Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

152 Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá tại Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải

+ Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời mua đã chấp
nhận thanh toán. Việc tiêu thụ đợc xem là đã thực hiện, doanh nghiệp chỉ cần
theo dõi việc thanh toán với ngời mua.
+ Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời mua có
quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua do khối
lợng hàng gửi ddến cho ngời mua không phù hợp với hợp đồng về số lợng, chất l-
ợng và quy cách. Theo hình thức này, sản phẩm hàng hoá đã đợc chuyển đến cho
ngời mua nhng cha đợc coi là tiêu thụ doanh nghiệp cần theo dõi tinhf hình chấp
nhận hay không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định bảo đảm lợi ích của
doanh nghiệp.
+ Thanh toán bằng th tín dụng (L/C) : Hình thức này thờng áp dụng đối với
những khách hàng nớc ngoài. Theo hình thức này, doanh nghiệp phải mở th tín
dụng (L/C) theo hợp đồng thơng mại đã ký kết. Tiến trình mở th tín dụng (L/C)
do ngân hàng mở th tín dụng thực hiện theo yêu cầu của ngời mua. Ngân hàng
mở L/C sẽ là ngời trả tiền cho ngời bán trên cơ sở kiểm tra mức độ phù hợp của
chứng từ với L/C đã mở.
1.2.2. Thanh toán với ngân sách Nhà nớc.
Thanh toán với ngân sách Nhà nớc là thanh toán các khoản thuế nh thuế
GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, các loại
thuế, phí, lệ phí khác với Nhà nớc.Trong phạm vi bài viết này, để tiện cho việc đối
chiếu ở phần II em chỉ đề cập đến cách xác định khoản thuế GTGT đầu ra của sản
phẩm hàng hoá tiêu thụ theo phơng pháp khấu trừ thuế. Căn cứ vào Thông t số
122/2000/TT-BTC về việc hớng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày
29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT ngày
29/12/2000 thì :
Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào
phải nộp đầu ra đợc khấu trừ
Trong đó, thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Thuế GTGT Giá tính thuế của hàng hoá, Thuế suất thuế GTGT
đầu ra dịch vụ bán ra * hàng hoá, dịch vụ bán ra
Doanh nghiệp kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu
trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp phải ghi rõ giá
bán cha có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán. Trờng hợp
5
hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá cha có thuế và thuế GTGT thì thuế
GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn,
chứng từ. Doanh thu cha có thuế đợc xác định bằng giá bán trừ thuế tính trên giá
bán.
1.3. Giá bán của hàng hóa.
Giá cả là một yếu tố rất quan trọng có tính quyết định đến việc tiêu thụ hàng
hoá. Giá của hàng hoá phải thể hiện đợc giá trị, chất lợng của hàng hoá, giá cả có
hợp lý thì khách hàng mới chấp nhận có nghĩa là hàng hoá đợc tiêu thụ.
Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp đợc xác định là giá thoả thuận giữa ngời
mua và ngời bán, đợc ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng.
Bên cạnh việc tính toán đợc mức giá bán hợp lý của hàng hoá bán ra, doanh
nghiệp còn phải quan tâm đến việc xác định chính xác trị giá vốn của hàng hoá vì
nó ảnh hởng rất lớn tới việc xác định kết quả kinh doanh của doanh của doanh
nghiệp. Trị giá vốn hàng hoá là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình
bán hàng hoá bao gồm: giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
Đối với doanh nghiệp, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua
thực tế và chi phí mua của một số hàng hoá đã xuất kho. Trị giá mua thực tế của
hàng hoá xuất kho đợc xác định theo một trong số các phơng pháp sau:
Phơng pháp tính theo giá đích danh
Phơng pháp bình quân gia quyền
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Trong một thị trờng ổn định, khi giá cả không thay đổi thì việc tình giá mua
của hàng hoá xuất kho theo bất cứ phơng pháp nào là không quan trọng vì khi đó
tất cả các phơng pháp đều cho một kết quả tơng tự nhau, Tuy nhiên, nếu giả cả
thay đổi ở các kỳ khác nhau thì các phơng pháp khác nhau sẽ cho kết quả khác
nhau. Vì vậy, việc lựa chọn một phơng pháp tính giá mua thực tế của hàng xuất
kho đòi hỏi doanh nghiệp phải nhất quán qua các kỳ hạch toán, nó đảm bảo
nguyên tắc nhất quán trong kế toán.
6
Trị giá
mua thực
tế của
hàng hoá
Giá ghi
trên HĐ
(cha thuế
VAT)
Chi phí phát
sinh trong q/t
mua (cha
thuế VAT)
Thuế phải
nộp ở
khâu mua
(nếu có)
Các
khoản
giảm trừ
(nếu có)
=
+
+ -
Trị giá vốn của hàng xuất kho còn bao gồm cả chi phí mua nên ta cần phải
phân bổ chi phí mua cho hàng hoá đã xuất kho, theo công thức sau:
Trên
Trên cơ sở trị giá mua thực tế và chi phí mua của hàng xuất kho đã tính đợc
kế toán tổng hợp lại để xác định trị giá vốn thực tế của hàng đã xuất kho. Chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc coi là chi phí thời kỳ, trong kỳ tập
hợp đợc bao nhiêu sẽ kết chuyền cho hàng đã bán. Tuy nhiên, để xác định chính
xác kết quả bán hàng thì các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dìa,
doanh thu bán hàng trong kỳ thấp có thể phân bổ chi phí này cho hàng đã bán theo
công thức:
Sau khi tính đợc trị giá vốn hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng, chi
quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn
hàng bán.
2. Yêu cầu quản lý quá trình bán sản phẩm, hàng hoá.
2.1 Vị trí, vai trò của quá trình bán sản phẩm, hàng hoá.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh; là chiếc cầu
trung gian nối ngời bán với ngời tiêu dùng ( nối cung với cầu). Thông qua tiêu thụ
7
Chi phí
mua
phân bổ
cho
hàng
hoá đã
xuất kho
Chi phí mua phân bổ
cho hàng đầu kỳ
Chi phí mua hàng
phát sinh trong kỳ
Trị giá mua của hàng
đầu kỳ
Trị giá mua của hàng
nhập trong kỳ
Trị giá
mua
của
hàng
xuất
kho
x
+
+
=
Chi phí
bán
hàng
(CFQL
DN)
phân bổ
cho
hàng đã
bán
Chi phí bán hàng
(CFQLDN) phân bổ
cho hàng đầu kỳ
Chi phí bán hàng
(CFQLDN) phân bổ cho
hàng phát sinh trong kỳ)
Trị giá vốn của hàng
còn đầu kỳ
Trị giá vốn của hàng
nhập trong kỳ
Trị giá
vốn
của
hàng
bán ra
trong
kỳ
x
+
+
=
Trị giá vốn hàng
đã bán
Trị giá vốn hàng
xuất kho để bán
Chi phí bán hàng và chi
phí QLDN của số hàng
đã bán
= +
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện; thông tin phản hồi từ phía thị
trờng đợc ghi nhận. Chính vì vậy quá trình tiêu thụ giữ một vị trí vô cùng quan
trọng trong nền kinh tế và sự quan trọng ấy đợc biểu hiện qua vai trò của nó trong
nền kinh tế nh sau :
Về phía xã hội, bán sản phẩm hàng hoá là một trong những khâu quan trọng
của tái sản xuất xã hội. Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá có tác dụng nhiều mặt tới
tiêu dùng xã hội. Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá mà đa dạng, phong phú, đầy đủ, kịp
thời thì càng thoả mãn đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội và ngợc lại nhu cầu tiêu
dùng của xã hội càng tăng lại càng thúc đẩy sản xuất phát triển. Nh vậy, thông
qua thị trờng, tiêu thụ góp phần điều hoà sự cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng,
giữa hàng hoá và tiền tệ trong lu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán tạo
sự thích ứng tối đa giữa cung và cầu trong lĩnh vực tiêu dùng. Tiêu thụ là điều kiện
để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng vung cũng nh toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.
Về phía doanh nghiệp, hoạt động tiêu thụ là tấm gơng phản chiếu tình hình
sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi; là thớc đo để đánh giá chất lợng kinh doanh của
doanh nghiệp.Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và
lợi nhuận tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra nhằm bảo tồn và phát triển vốn
kinh doanh. Thông qua tiêu thụ doanh nghiệp nắm đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời
tiêu dùng từ đó có chính sách đáp ứng phù hợp để đẩy mạnh doanh số bán ra, nâng
cao doanh thu, mở rộng thị trờng nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá
lợi nhuận.
Ngoài ra kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là cơ sở đánh giá hiệu quả
cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định đối với mỗi
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà n-
ớc, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế Nhà nớc với tập thể cá nhân
ngời lao động. Kết quả tiêu thụ là nguồn số liệu quan trọng cho các bên quan tâm
đầu t hoặc cho doanh nghiệp vay vốn.
Nh vậy, bán sản phẩm, hàng hoá có vai trò rất quan trọng trong việc sử
dụng và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nối
chung và đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng. Nhất là trong điều kiện hiện nay bán
sản phẩm, hàng hoá mạnh khẳng định khả năng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
trên thơng trờng; tạo uy tín và sự đảm bảo thành công về lâu dài.
2.2. Yêu cầu quản lý quá trình bán sản phẩm, hàng hoá.
Do quá trình bán sản phẩm, hàng hoá có vai trò và vị trí quan trọng nh trên
đã trình bầy nên công tác quản lý quá trình bán hàng đòi hỏi phải đảm bảo các yêu
8
cầu quản lý về các chỉ tiêu, số lợng và chất lợng, giá cả hàng hoá, thu hồi tiền bán
hàng và xác định kết quả, cụ thể nh sau:
1) Nắm chắc sự vân động của từng loại sản phẩm hàng hoá trong quá trình
nhập, xuất và tồn kho theo các chỉ tiêu về số lợng, chất lợng và giá trị.
2) Theo dõi chặt chẽ các phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán,
từng loại hàng hoá tiêu thụ và từng đối tợng khách hàng.
3) Tính toán và xác định đúng đắn kịp thời kết quả tiêu thụ của từng loại
sản phẩm hàng hoá.
Bên cạnh đó việc quản lý nghiệp vụ bán hàng cũng cần bmà sát một số yêu
cầu nh: quản lý sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình xuất nhập tồn
kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị. Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng
phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng
hoá tiêu thụ. Tính toán chính xác từng loại hoạt động của doanh nghiệp. Thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc theo chế độ quy định hiện hành.
3. ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông
qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá đợc thực hiện,
doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra. Cũng chính trong giai đoạn bán hàng này, bộ
phận giá trị mới sáng tạo ra trong khâu sản xuất đợc thực hiện và biểu hiện dới
hình thức lợi nhuận. Đẩy nhanh tốc độ bán hàng sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ
luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội. Với ý nghĩa đó hạch toán quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá có nhiệm vụ sau :
1) Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ .
2) Tính chính xác các khoản bị giảm trừ, thanh toán với ngời khách hàng,
với ngân sách Nhà nớc và các khoản thuế phải nộp.
3) Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá.
4) Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ
đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
5) Tham mu cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán
hàng.
Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ cũng nh toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
9
III. Nội dung công tác hạch toán nghiệp vụ bán
hàng trong các doanh nghiệp.
1. hạch toán ban đầu
Hạch toán ban đầu bao gồm việc xây dựng hoá đơn chứng từ và trình tự luân
chuyển chứng từ một cách đồng bộ, phải đợc quy định thống nhất về hình thức và
nội dung, phải do một cơ quan ban hành. Chính hệ thống chứng từ ban đầu tạo
điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các thông tin tổng hợp để lên báo cáo tài
chính hay lên các thông tin chi tiết cho các nhà quản lý. Theo chế độ quản lý
chứng từ, chứng từ kế toán bao gồm 2 hệ thống:
- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc: là các chứng từ mang bản chất phản ánh
mối quan hệ giữa các pháp nhân có yêu cầu quản lý chặt chẽ, mang tính phổ biến
rộng rãi.
- Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn: chủ yếu là các loại chững từ sử dụng
trong nội bộ doanh nghiệp, Nhà nớc chỉ giữ vai trò hớng dẫn nội dung để các
ngành, các thành phần kinh tế tham khảo để từ đó xây dựng hệ thống chứng từ cho
phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối với quá trình tiêu thụ hàng hoá, một số chứng từ mang tính bắt buộc:
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Báo cáo bán hàng
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
Bàng thanh toán hàng đại lý (ký gửi)
Thẻ quầy hàng
Giấy nộp tiền
Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
Các chứng từ khác có liên quan (hoá đơn, chứng từ đặc
thù ). Đối với hàg xuất khẩu phải có hoá đơn th ơng mại và
các giấy tờ của hải quan.
2. Tài khoản sử dụng.
2.1 Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" :
10
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực
tế và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu
thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Tài khoản này đợc chi tiết làm 4 tiểu khoản :
+TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng và doanh thu thuần của khối lợng hàng hoá đã xác định là tiêu thụ.
TK 5111 đợc sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh vật t, hàng
hoá.
+TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm : Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và doanh thu thuần của khối lợng thành phẩm và bán thành
phẩm đã đợc xác định là tiêu thụ. TK 5112 chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp
sản xuất nh công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ng nghiệp, lâm nghiệp.
+TK 5113 Doanh cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng và doanh thu thuần của khối lợng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã
cung cấp cho khách hàng và đã xác định là tiêu thụ. TK 5113 chủ yếu dùng cho
các ngành, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh giao thông vận tải, bu điện,
dịch vụ công cộng, du lịch.
+TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ
cung cấp sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
Kết cấu : TK 511 đợc kết cấu nh sau :
Bên Nợ :
+ Số chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán;
+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại;
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp;
+ Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh cuối
kỳ.
Bên Có : Tổng doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
TK 511 cuối kỳ không có số d.
2.2. Tài khoản 512 "Doanh thu nội bộ".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán sản phẩm hàng
hoá trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty hoặc tổng công ty. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 :
11
+TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của khối lợng hàng hoá đã đợc xác định là tiêu thụ nội bộ. TK này chủ yếu
dùng cho các doanh nghiệp thơng mại nh vật t lơng thực.
+TK 5122 Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của khối lợng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng
công ty hay tổng công ty. TK này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất
nh công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ng nghiệp, lâm nghiệp.
+TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của khối lợng dịch vụ, lao vụ đã cung cấp cho các đơn vị thành viên
trong cùng công ty, tổng công ty. TK 5123 chủ yếu dùng cho các ngành, các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh giao thông vận tải, bu điện
Khi sử dụng TK 512 cần lu ý một số điểm sau :
- Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
trong một công ty hay tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ
trong kỳ.
- Chỉ phản ánh vào TK này số doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao
vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau.
- Không hạch toán vào TK này các khoản doanh thu bán hàng cho các doanh
nghiệp không trực thuộc công ty, tổng công ty.
Kết cấu : Tài khoản 512 có kết cấu tơng tự kết cấu tài khoản 511.
2.3. Tài khoản 531 " doanh thu hàng bán bị trả lại".
Nội dung : TK 531 dùng để phản ánh trị giá của sản phẩm hàng hoá, dich vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩm chất hoặc do vi
phạm hợp đồng kinh tế.TK 531 không có tài khoản chi tiết cấp 2.
Kết cấu :
Bên Nợ : Doanh thu của hàng đã bán nhng bị khách hàng trả lại trong kỳ.
Bên Có : Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
2.4. Tài khoản 532 " Giảm giá hàng bán".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng
với giá bán đã thoả thuận. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ
do việc chấp thuận giảm giá ngoaig hoá đơn, tức là sau khi có hoá đơn bán
hàng. Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã đợc ghi trong hoá đơn
12
bán hàng và đã đợc trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn. TK 532 không có
tài khoản chi tiết cấp 2.
Kết cấu :
Bên Nợ : Khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có : Kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán vào TK 511.
Cuối kỳ, tài khoản này không có số d.
2.5. Tài khoản 3331 " Thuế GTGT phải nộp".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế
GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp ngân sách Nhà nớc. Tài
khoản này có 2 tài khoản cấp 2 :
+ TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Kết cấu :
Bên Nợ : + Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào.
+ Số thuế GTGT đã nộp cho Nhà nớc
Bên Có : Thuế GTGT đầu ra
D Có : Số thuế GTGT còn phải nộp cho Nhà nớc.
2.6. Tài khoản 632 " Giá vốn hàng bán".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu :
Bên Nợ : Trị giá vốn sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã đợc xác định là tiêu
thụ.
Bên Có : Kết chuyển giá vốn sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ vào tài
khoản 911.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
2.7. Tài khoản 611 "Mua hàng hoá".
Nội dung : Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi trị giá hàng mua vào bao
gồm trị giá mua ghi trên hoá đơn và các chi phí thu mua liên quan trực tiếp đến
quá trình mua hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.Tài khoản này có 2 tài
khoản chi tiết cấp 2 :
13
+ TK 6111 Mua nguyên vật liệu
+ TK 6112 Mua hàng hoá
Kết cấu :
Bên Nợ :
+ Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ bao gồm hàng mua đang đi đờng,
hàng tồn kho, hàng gửi bán.
+ Trị giá thực tế của hàng mua vào trong kỳ, hàng bán bị trả lại.
Bên Có :
+ Giảm giá hàng mua đợc hởng.
+ Trị giá hàng hoá xuất bán trong kỳ.
+ Kết chuyển trị giá hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ.
+ Trị giá hàng hoá trả lại cho ngời bán.
TK 611 cuối kỳ không có số d.
2.8.Tài khoản 156 "Hàng hoá".
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của:
+ Hàng hoá tồn kho, tồn quầy (trong hệ thống kế toán theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ);
+ Hàng hoá tồn kho, tồn quầy và nhập xuất trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập
kho thực tế (trong hệ thống kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Tài khoản 156 đợc chi tiết thành 2 tài khoản cấo 2 :
+ TK 1561 Giá hàng hoá
+ TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá
Kết cấu :
Bên Nợ :
+ Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ ( theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên).
+ Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập kho (Theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên).
+ Chi phí thu mua hàng hoá (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc ghi nhận (Theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét