3. Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong một số năm gần đây
Từ khi đợc công nhận là doanh nghiệp nhà nớc và tự hạch toán độc lập, xí
nghiệp luôn cố gắng lao động sản xuất, tìm kiếm thị trờng đầu ra cho sản phẩm
đồng thời có những chính sách thích hợp nhằm khuyến khích công nhân viên
hăng say lao động , thu hút khách hàng. Điều này đã giúp cho xí nghiệp đạt kết
quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh biểu hiện cụ thể là trong 3 năm
gần đây:
Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dợc phẩm trung ơng 2
Đơn vị : đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2003
1. Giá trị sản xuât 90000000000 84000000000 95000000000
2.Doanh thu sản xuất 69336943791 77938797535 86385453530
3. Nộp ngân sách Nhà nớc 2100000000 1300000000 1040000000
4. Lợi nhuận 1100000000 900000000 550000
5. thu nhập bình quân đầu
ngời/ tháng
789000 850000 950000
6. Vốn kinh doanh
+ vốn cố định 11462875684 9774098189 8500650563
+vốn lu động 40217493403 44861307643 46390000
Nhìn vào các chỉ tiêu trên bảng ta thấy doanh thu của xí nghiệp lúc tăng lúc
giảm là do:
- Từ cuối năm 2000 Nhà nớc lấy đi 1258m
2
đất sản xuất để làm nhà tang lễ.
Do vậy xí nghiệp đã phải phá đi một số hệ thống kho, nhà xởng . trong giai
đoạn này một số công nhân phải nghỉ làm để xây dựng lại cơ sở sản xuất.
điều đó làm cho số lợng sản xuất giảm trong khi chi phí lại tăng cao cho dù
Nhà nớc có đền bù một phần
- Giữa năm 2000-2001, ngân sách giảm do Nhà nớc thực hiện chế độ tiền thuế
đất cộng với số đất mất đi
- Năm 2002-2003 nhà nớc bắt đầu tiêu chuẩn hoá về thuốc theo dợc điển Việt
nam1, Việt nam2 nên xí nghiệp phải đầu t dây truyền đạt tiêu chuẩn GMP.
Số vốn bỏ ra đầu t vào dây truyền lớn. Nh vậy, khấu hao TSCĐ tính vào giá
thành nhiều hơn. khi giá thành cao hơn sẽ làm cho lợi nhuận của xí nghiệp
giảm xuống
5
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp dợc phẩm
trung ơng 2
1. Tổ chức bộ máy quản lý
XNDPTW2 nằm trên diện tích gần 12000m
2
thuộc quận Hai bà trng Hà
Nội gồm nhiều phân xởng, kho bãi, nhà cửa Đội ngũ cán bộ công nhân viên
của xí nghiệp hiện nay có trên 500 ngời, trong đó có trên 200 ngời có trình độ
đại học trở lên. Theo quan sát, tình hình sản xuất kinh doanh đó là mục tiêu
hàng đầu của xí nghiệp, do vậy bộ máy quản lý, tổ chức quản lý phải có tính
chất gọn nhẹ, linh hoạt, có sự phân dây chuyền để đảm bảo tính chủ động, sáng
tạo trong sản xuất của các thành viên trong xí nghiệp.
Bộ máy quản lý của xí nghiệp đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Việc lựa chọn này nhằm thống nhất mệnh lệnh để tránh sự rối loạn, gắn trách
nhiệm đối với ngời cụ thể và để cung cấp những thông tin rõ ràng trong tổ chức.
Bộ máy quản lý của xí nghiệp đợc khái quát theo mô hình sau:
6
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại xí nghiệp dợc phẩm trung ơng
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc : Gồm có giám đốc và 2 phó giám đốc
+ Giám đốc : là ngời đứng đầu xí nghiệp chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và thay
mặt nhà nớc quản lý và sử dụng có hiệu quả toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp
+ Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn cụ
thể và điều hành hoạt động của các phòng ban trong xí nghiệp
Phó giám đốc phụ trách sản xuất : có nhiệm vụ quản lý và điều hành, chỉ đạo
theo kế hoạch của quá trình sản xuất
Phó giám đốc phụ trách khoa học công nghệ : Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật,
chất lợng sản phẩm, nghiên cứu triển khai các sản phẩm
- Phòng tổ chức lao động: chịu sự quảnlý trực tiếp của giám đốc, có nhiệm
vụ tổ chức sắp xếp các bộ máy nhân sự thực hiện đầy đủ các chế độ , chính
7
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách sản xuất
Phó giám đốc
phụ trách kh-kt
Px
tiêm
Px
viên
Px chế
phẩm
Px cơ
Điện
P.k.t
chất
lợng
p.n.c
triển
khai
p.đ.b
chất
lợng
Phòng
y tế
Phòng
bảo
vệ
Phòng
tổ
chức
Phòng
tài
chính-
kế toán
Phòng
thị tr-
ờng
Phòng
đầu t
xdcb
Phòng kế
hoạch
cung
ứng
Phòng
hc
tổng
hợp
sách của ngời lao động đồng thời phải thờng xuyên nắm bắt, cải tiến thay
đổi cho phù hợp với đặc điểm của xí nghiệp.
- Phòng tài chính kế toán : Dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc với
nhiệm vụ hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, thống kê lu trữ,
cung cấp các số liệu, thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp trong mọi thời điểm cho giám đốc và các bộ
phận có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý kinh tế
- Phòng cung ứng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và
kế hoạch lao động, tiền lơng cho các phân xởng và toàn bộ xí nghiệp. Đồng
thời chịu trách nhiệm thu mua và quản lý các loại vật t, nhiên liệu
- Phòng thị trờng: Nắm bắt tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp thực
thi các chính sách Marketing thị trờng để thúc dẩy việc tiêu thụ sản phẩm
của xí nghiệp
- Phòng hành chính tổng hợp : Điều hành bộ máy hành chính, các công việc
chung phục vụ cho vấn đề xã hội cũng nh đời sống tinh thần của cả xí
nghiệp
- Phòng đầu t xây dựng cơ bản: Thờng xuyên sửa chữa các h hỏng nhỏ khi
phát sinh, đồng thời có nhiệm vụ quy hoạch đầu t trong tơng lai nh xây dựng
cơ bản dây truyền sản xuất mới, hiện đại tại xí nghiệp
- Phòng y tế: Có nhiệm vụ khám chữa bệnh và cung cấp thuốc cho cán bộ,
công nhân viên trong xí nghiệp
- Phòng bảo vệ: Phụ trách việc bảo quản mọi tài sản thuộc phạm vi quản lý
của xí nghiệp. Đồng thời kiểm tra hàng hoá xuất ra, mua về có đủ giấy tờ
theo quy định hay không
- Phòng nghiên cứu và triển khai : Có nhiệm vụ chính là nghiên cứu các mặt
hàng xí nghiệp đang sản xuất, theo dõi việc tiêu thụ các mặt hàng này và
cùng với phòng thị trờng để thờng xuyên nắm bắt nhu cầu thị trờng, thay đổi
mẫu mã, tên thuốc, nghiên cứu loại thuốc mới
- Phòng kiểm tra chất lợng (KCS) : Có nhiệm vụ kiểm tra tất cả các nguyên
vật liệu nhập kho về chất lợng, bao bì theo quy định. Đồng thời, phòng KCS
8
còn có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng thành phẩm tại các tổ sản xuất đã đạt
tiêu chuẩn cha, rổi mới đóng dấu cho nhập kho
- Phòng đảm bảo chất lợng: Phòng này kết hợp với phòng nghiên cứu triển
khai và phòng KCS để tập huấn đào tạo cán bộ, công nhân viên có đủ kiến
thức về thuốc
III _ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
1. Đặc điểm quy trình công nghệ
Thuốc là loại sản phẩm đặc biệt, vì vậy các công đoạn của quy trình sản xuất
phải đảm bảo khép kín, vô trùng. Đó là những sản phẩm nhỏ có thể tính đến
mg,ml nhng lại có giá trị rất lớn và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn dợc điển Việt
nam
Quy trình công nghệ sản xuất gồm 3 giai đoạn :
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Là giai đoạn phân loại nguyên vật liệu, bao bì
xử lý, xay rây, cân đo đảm bảo các tiêu chuẩn trớc khi đa vào sản xuất
- Giai đoạn sản xuất: Là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị phân chia nguyên vật
liệu bao bì, tá dợc theo từng bớc sản xuất, đợc theo dõi trên hồ sơ và đợc đa
vào sản xuất
- Giai đoạn kiểm nghiêm : Phòng KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng thuốc
sau đó đóng dấu và nhập kho thành phẩm hoặc sản xuất bán trực tiếp
Do đặc thù riêng của sản xuất dợc phẩm, mỗi loại thuốc có một tiêu chuẩn và
định mức kỹ thuật riêng. Chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào kỹ thuật sản xuất,
chất lợng nguyên vật liệu đầu vào và công thức pha chế. Bởi vậy quy trình công
nghệ sản xuất dợc phẩm là quy trình giản đơn theo kiểu chế biến liên tục, chu kì
sản xuất ngắn và thuộc loại hình sản xuất theo khối lợng lớn. Trên dây chuyền
sản xuất tại thời gian nhất định chỉ sản xuất một loại sản phẩm nhất định
XNDPTW2 tổ chức sản xuất theo 4 phân xởng, trong đó có 3 phân xởng chính
và 1 phân xởng phụ. Trong mỗi phân xởng lại đợc chia thành các tổ sản xuất
nhỏ. Mỗi phân xởng có một nhiệm vụ sản xuất riêng theo những quy trình đã đ-
ợc thiết lập rõ ràng và phải dựa trên hớng dẫn GMP (Good Manufactaring
9
Practice: thực hành tốt sản xuất thuốc) nhằm cung cấp các sản phẩm với chất l-
ợng ổn định và đạt tiêu chuẩn mong muốn
2. Các phân xởng chính trong xí nghiệp
XNDPTW2 bao gồm 4 phân xởng, trong đó có 3 phân xởng sản xuất 3 loại sản
phẩm chính và mỗi phân xởng này lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất
a, Phân xởng thuốc tiêm
- Chức năng: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm, dịch truyền nh:
VitaminB1,B6,B12, Glucôzơ
- Phân xởng thuốc tiêm gồm các tổ nh sau:
+ Tổ pha chế thuốc tiêm
+ Tổ cắt ống
+ Tổ soi in
+ Tổ gói
+ Tổ rửa chai
sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc tiêm 1ml
nguyên liệu
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất dịch truyền
10
ống rỗng
Cắt Rửa
ủ ống
Pha
chế
Đóng ống
Soi
in
Kiểm tra,
đóng gói
Đóng gói
thành phẩm
Giao
nh
ống rỗng
Rửa
ốn
Pha
chế
Đóng ống
Soi in
Kiểm tra,
đóng gói
Giao
nhận
Đóng gói
thành phẩm
Các tổ ứng với các công đoạn sản xuất:
- Tổ cắt: Định dạng ống tiêm cho phù hợp với yêu cầu hàm lợng thuốc
- Tổ rửa ống: Là chặng đầu khử ống lực ống tiêm đảm bảo yêu cầu của quy
trình sản xuất công nghệ
- Tổ pha chế: Pha chế thuốc và đa vào các ống, lọ theo từng đợt sản xuất, lô
sản xuất
- Tổ soi in: tiến hành soi các ống thuốc tiêm để loại bỏ các ống không đảm
bảo chất lợng trớc khi in nhãn mác
- Tổ kiểm tra, đóng gói: Kiểm tra lại sản phẩm về hình thức mẫu mã,chất lợng
trớc khi đóng gói vào các hộp nhỏ
- Tổ giao nhận: tiến hành kiểm nhận các lô hàng từ khâu trớc chuyển đến, cho
vào kho hoặc chuyển thẳng sang khâu tiếp
- Tổ đóng gói thành phẩm: Đóng gói bao bì bên ngoài các kiện lớn để chuyển
cho khách hàng
b, Phân xởng thuốc viên
Chức năng: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên dới dạng nén hoặc viên con
nhộng. VD : VitaminB1,B6,B12,C,Ampicilin, kháng sinh
Phân xởng gồm các tổ :
+ Tổ xay rây
+ Tổ pha chế
+ Tổ dập viên
+ Tổ kiểm tra
+ Tổ văn phòng
Đây là phân xởng quan trọng nhất của xí nghiệp vì lợng sản phẩm làm ra hàng
tháng là nhiều nhất xí nghiệp
sơ đồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên nén
11
NVL
Xay Pha Dập
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên bao ( con nhộng)
Các bớc thực hiện :
B1: Dùng nguyên vật liệu đủ tiêu chuẩn sản xuất chuyển cho tổ xay rây
B2: tổ xay rây đem nghiền nhỏ thành bột và rây cho bột mịn sau đó chuyển cho
tổ pha chế
B3: Tổ pha chế tiến hành nhào trộn bột theo tỷ lệ thích hợp và lập phiếu kiểm
tra trớc khi dập viên
B4: Tổ dập viên tiến hành dập thuốc thành từng viên bằng dây chuyền sản xuất
khi đã hoàn tất việc phải lập phiếu kiểm tra trớc khi đóng gói lần 1
B5: Tổ đóng gói nhận thuốc từ tổ dập để đóng thành từng phên, vỉ hay lọ
B6: Tổ đóng gói hoàn thành,phòng KCS tiến hành kiểm tra chất lợng sản phẩm,
chất lợng bao bì, nhãn mác có đủ tiêu chuẩn hay không?
B7: tổ đóng gói tiến hành bàn giao những sản phẩm đạt tiêu chuẩn cho tổ giao
nhận của phân xởng thuốc viên
B8: tổ giao nhận chuyển cho phòng thị trờng đóng gói gộp
Quy trình sản xuất thuốc viên bao tiến hành tơng tự chỉ khác là sau khi trộn
bột không phải dập viên mà đóng bao luôn
c, Phân xởng chế phẩm
chức năng của phân xởng là sản xuất các sản phẩm phục vụ cho các khâu khác
của xí nghiệp nh: pha chế, đóng hộp và có các sản phẩm nh : tinh dầu, cao xoa,
thuốc mỡ, thuốc nớc
12
Đóng gói gộp
Giao Kiể
Đóng gói
NVL
Xay Ph
Đóng bao
Đóng gói gộp
Gia
Đóng gói Đóng gói
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất các loại thuốc chiết xuất
d, Phân xởng cơ khí
Chuyên phục vụ sửa chữa định kì, thờng xuyên, phục vụ điện nớc và sản xuất
hơi cho các phân xởng sản xuất chính
Các phân xởng sản xuất đợc trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại khép kín.
Công tác sản xuất đạt trình độ chuyên môn hoá cao, các tổ sản xuất trong một
phân xởng quan hệ mật thiết với nhau theo một dây chuyền sản xuất
13
NVL
Xử lý, rửa, xay,
chặt
Chiết suất
Tin
h chế
Đóng gói
thành phẩm
Giao nhận Kiểm tra,
đóng gói
Sấy khô
Phần II
Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán
tại xí nghiệp dợc phẩm trung ơng2
I_ Tổ chức bộ máy kế toán
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài chính- kế toán của xí nghiệp có chức năng theo dõi toàn bộ các mặt
liên quan tới tài chính của xí nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng
chế độ , chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả. Đồng rhời có
nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ kế toán và thống kê trogn phạm vi xí nghiệp
giúp lãnh đạo xí nghiệp tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích hợp
đồng kinh tế: hớng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong xí nghiệp thực
hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế đọ quản lý kinh tế
tài chính
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, xí nghiệp áp dụng
hình thức tổ chức công tác kế toán kiể tập trung. Phong kế toán có 11 nhân viên
kế toán trong đó có 1 kế toán trởng, 1 kế toán tổng hợp và các kế toán viên
khác. Ngoài ra còn 4 nhân viên kinh tế phân xởng tơng ứng với 4 phân xởn của
xí nghiệp, có nhiệm vụ thu thập thông tin tại từng phân xởng thông báo cho kế
toán trởng. Bốn nhân viên này ngoài sự quản lý của kế toán trởng còn chịu sự
quản lý của các quản đốc phân xởng
2. Mô hình tổ chức hệ thống kế toán tại XNDPTW2
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét