinh doanh
của doanh nghiệp và làm căn cứ ghi sổ kế toán, cần thiết phải sử dụng chứng từ kế
toán. Chứng từ là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh và đã thực sự hoàn thành.
Các loại chứng từ theo dõi sự biến động của vốn bằng tiền thờng xuyên vận
động sự vận động hay sự luân chuyển đợc xác định bởi các khâu sau:
+ Tạo lập chứng từ
+ Kiểm tra chứng từ.
+ Sử dụng chứng từ cho kinh tế nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
+ Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán
+ Lu trữ chứng từ.
+ Hết thời hạn lu trữ thì đem đi hủy.
II-/ Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền.
1-/ Nhiệm vụ
- Hàng ngày phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt, giám đốc tình
hình chấp hành định mức tồn qũy tiền mặt. Thờng xuyên, đối chiếu tiền mặt tồn
qũy thực với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót trong việc quản lý
và sử dụng tiền mặt.
2-/ Nguyên tắc
- Hạch toán kế toán phải sử dụng đúng đơn vị đồng ngân hàng Việt Nam
để phản ánh các loại vốn bằng tiền.
- Việc hạch toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các quy tắc, quy định các chế độ
quản lý, lu thông tiền tệ của Nhà nớc.
- Mở sổ theo dõi các chi tiết từng ngoại tệ (theo nguyên tệ và theo đồng Việt
Nam quy đổi), từng loại vàng bạc đá qúy (theo số lợng, trọng lợng, độ tuổi, kích
thớc, giá trị ) giá dùng hạch toán ngoại tệ là giá thực tế (tỷ giá thực tế mua vào do
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ngân hàng công bố với ngoại tệ, giá hóa đơn hoặc giá đợc thanh toán với vàng bạc,
đá qúy).
- Cuối kỳ thanh toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ, vàng, bạc theo giá
trị tại thời điểm tính toán để có đợc giá trị thực tế và chính xác.
III-/ Hạch toán tiền mặt tại qũy của doanh nghiệp
1-/ Khái niệm
Trong mỗi doanh nghiệp đều có lợng tiền mặt tại qũy để phục vụ nhu cầu chi
tiêu trực tiếp hàng ngày của sản xuất kinh doanh.
Tiền mặt tại qũy bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam các loại ngoại tệ
trong két doanh nghiệp, ngân phiếu vàng, bạc, đá qúy trong két.
2-/ Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán tiền mặt.
Theo quy định số 1141 TC/QĐ/CĐKT hiện nay tài khoản để sử dụng hạch
toán tiền mặt tại qũy trong các doanh nghiệp ở Việt Nam là tiền mặt) TK - 111.
Tài khoản 111 - tiền mặt phản ánh tình hình tăng giảm tồn qũy tiền mặt tại
qũy các đơn vị. Việc hạch toán trên tài khoản này phải tuân theo các nguyên tắc
sau:
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt ngân phiếu vàng bạc kim đá qúy
thực tế nhập xuất qũy.
- Mọi khoản thu chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc có chứng từ
nhập, xuất (với vàng bạc đá qúy) và có đủ chữ ký của ngời giao, ngời nhận, ngời
cho phép nhập xuất qũy.
- Hàng ngày thủ qũy phải thờng xuyên kiểm kê số qũy thực tế tiến hành đối
chiếu với số liệu của số qũy, số kế toán.
Kết cấu và nội dung tài khoản 111.
Bên nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá qúy xuất.
- Số thừa qũy phát hiện khi kiểm kê.
Bên có:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá qúy xuất qũy
- Số thiếu hụt khi kiểm kê.
D nợ:
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ, vàng bạc hiện còn tồn qũy.
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2.
- 1111 Tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu)
- 1112 Ngoại tệ (quy đổi theo tiền Việt Nam)
- 1113 Vàng bạc, đá qúy (theo giá trị thực tế0
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
khác có liên quan.
3-/ Chứng từ sử dụng để hạch toán.
a. Phiếu thu (MS 01 - TT)
b. Phiếu chi (MS 02 - TT)
c. Ngoài phiếu thu, phiếu chi để hạch toán tài khoản 111 còn cần các chứng
từ gốc có liên quan khác kèm theo vào phiếu thu hoặc phiếu chi nh: phiếu đề nghị
tạm ứng, biên lai thu tiền, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kê ngoại tệ, vàng
bạc, đá qúy, bảng kiểm kê qũy.
4-/ Hạch toán các nghiệp vụ tăng giảm tiền mặt trên TK 111
* Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền Việt Nam
a. Hạch toán các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt
Nợ TK 111 (1111) Số tiền nhập qũy
Có TK 512 Số tiền bán sản phẩm, dịch vụ
Có TK 112 Rút thời gian ngắn hạn
Có TK 131 Thu tiền của ngời mua
Có TK 136 Các khoản thu từ nội bộ.
Có TK 138 Các khoản phải thu, cho vay, mợn đã thu đợc
Có TK 141Thu tiền tạm ứng thừa.
Có TK 144 Thu hồi các khoản ký cợc, ký qũy
Có TK 711 Thu từ các hoạt động tài chính.
Có TK 721 Các khoản thu bất thờng
Có TK 3381 Sổ kiểm kê thừa cha rõ nguyên nhân v.v
b. Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 112 Gửi tiền vào TK tại ngân hàng
Nợ TK 331 Đặt trớc hoặc trả nợ cho các nhà cung cấp.
Nợ TK 136 Chi hộ, ứng trớc cho đơn vị nội bộ.
Nợ TK 144 Xuất ký cợc, ký qũy.
Nợ TK 138 Các khoản cho vay, cho mợn tạm thời, các khoản tiền thiếu
hụt phát hiện khi kiểm kê.
Nợ TK 141 Tạm ứng cho công nhân viên
Nợ TK 142 Các khoản chi phí trả trớc.
Nợ TK 151, 152, 153, 156 Mua vật t hàng hóa theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Nợ TK 611 Mua vật t hàng hóa (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 211, 213, 241 Chi XDCB, mua sắm TSCĐ.
Nợ TK 311, 315 Thanh toán tiền nợ vay đến hạn
Nợ TK 333 Nộp thuế và các khoản khác.
Nợ TK 334 Thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động v.v
Có TK 111 (1111) Số tiền mặt thực xuất qũy.
Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lu thông hàng hóa và dịch vụ,
khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của
ngời tiêu dùng vào ngân sách Nhà nớc với việc ra đời của luật thuế giá trị gia tăng
đợc áp dụng từ ngày 1/1/99 theo luật số 02/1997/QH, tại các doanh nghiệp phải
tiến hành hạch toán thuế giá trị gia tăng tùy thuộc vào đơn vị đó là đối tợng chịu
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế hay phơng pháp trực tiếp TK
113, TK 3331 đợc sử dụng để theo dõi thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra cho
doanh nghiệp là đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
* Hạch toán thu, chi ngoại tệ
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, khi phát sinh các nghiệp vụ về thu,
chi ngoại tệ, kế toán phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán bằng đơn
vị tiền tệ thống nhất là đồng. Ngân hàng Việt Nam. Ngoài ra, nguyên tệ phải đ-
ợc theo dõi chi tiết trên TK 007 - Ngoại tệ các loại theo từng TK tiền mặt,
Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển và trên sổ kế toán chi tiết công nợ phải
thu, phải trả.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối với nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí, doanh thu, vật t, hàng hóa,
tài sản cố định Tại thời điểm phát sinh phải quy đổi theo giá mua thực tế của
ngân hàng để ghi sổ. Đối với những đơn vị có nhiều nghiệp vụ phát sinh phải quy
đổi theo giá mua thực tế của ngân hàng để ghi sổ. Đối với những đơn vị có nhiều
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ, cần xác định tỷ giá hạch toán để phản
ánh các nghiệp vụ liên quan đến các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển, các tài khoản thuộc công nợ phải thu, công nợ phải trả. Tốt nhất nên
sử dụng giá mua thực tế của Ngân hàng làm tỷ giá thực tế đợc hạch toán vào TK
413 - Chênh lệch tỷ giá. Đồng thời, cuối kỳ tiến hành đánh giá lại số d của các
TK nói trên theo tỷ giá mua của Ngân hàng với tỷ giá phản ánh trên sổ kế toán
cũng để số d trên báo cáo tài chính, đến kỳ sau ghi bút toán ngợc để xóa số d.
Về nguyên tắc, số d cuối kỳ TK 413 đợc dùng để bù đắp thiếu hụt cho chênh
lệch tỷ giá ở kỳ sau hoặc niên độ kế toán tiếp theo (trong trờng hợp không lập dự
phòng giảm giá ngoại tệ) nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp không ăn vào vốn. Tuy
nhiên, tùy theo quy định cụ thể của chế độ tài chính, trong từng thời kỳ khác nhau,
phần chênh lệch này có thể đợc xử lý coi nh thu hoặc chi về hoạt động tài chính
hoặc ghi tăng vốn kinh doanh.
Trờng hợp các đơn vị có ít nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì có
thể không dùng tỷ giá hạch toán mà sử dụng tỷ giá thực tế mua vào của Ngân hàng
tại thời điểm phát sinh. Khi tỷ giá thay đổi, phải điều chỉnh kịp thời và phản ánh
vào TK 413 nh trên. Riêng đối với các đơn vị chuyên kinh doanh ngoại tệ, mọi
nghiệp vụ mua bán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua thực
tế phải trả. Mọi khoản chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá mua thực tế phải trả.
Mọi khoản chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ đợc hạch toán vào
thu hoặc chi của hoạt động tài chính.
* Phơng pháp hạch toán ngoại tệ cụ thể nh sau:
a. Các nghiệp vụ phát sinh tăng ngoại tệ.
- Doanh thu bán hàng, cung cấp lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 111 (112) Doanh thu tính theo tỷ giá hạch toán
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lệch do quy đổi tỷ giá
Có TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK 511 Doanh thu theo tỷ giá thực tế (giá cha có thuế giá trị
gia tăng).
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp đợc xác định nh sau:
- Thu tiền ngời mua còn nợ (theo tỷ giá hạch toán)
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 131
- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam
Nợ TK 111 (1112) Quy đổi theo tỷ giá hạch toán
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lệch tỷ giá
Có TK 1111, 1121, 331 Số tiền chi mua thực tế
- Thanh toán các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 111 (1112) Tính theo tỷ giá hạch toán
Có các TK liên quan (131, 136, 141, 144, 138 )
- Cuối kỳ, nếu tỷ giá ngoại tệ tăng
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 Phần chênh lệch tăng
b. Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm ngoại tệ
- Xuất mua vật t, hàng hóa
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211, 133 ) Tính theo tỷ giá thực
tế.
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lêch
Có TK 111 (1112) Ngoại tệ xuất tính theo tỷ giá hạch toán
- Xuất bán ngoại tệ
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121), 131 Giá bán thực tế
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lệch
Có TK 111 (1112) Số ngoại tệ xuất bán theo tỷ giá hạch toán
- Trả vốn góp liên doanh bằng ngoại tệ
Nợ TK 411 Tính theo tỷ giá thực tế
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lệch
Có TK 111 (1112) Số chỉ trả tính theo tỷ giá hạch toán.
- ứng trớc cho nhà cung cấp, chi trả tiền vay, nợ;
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ các TK liên quan 331, 311, 315, 341
Có TK 111 (1112) Số chi trả theo tỷ giá hạch toán
- Cuối kỳ nếu tỷ giá ngoại tệ giảm
Nợ TK 413
Có TK 111 (1112)
Lu ý: Số nguyên tệ tăng, giảm phải đợc ghi ở TK 007
+ Khi thu: Nợ 007
+ Khi chi: Có 007
5-/ Hạch toán nhập, xuất vàng bạc, kim loại, đá qúy
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến
vàng bạc, kim loại qúy hiếm sẽ đợc theo dõi trên TK 111 (1113); còn với đơn vị
kinh doanh vàng bạc, đá qúy thì không phản ánh ở TK này mà phản ánh ở TK 156.
Giá của vàng bạc, đá qúy đợc tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá đợc thanh
toán). Các loại vàng bạc, đá qúy nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó. Khi tính
giá xuất, có thể sử dụng giá bình quân gia quyền hay giá thực tế từng lần nhập
(nhập trớc, xuất trớc hoặc nhập sau, xuất trớc). Tuy nhiên do vàng bạc, đá qúy có
giá trị cao và thờng có tính tách biệt nên tốt nhất khi hạch toán, cần sử dụng phơng
pháp đặc điểm riêng. Theo phơng pháp này, khi mua vàng bạc, đá qúy cần có các
thông tin nh ngày mua, số tiền phải trả, tên ngời bán, đặc điểm vật chất, (kích cỡ,
trọng lợng, mẫu mã, màu sắc, độ tuổi )
- Đối với các nghiệp vụ tăng vàng bạc, đá qúy, ghi:
Nợ TK 111 (1113) Số vàng bạc, đá qúy tăng theo giá thực tế.
Có TK 111 (1111), 112 (1121) Số tiền chi mua thực tế.
Có TK 511 Doanh thu bán hàng thực tế
Có TK 144, 138 Thu hồi các khoản ký cợc, ký qũy, cho vay
Có TK 411 Nhập góp vốn liên doanh, tăng thởng, cấp phát.

IV-/ Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
Theo quy định, mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào ngân
hàng (hoặc kho bạc hay Công ty tài chính). Khi cần chi tiêu, doanh nghiệp phải
làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền. Việc hạch toán tiền gửi Ngân hàng đòi hỏi
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,
đá qúy). Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là các giấy báo Có, báo
Nợ hoặc bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi ). Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ
do Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo.
Mọi sự chênh lệch phải thông báo kịp thời. Nếu cuối tháng vẫn cha xác định đợc
nguyên nhân thì chuyển vào bên Nợ TK 138 hoặc bên Có TK 338 (lấy số liệu
Ngân hàng làm chuẩn). Sang tháng sau, khi tìm đợc nguyên nhân sẽ điều chỉnh.
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của tiền gửi Ngân hàng
(kho bạc hay Công ty tài chính), kế toán sử dụng TK 112 Tiền gửi Ngân hàng.
Bên Nợ:
- Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
- Các khoản chênh lệch so với Ngân hàng cha rõ nguyên nhân.
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng ra và số chênh lệch so với Ngân
hàng cha rõ nguyên nhân
D Nợ: Số tiền hiện còn gửi lại Ngân hàng
TK 112 gồm 3 tiểu khoản:
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng bạc, đá qúy
Phơng pháp hạch toán trên TK 112 tơng tự với TK 111 đã trình bày ở trên.
Tuy nhiên, có một vài khác biệt sau:
- Số lợi tức về tiền gửi đợc hởng.
Nợ TK liên quan (111, 112)
Có TK 711
- Số chênh lệch so với số liệu của Ngân hàng đến cuối tháng cha xác định đ-
ợc nguyên nhân.
+ Nếu số liệu Ngân hàng lớn hơn số liệu của kế toán
Nợ TK 112
Có TK 338 (3381)
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sang tháng sau, khi đã xác định đợc nguyên nhân, tùy theo từng trờng hợp
ghi:
Nợ TK 3381 Số chênh lệch đợc xủa lý
Có TK 112 Nếu do Ngân hàng ghi nhầm
Có các TK liên quan (511, 131, 711, 721 ) Nếu do kế toán ghi thiếu.
+ Nếu số liệu Ngân hàng nhỏ hơn số liệu kế toán, ghi số chênh lệch:
Nợ TK 138
Có TK 112
- Khi xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 112 Nếu do Ngân hàng ghi thiếu
Nợ các TK liên quan (511, 711, 721, 331 ) Nếu do kế toán doanh
nghiệp ghi thừa.
Có TK 138 (1381) Xử lý số chênh lệch
V-/ Hạch toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng,
Kho bạc hoặc đã gửi qua Bu điện để chuyển cho Ngân hàng hay ngời đợc hởng
hoặc số tiền mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi tại Ngân
hàng để trả cho đơn vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo hay bảng sao kê của
Ngân hàng. Theo quy định, các loại tiền Việt Nam và ngoại tệ sau đây đợc hạch
toán vào tiền đang chuyển (đang trong thời gian làm thủ tục thanh toán, chuyển
khoản).
- Thu tiền mặt, séc, ngân phiếu nộp thẳng cho Ngân hàng.
- Chuyển tiền qua Bu điện để cho Ngân hàng hay các đối tợng khác.
- Thu tiền hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc Nhà nớc, không nhập qũy (giao
tay ba giữa doanh nghiệp, ngời mua và kho bạc).
Các khoản tiền đang chuyển đợc theo dõi trên TK 113 - Tiền đang chuyển.
Bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển tăng thêm trong kỳ
Bên Có: Số tiền đang chuyển đã đến tay đối tợng đợc hởng.
D Nợ: Số tiền đang chuyển còn đang trong thời gian làm thủ tục.
TK 113 gồm 2 tiểu khoản
1131 Tiền Việt Nam
14

Xem chi tiết: 20406


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét