Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

365 Chiến lược Marketing xuất khẩu sản phẩm cao su thiên nhiên của tổng cao ty cao su Việt Nam


5
các tập đoàn, công ty tiêu thụ cao su nguyên liệu …Việt Nam được xếp thứ 5
trong bảng xếp hạng các nước xuất khẩu cao su hàng đầu thế giới. Tuy nhiên,
nhìn chung do kinh nghiệm trong marketing quốc tế còn yếu, năng lực tài chính
hạn chế và các công ty thành viên chưa phối hợp tốt để có một chiến lược
marketing cho toàn Ngành nên hiện nay công tác Marketing xuất khẩu cao su
của Tổng Công Ty Cao Su còn rất yếu kém.
Vì những lý do trên một nhu cầu bức xúc là cần có một chiến lược Marketing
cho toàn Ngành cao su Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác xuất
khẩu cao su. Làm được điều này sẽ giúp cho các công ty thành viên thuận lợi
trong mở rộng thò trường, tiếp cận trực tiếp được các công ty sử dụng nguyên
liệu cao su hàng đầu trên thế giới, hạn chế phải xuất bán cho những công ty
thương mại trung gian. Vì vậy, Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam cần phát huy
thế mạnh đầu tàu, làm đầu mối tiếp cận với hiệp hội cao su thế giới, tăng
cường giới thiệu sản phẩm cao su Việt Nam ngày càng tăng về số lượng và
chất lượng, mở rộng và phát triển thò trường tiêu thụ cuối cùng ngày càng
nhiều hơn
Từ những nhận đònh trên, tác giả chọn đề tài : Chiến lược Marketing xuất khẩu
sản phẩm cao su thiên nhiên Tổng công ty cao su Việt Nam.
2. Mục đích của đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng các lý thuyết về Marketing hiện
đại tìm hiểu công tác Marketing xuất khẩu của TCTCSVN và một số công ty
thành viên tiêu biểu. Trên lý luận và thực tiễn Marketing có được đánh giá
khách quan từ đó đưa ra một số giải pháp xây dựng chiến lược Marketing xuất
khẩu cho sản phẩm cao su thiên nhiên của TCTCSVN .
Trong phạm vi đề tài những vấn đề nghiên cứu đặt ra như sau:
¾ Tóm tắt các kiến thức cơ bản về Marketing xuất khẩu, vò trí của ngành cao
su trong nền kinh tế.
¾ Phân tích, đánh giá thực trạng Marketing xuất khẩu sản phẩm cao su thiên
nhiên của TCTCSVN
¾ Đònh hướng chiến lược cho hoạt động Marketing xuất khẩu sản phẩm cao
su thiên nhiên của TCTCSVN .
¾ Đề xuất những giải pháp và kiến nghò nhằm xây dựng chiến lược
Marketing xuất khẩu cho sản phẩm cao su thiên nhiên.

6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là tình hình Marketing xuất khẩu sản phẩm cao su
thiên nhiên của TCTCSVN nói chung và thực trạng Marketing tại các công
ty cao su thành viên trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm: Một số nội dung chủ yếu nhất của Lý luận
Marketing; nghiên cứu tài liệu và xem xét thực trạng Marketing xuất khẩu sản
phẩm cao su thiên nhiên của TCTCSVN; khảo sát tình hình Marketing tại các
CTCS thành viên từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của
TCTCSVN .
Luận văn này sử dụng phương pháp mô tả, phương pháp thống kê,
nghiên cứu là chủ yếu, , đồng thời kết hợp với phương pháp phân tích và
phương pháp tổng hợp. Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp.
4. Kết cấu của luận văn:
¾ Chương 1 : Tổng quan lý thuyết chiến lược Marketing xuất khẩu
¾ Chương II : Chiến lược Marketing xuất khẩu cho sản phẩm cao su thiên
nhiên của Tổng công ty cao su Việt Nam
¾ Chương III : Giải pháp và kiến nghò về chiến lược marketing xuất khẩu cho
sản phẩm cao su thiên nhiên
Để làm cơ sở cho việc phân tích, đề tài sử dụng số liệu tổng hợp chủ yếu
từ Tổng CTCSVN, kết hợp số liệu cụ thể của các công ty cao su tiêu biểu là
Cao su Dầu Tiếng, Đồng Nai, Đồng Phú, Lộc Ninh, … Ngoài ra còn tham khảo
thêm một số dữ liệu của các Website chuyên ngành cao su của thế giới và số
liệu của Tổng Cục Thống kê, Bộ Thương mại, Bộ Nông Nghiệp…














7

5. Khái quát nghiên cứu




















6. Nội dung nghiên cứu:
Đề tài được thiết kế trong 3 chương
Chương một
: Lý thuyết về Marketing xuất khẩu
Ở chương này tác giả trình bày lý thuyết về Marketing xuất khẩu, Chiến
lược Marketing, chiến lược Marketing xuất khẩu. Qui trình xây dựng chiến
lược Marketing xuất khẩu như phân tích môi trường xuất khẩu, phân tích khả
năng xuất khẩu, nghiên cứu thò trường xuất khẩu, phát triển thò trường xuất
khẩu mục tiêu, lựa chọn phương thức thâm nhập thò trường. Trên cơ sở đó xây
dựng chiến lược Marketing hỗn hợp.
Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Lý thuyết chiến lược
Marketing xuất khẩu
Thu thập thông tin thứ
cấp
Phân tích đánh giá môi trường Marketing xuất khẩu sản phẩm
cao su thiên nhiên của TCTCSVN
Tổng kết SWOT
Phân khúc thò trường, chọn thò trường mục tiêu,
đònh vò sản phẩm
Chiến lược Marketing xuất khẩu
Giải pháp và kiến nghò

8
Chương hai: Chiến lược Marketing xuất khẩu cho sản phẩm cao su thiên
nhiên của TCTCSVN. Tác giả chia chương hai thành hai phần chính
Phần thứ nhất là giới thiệu về TCTCSVN, phân tích tình hình sản xuất và
xuất khẩu cao su trong thời gian qua kết hợp với phân tích thò trường cao su thế
giới từ đó tổng kết SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ) của hoạt
động xuất khẩu cao su thiên nhiên của TCTCSVN
Phần thứ hai: Từ những số liệu thứ cấp đã phân tích ở phần trên, tác giả đi
vào phân khúc thò trường, chọn thò trường mục tiêu, chọn khách hàng mục tiêu,
đònh vò sản phẩm và xây dựng chiến lược Marketing xuất khẩu cho thò trường
mục tiêu.
Chương ba
: Giải pháp và kiến nghò
Nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược Marketing xuất khẩu,tác giả đề
ra một số giải pháp liên quan đến thò trường, giải pháp về Marketing Mix, giải
pháp về Tổ chức và hoạt động cho bộ phận Marketing của TCTCSVN và một
số kiến nghò cần thiết.

Với đề tài “Chiến lược Marketing xuất khẩu sản phẩm cao su thiên
nhiên Tổng công ty cao su Việt Nam.” Tác giả muốn đóng góp vào việc
xây dựng chiến lược marketing sản phẩm cao su thiên nhiên xuất khẩu
của TCTCSVN nói chung và các công ty thành viên nói riêng. Giúp cho
TCTCS nhìn thấy tầm quan trọng của việc đặt trọng tâm vào sản phẩm
sang đặt trọng tâm vào thò trường và khách hàng.
Dù đã được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo và cố gắng nỗ lực của bản
thân, tuy nhiên do thời gian và khả năng của người viết còn hạn chế nên luận
văn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong các thầy, cô, các đọc giả quan tâm
chân tình góp ý.







9

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CHIẾN LƯC
MARKETING XUẤT KHẨU

1.1. MARKETING XUẤT KHẨU.
1.1.1. Marketing là gì ?
Marketing được đònh nghóa bằng nhiều cách và nhiều tác giả khác nhau
nhưng ở đây ta chỉ giới hạn theo quan điểm doanh nghiệp như sau : “Marketing là
cầu nối giữa hai chức năng cơ bản: sản xuất và tiêu thụ”
Theo Philip Kotler: “Marketing là hoạt động của con người hướng tới việc
thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tuyến trình trao đổi”.
Theo quan điểm hiện đại lại phân ra là Marketing vi mô và Marketing vó
mô:
Marketing vi mô là toàn bộ những hoạt động nào đó của doanh nghiệp
hướng vào việc hoàn thành những mục tiêu của tổ chức thông qua việc dự đoán
nhu cầu của khách hàng và điều khiển luồng sản phẩm dòch vụ đến tận khách
hàng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của họ.
Marketing vó mô là qui trình nhắm vào việc điều khiển và điều chỉnh luồng
sản phẩm dòch vụ từ nhà sản xuất đến khách hàng, bằng cách nào đó tiếp cận
được cung và cầu của thò trường và phù hợp với các mục tiêu kinh tế văn hóa xã
hội, chính trò, pháp luật, công nghệ và môi trường sinh thái của xã hội.
1.1.2. Marketing xuất khẩu là gì ?
Marketing Quốc tế : Marketing quốc tế chỉ khác với khái niệm về
Marketing ở chỗ “hàng hóa dòch vụ được tiếp thò ra khỏi phạm vi biên giới của một
Quốc gia”. Dù sự khác biệt này không lớn lắm nhưng nó lại có ý nghóa thay đổi
quan trọng trong cách quản trò Marketing, cách giải quyết các trở ngại của
Marketing, việc thành lập các chính sách Marketing kể cả việc thực hiện các
chính sách này. Marketing quốc tế có ba dạng:
• Marketing xuất khẩu
• Marketing tại nước sở tại
• Marketing đa quốc gia
Ở đây ta chỉ nghiên cứu về Marketing xuất khẩu và có khái niệm sau :
Marketing xuất khẩu (Export Marketing) : Đây là hoạt động Marketing
nhằm giúp các doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu ra thò trường bên ngoài. Như
vậy Marketing xuất khẩu khác với Marketing nội đòa bởi vì nhân viên tiếp thò
(marketer) phải nghiên cứu nền kinh tế mới, kể cả chính trò, luật pháp, môi trường

10
văn hóa xã hội đều khác với các điều kiện, môi trường trong nước, buộc doanh
nghiệp phải thay đổi chương trình Marketing trong nước của mình nhằm để đưa
hàng hóa thâm nhập thò trường nước ngoài.
1.2.CHIẾN LƯC MARKETING XUẤT KHẨU.
1.2.1. Khái niệm về chiến lược Marketing:
Theo tiến só Williams Perreaut thì “Chiến lược Marketing là phải chỉ ra thò
trường mục tiêu và Marketing Mix có liên quan đến thò trường này. Nó phải là một
bức tranh toàn cảnh chỉ rõ công ty phải làm gì trong một thò trường nào đó. Hai
phần tương quan với nhau bắt buộc phải có là
(1) Thò trường mục tiêu là một nhóm khách hàng khá đồng nhất với nhau
mà công ty đang mong muốn lôi kéo, kêu gọi
(2) Marketing Mix là những biến số có thể kiểm soát được mà công ty đặt
lại với nhau để có thể thỏa mãn nhóm mục tiêu này”
Theo Philip Kotler chiến lược Marketing phải bắt đầu bằng việc nghiên cứu
thâm nhập thò trường, vạch ra những phân khúc thò trường (S) khác nhau với những
khách hàng có nhu cầu khác nhau. Công ty phải lựa chọn thò trường mục tiêu (T),
chỉ lựa chọn những phân khúc mà công ty có thể thoả mãn nhu cầu khách hàng
một cách tốt nhất. Trong từng phân khúc thò trường mục tiêu, công ty phải đònh vò
(P) được sản phẩm sao cho những khách hàng mục tiêu thấy rõ được sự khác biệt
giữa sản phẩm của công ty với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. STP biểu trưng
cho tư tưởng Marketing mang tầm chiến lược của công ty. Sau đó công ty sẽ triển
khai chiến thuật Marketing Mix (MM) là sự tổng hợp những quyết đònh về sản
phẩm, giá, phân phối, xúc tiến. Sau cùng công ty sẽ sử dụng các biện pháp kiểm
soát để giám sát và đánh giá những kết quả đạt được và hoàn thiện chiến lược
STP cùng với chiến thuật MM.
Theo tác giả chiến lược Marketing phải đi từ sứ mạng mà doanh nghiệp đã
lựa chọn. Sứ mạng này sẽ được xem xét đánh giá từ môi trường bên trong và bên
ngoài của doanh nghiệp để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT).
Rồi từ đó mới tìm ra được phân khúc thò trường (S) chọn thò trường mục tiêu trong
phân khúc đó (T) và đònh vò (P) sản phẩm để thoả mãn nhóm thò trường mục tiêu
này ở mức cao nhất. Công ty sẽ thực hiện Marketing Mix cho STP này để tạo ra
các giải pháp chiến lược và kiểm tra kiểm soát để không ngừng hoàn thiện chiến
lược Marketing của mình.
1.2.2. Chiến lược Marketing xuất khẩu:
Chiến lược Marketing xuất khẩu là một hệ thống những quan điểm mục
tiêu đònh hướng, những phương thức thâm nhập thò trường trong chiến lược
Marketing của doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm thâm nhập có hiệu quả vững
chắc ở thò trường thế giới. Là tập con của chiến lược Marketing, chiến lược
Marketing xuất khẩu cũng phải tuân theo những nguyên tắc chung của chiến lược
Marketing. Tuy nhiên việc phân khúc thò trường và lựa chọn thò trường mục tiêu là

11
ở nước ngoài nên cần nghiên cứu các yếu tố văn hóa, chính trò, xã hội, tài chính …
để lựa chọn thò trường không đi lệch với mục tiêu xuất khẩu của doanh nghiệp.
Ngoài ra do chiến lược Marketing xuất khẩu còn chòu tác động bởi các nhân
tố khách quan của nước sở tại. Vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn phương thức
thâm nhập và chiến lược Marketing Mix cho phù hợp với từng quốc gia và từng
giai đoạn cụ thể chứ không thể có một chiến lược chung cho toàn thò trường quốc
tế.
1.3. QUI TRÌNH CHIẾN LƯC MARKETING XUẤT KHẨU.
1.3.1. Phân tích môi trường Marketing xuất khẩu;
1.3.1.1. Các thông tin đại cương :
- Diện tích nước sở tại.
- Dân số: chủng tộc, tôn giáo, độ tuổi.
- Tốc độ phát triển trung bình hàng năm.
- Ngôn ngữ.
- Các vùng và các trung tâm công nghiệp thương mại quan trọng.
- Đòa lý và khí hậu.
- Truyền thống, tập quán.
- Hiến pháp, trách nhiệm của chính phủ trung ương và đòa phương.
1.3.1.2. Môi trường kinh tế – Tài chính – Cơ sở hạ tầng :
- Tình hình sản xuất và sản lượng của một quốc gia nào đó về từng mặt
hàng cụ thể.
- Chỉ tiêu GNP và GDP/ đầu người
- Tỷ giá hối đoái và sự biến động giá của nó, chọn đồng tiền để báo giá.
- Hệ thống ngân hàng: quốc gia và quốc tế.
- Tình hình lạm phát, giảm phát, thiểu phát.
- Cơ sở hạ tầng: hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, khả
năng giải phóng phương tiện các sân bay, bến cảng, hệ thống điện nước, năng
lượng cung cấp cho kinh doanh, hệ thống kho tàng …
- Cơ sở hạ tầng thương mại : bán buôn, bán lẻ, Công ty quảng cáo, Hội
chợ, Tổ chức tư vấn, nghiên cứu Marketing.
1.3.1.3. Môi trường pháp luật, chính trò :
- Thái độ của chính phủ đối với ngoại thương: bảo hộ mậu dòch hay mậu
dòch tự do.
- Thỏa ước quốc tế mà quốc gia đã tham gia
- Qui chế của chính phủ đối với các luật lệ, văn phòng đại diện và chi
nhánh của công ty ở nước ngoài.

12
- Các thủ tục hải quan, thuế quan những qui đònh và các yếu tố ảnh hưởng
đến buôn bán, ngoài thuế xuất nhập khẩu còn có thuế VAT, tiêu thụ đặc biệt cho
sản phẩm nhập khẩu.
- Giấy phép xuất nhập khẩu, hồi chuyển lợi tức, qui đònh về an toàn lương
thực, thực phẩm, y tế, an toàn kiểm dòch.
- Hạn ngạch xuất nhập khẩu- quota
- Luật pháp trong quảng cáo của từng nước, luật chống phá giá.
- Tình hình chính trò.
1.3.1.4. Môi trường văn hóa- xã hội :
- Sự khác biệt về văn hóa sẽ ảnh hưởng đến hành vi thái độ của khách
hàng, đến cách thức giao dòch loại sản phẩm mà người ta yêu cầu, hình thức
quảng cáo và khuyến mãi nào có thể được chấp nhận. Nói cách khác văn hóa là
một biến số môi trường ảnh hưởng đến mọi hoạt động của Marketing.
- Đặc điểm văn hóa-xã hội khác nhau ở các nước thường được thể hiện ở
các mặt như quan niệm về thời gian, không gian, ngôn ngữ, tôn giáo Hiểu rõ
những nét đặc trưng của từng nền văn hoá là cơ sở để tạo nên sản phẩm phù hợp
với nhu cầu và chủ động trong đàm phán kinh doanh, là một cách trực tiếp gây
khó chòu cho khách hàng và có thể rất dễ gây thất bại trong kinh doanh.
- Nghiên cứu về văn hoá cũng cần nghiên cứu các gốc độ ngôn ngữ, tôn
giáo, tổ chức xã hội, truyền thống. Tổ chức tạo thành xã hội: gia đình, chủng tộc,
giai cấp, các hiệp hội ảnh hưởng đến tập quán của người tiêu dùng.
- Từ những yếu tố đã được phân tích trong môi trường Marketing xuất
khẩu ta có thể nhâïn dạng cơ hội, nguy cơ cho hoạt động xuất khẩu như sau :
- Cơ hội : các yếu tố về dân số, GDP, tốc độ phát triển trung bình hàng
năm, tình hình sản xuất của thò trường trong nước, cầu và cung của sản phẩm tại
thò trường sở tại sẽ tạo cơ hội cho thò trường xuất khẩu về chiến lược sản phẩm và
giá. Các yếu tố về tài chính, cơ sở hạ tầng, văn hoá-xã hội, chính trò, đòa lý…mở ra
những cơ hội mới cho chiến lược phân phối và xúc tiến.
- Nguy cơ : phân tích môi trường xuất khẩu với những cơ hội lại chỉ ra
nguy cơ về các đối thủ xuất khẩu cạnh tranh. Những ưu đãi về thương mại, thuế
của nước sở tại sẽ làm khả năng cạnh tranh về giá sẽ giảm, sức tiêu thụ sản phẩm
xuất khẩu đối với doanh nghiệp sẽ kém hơn.
1.3.2. Phân tích khả năng xuất khẩu:
Điểm mạnh:
Để thực hiện chiến lược Marketing xuất khẩu doanh nghiệp phải trả lời
được câu hỏi là tại sao phải tham gia vào thò trường quốc tế ? Khả năng sản xuất
của doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu không ?

13
Tham gia vào thò trường quốc tế là xu hướng bắt buộc, xu thế khách quan
mà khi tham gia doanh nghiệp sẽ tìm thấy một số thuận lợi, hay những điểm mạnh
sau :
- Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp mở rộng được thò trường tiêu thụ
- Khi thò trường nội đòa không tiêu thụ hết sản phẩm của Công ty thì thò
trường quốc tế là lối thoát duy nhất để tiêu thụ sản phẩm dư thừa. Kết quả là nhà
xuất khẩu có thể phân bổ chi phí cố đònh cho nhiều sản phẩm, hạ thấp giá thành,
nâng cao lợi nhuận, dẫn đến giá bán có khả năng hạ thấp, tạo điều kiện tác động
trở lại để đẩy mạnh khối lượng hàng hóa bán ra hơn nữa.
- Mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm.
- Giảm được rủi ro, bán ở nhiều thò trường tốt hơn bán ở một thò trường.
Nâng cao hiểu biết về cạnh tranh quốc tế.
- Ước vọng của các nhà lãnh đạo, cổ đông đều muốn Công ty của họ
tham gia thương mại quốc tế.
Điểm yếu :
Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu cũng có những điểm yếu nhất đònh mà
doanh nghiệp phải đối đầu khi muốn thâm nhập thò trường quốc tế:
- Giá cả xuất khẩu sẽ có khả năng cao hơn giá sản xuất nội đòa do ngoài
giá thành sản phẩm, giá bán còn phải gánh chòu chi phí vận chuyển, thuế nhập
khẩu và các chi phí khác phát sinh trong quá trình xuất khẩu.
- Đối thủ cạnh tranh rất nhiều và đa dạng, có thể đối thủ là những nhà
xuất khẩu như mình và cũng có thể là đối thủ tại nước sở tại.
- Khách hàng mục tiêu cho chiến lược Marketing xuất khẩu có thể là giới
trung gian, các công ty phương tiện phân phối, các trung gian tài chính hoặc các
khách hàng trực tiếp. Các nhóm này rất khác nhau do đó các chính sách
Marketing cũng phải khác nhau.
1.3.3. Nghiên cứu thò trường xuất khẩu :
Thò trường xuất khẩu của doanh nghiệp là những khách hàng quốc tế tiềm
năng của doanh nghiệp đó. Nghiên cứu thò trường xuất khẩu là một quá trình thu
thập tài liệu và các thông tin về thò trường, so sánh và phân tích các thông tin đó,
rút ra kết luận về xu hướng biến động của thò trường thế giới trong từng ngành
hàng, nhóm hàng nhằm tạo cơ sở để xây dựng các chiến lược Marketing xuất
khẩu, Marketing quốc tế của từng doanh nghiệp. Cụ thể phải nghiên cứu :
• Dân số của thò trường đó như thế nào, đặc điểm của quốc gia về văn
hoá, truyền thống, tôn giáo…
• Vò trí đòa lý, điều kiện về giao thông, vận chuyển vì chi phí vận chuyển
đóng vai trò quan trọng trong chiến lược giá xuất khẩu.

14
• Thò trường nào có triển vọng nhất cho việc xuất khẩu hàng của doanh
nghiệp. Họ có những điều kiện thuận lợi gì, khả năng mua bán là bao nhiêu.
• Xác đònh mức cạnh tranh trên thò trường hiện tại và tương lai, đặc điểm
mạnh yếu của đối thủ cạnh tranh.
• p dụng những phương thức mua bán cho phù hợp với sản phẩm của
doanh nghiệp. Muốn thâm nhập thò trường đó cần đạt yêu cầu về chất lượng (ISO
9000, HACCP), công nghệ đang áp dụng phổ biến tại thò trường, số lượng, bao bì
đóng gói …
• Thu thập thông tin chính xác, đầy đủ, kòp thời về tình hình thò trường.
Rút ra được sự vận động của thò trường, dự báo được dung lượng của thò trường,
mức biến động của giá cả, trên cơ sở đó xử lý các nguồn thông tin, đề ra các
chiến lược Marketing cho phù hợp.
Các chính sách tác động đến xuất nhập khẩu

o Chính sách ngoại thương, chính sách về xuất nhập khẩu, hạn ngạch xuất
nhập khẩu của mình và nước sở tại.
o Nghiên cứu thỏa ước quốc tế mà quốc gia đó đã và sẽ tham gia.
o Các chính sách xuất khẩu từng loại hàng hoá thông qua quota xuất nhập
khẩu, từ đó đánh giá vai trò nhà nước trong hoạt động ngoại thương.
o Thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu
o Luật đầu tư nước ngoài và ảnh hưởng của nó.
Nghiên cứu những điều kiện yểm trợ, tạo điều kiện của chính phủ nước
ngoài, các văn bản pháp luật, tình hình chính trò:
o Ngày nay các chính sách và chương trình của chính phủ nhằm yểm trợ
xuất khẩu là yếu tố ngày một quan trọng trong môi trường quốc tế. Ngay cả những
doanh nghiệp nhỏ, khả năng cạnh tranh kém cũng có thể thu lợi nhờ những hoạt
động yểm trợ, khuyến khích của chính phủ.
o Mỗi quốc gia lại có các qui đònh về các tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn, chất
lượng sản phẩm khác nhau. Ngoài ra còn các yêu cầu về môi trường, đây là tiêu
chuẩn mà một số quốc gia thời gian gần đây yêu cầu cao đối với sản phẩm nhập
khẩu.
o Cần nghiên cứu về các điều luật chi phối hoạt động quảng cáo, khuyến
mãi… cũng như văn hóa nước sở tại để có những chiến lược quảng cáo cho phù
hợp.
o Yếu tố cuối cùng và rất quan trọng mà các nhà xuất khẩu phải nghiên
cứu đó là tình hình chính trò tại nước sở tại. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
tất cả các yếu tố trên.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét