Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Bẫy Dầu Khí


Nếu quá trình di chuyển cứ tiếp tục như vậy thì dầu
khí luôn ở trạng thái phân tán .

Các tích tụ dầu khí trong các két chứa tự nhiên chỉ
có thể xuất hiện khi trên đường di chuyển chúng bị
ngăn lại không di chuyển được nữa .

Bộ phận của két chứa tự nhiên , nơi có điều kiện
thuận lợi cho sự tích tụ dầu khí trên đường di chuyển
của chúng được gọi là bẫy dầu và khí .
- Đỉnh nếp uốn (crest) : điểm cao nhất của bẫy nếp lồi
- Đỉnh nếp uốn (crest) : điểm cao nhất của bẫy nếp lồi
- Điểm tràn (spill point) : khi lấp đầy một bẫy kiến trúc , điểm
- Điểm tràn (spill point) : khi lấp đầy một bẫy kiến trúc , điểm
tràn chính là điểm mà tại đó mực dầu là thấp nhất .
tràn chính là điểm mà tại đó mực dầu là thấp nhất .
- Đê bao khép kín của bẫy (closure) : khoảng cách thẳng đứng
- Đê bao khép kín của bẫy (closure) : khoảng cách thẳng đứng
từ đỉnh nếp uốn đến mặt phẳng đi qua điểm tràn .
từ đỉnh nếp uốn đến mặt phẳng đi qua điểm tràn .
- Mặt phân cách dầu - nước (oil - water contact) : mặt phẳng
- Mặt phân cách dầu - nước (oil - water contact) : mặt phẳng
phân chia dầu và nước trong bẫy (dầu nằm trên nước)
phân chia dầu và nước trong bẫy (dầu nằm trên nước)
- Mặt phân cách khí - dầu (gas – oil contact) : mặt phẳng phân
- Mặt phân cách khí - dầu (gas – oil contact) : mặt phẳng phân
chia khí và dầu trong bẫy (khí nằm trên dầu)
chia khí và dầu trong bẫy (khí nằm trên dầu)

Một loại bẫy phổ biến nhất là nếp lồi . Dầu từ phía dưới đi lên theo
hướng tới đỉnh nếp lồi , nếu bên trên là lớp đá chắn thì nó sẽ đọng lại.
Từ đó có một số định nghĩa có liên quan đến bẫy dầu :
PHÂN LOẠI BẨY DẦU KHÍ
PHÂN LOẠI BẨY DẦU KHÍ
1. Bẫy cấu trúc: gây ra bởi quá trình kiến tạo
Bẫy nếp lồi
Bẩy đứt gãy
2. Bẫy Diapiric: Gây ra bởi sự uốn nếp đảo ngược giữa tầng
muối diapiric
Muối diapiris
Bùn diapiris
3. Bẫy địa tầng học: Gây ra bởi dạng trầm tích hoặc là quá
trình tạo đá trầm tích
4. Bẫy thủy động: Gây ra bởi dòng nước chảy
5. Bẫy kết hơp: Gây ra bởi hai hay nhiều quá trình trên
PHÂN LOẠI BẨY DẦU KHÍ
PHÂN LOẠI BẨY DẦU KHÍ
I. BẪY KIẾN TRÚC
I. BẪY KIẾN TRÚC

Nguyên nhân thành tạo do các lớp đá bị biến dạng uốn
nếp , đôi khi do hiện tượng xâm nhập hay hiện tượng nén
chặt gây ra .
1. Bẫy nếp lồi

Bẫy nếp lồi gây ra bởi sự nén ép được tìm thấy nhiều nhất ở
những vùng lân cận bên dưới vùng trũng, nơi có sự co rút của
vỏ trái đất.

Vì vậy nhiều bẫy được thành lập bên trong và ở vùng kế bên
dãy núi, xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới.

Nguyên nhân thành tạo do các lớp đá bị biến dạng uốn nếp

Nhóm thứ hai của bẫy nếp lồi được hình thành không
phải do sự nén ép mà do lực căng của vỏ trái đất.

Sức căng của vỏ trái đất là nguyên nhân hình thành bồn
trũng, mặt tiếp xúc thường tách ra đi vào khảm trong đá
móng của địa lũy và địa hào
2. Bẫy do phay:
2. Bẫy do phay:
Đứt gãy có vai trò gián tiếp nhưng quan
Đứt gãy có vai trò gián tiếp nhưng quan
trọng đối với sư nạp bẫy của nhiều mỏ.
trọng đối với sư nạp bẫy của nhiều mỏ.
Bẫy do phay là
Bẫy do phay là
kiến trúc chiếm ưu thế trong sự thành tạo bẫy, ở đây không
kiến trúc chiếm ưu thế trong sự thành tạo bẫy, ở đây không
tính đến nếp lồi bị phay phá. Phay trong trường hợp này là
tính đến nếp lồi bị phay phá. Phay trong trường hợp này là
là hậu qủa của uốn nếp. Mặt phay cắt qua một loạt địa
là hậu qủa của uốn nếp. Mặt phay cắt qua một loạt địa
tầng: phục vụ cho sự di chuyển và tạo nên những vùng
tầng: phục vụ cho sự di chuyển và tạo nên những vùng
khép kín không thấm
khép kín không thấm


3. Quan hệ giữa bẫy kiến trúc với hoạt động kiến tạo
3. Quan hệ giữa bẫy kiến trúc với hoạt động kiến tạo

Sự phân loại cấu trúc bẫy thì rất quan trọng đối với
Sự phân loại cấu trúc bẫy thì rất quan trọng đối với
những bẫy không được khảo sát trong phạm vi kiến tạo.
những bẫy không được khảo sát trong phạm vi kiến tạo.

Cấu trúc bẫy không xảy ra ngẫu nhiên.
Cấu trúc bẫy không xảy ra ngẫu nhiên.

Sự phân loại bẫy cấu trúc dựa vaò lịch sử hình thành
Sự phân loại bẫy cấu trúc dựa vaò lịch sử hình thành
vùng và khu vực có hoạt đông kiến tạo đóng kín
vùng và khu vực có hoạt đông kiến tạo đóng kín

Sự phân loại bẫy cấu trúc được đưa ra bởi
Harding và Lowell (1979) .

Cấu trúc bẫy phân loại tùy theo hoạt động kiến
tạo, tùy theo đá móng hay lớp phủ liên quan ,hay
theo môi trường đối với đới kiến tạo
Loại cấu trúc Ảnh hưởng
của lực kéo
Quan hệ đá
móng(Basement
involved)
Đứt gãy trượt
sâu(Wrench fault)
Ngẫu lực (Couple)
Vùng cao cổ
xưa(Region
paleohigh)
Quá trình
phủ(Mantle process)
Khối đứt gãy chờm
nghịch và đứt gãy
nghịch(Thrust
blocks and reversed
faults)
Sự nén
ép(Compreson)
Sự mở rộng khối
đứt gãy và sự xếp
nếp (Extension fault
blocks and drape
anticlines)
Lực kéo(Tension)

Xem chi tiết: Bẫy Dầu Khí


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét