Phòng GD-ĐT Chiêm Hoá
sáng kiến kinh nghiệm
Một số biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
của hiệu trởng trờng Trung học cơ sở
Tuyên Quang, tháng 10 - 2008
Mục lục
Tiêu đề Trang
mở đầu
3
1. Lí do chọn đề tài
3
1.1-
Cơ sở lí luận
3
1.2-
Cơ sở thực tiễn
3
2. Mục đích nghiên cứu
4
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4
3.1-
Khách thể nghiên cứu
4
3.2- Đối tợng nghiên cứu
4
4. Các giả thuyết khoa học
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
5.1- Nghiên cứu lí luận về đạo đức và quản lí giáo dục đạo đức
4
5.2- Đánh giá thực trạng đạo đức của học sinh và biện pháp giáo dục
4
5.3- Đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh
4
6. Phơng pháp nghiên cứu
4
6.1- Nghiên cứu lý luận
4
6.2- Điều tra
4
6.3- Quan sát
5
6.4- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
5
6.5- Xử lí số liệu
5
Chơng thứ nhất
Cơ sở lí luận về đạo đức và giáo dục đạo đức
1- Khái niệm giáo dục đạo đức và chuẩn mực đạo đức theo các thời kì của
xã hội
5
1.1- Khái niệm đạo đức
5
1.2- Một số phạm trù của đạo đức cơ bản
5
1.3- Các chức năng của đạo đức
5
2- Giáo dục đạo đức, mục đích, nội dung, phơng pháp giáo dục đạo đức
cho học sinh trong trờng trung học cơ sở
6
2.1- Khái niệm giáo dục đạo đức
6
2.2- Mục đích giáo dục đạo đức
6
2.3-
Nội dung giáo dục đạo đức
6
2.4-
Phơng pháp giáo dục đạo đức
6
3- Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục, quản lý trờng học
7
3.1-
Quản lý
7
3.2-
Quản lý giáo dục
7
2
3.3- Quản lý đội ngũ giáo viên
7
4- Nhiệm vụ quản lý và vai trò của hiệu trởng
7
4.1- Nhiệm vụ của hiệu trởng
7
4.2- Vai trò của hiệu trởng nhà trờng
8
5- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong trờng Trung học cơ sở
8
Chơng 2
Thực trạng tình hình đạo đức học sinh
và các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
1 Đôi nét về địa phơng và trờng sở tại
8
2 Thực trạng đạo đức của học sinh
8
2.1-
Một số hành vi vi phạm đạo đức của học sinh trong nhà trờng
8
2.2- Tiến hành điều tra, nghiên cứu về hạnh kiểm của học sinh
9
2.3- Câu hỏi điều tra giáo viên
10
2.4- Nguyên nhân kết quả thu đợc
10
3 Các hoạt động giáo dục học sinh ở trờng trung học sở tại
11
3.1- Giáo dục thông qua các giờ học
11
3.2- Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp
11
3.3- Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động của các tổ chức
11
4 Thực trạng biện pháp giáo dục đạo đức
11
4.1- Các hình thức quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
11
4.2- Các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức của hiệu trởng
12
5 Tình hình đạo đức sau thử nghiệm tác động
14
5.1- Kết quả xếp loại hạnh kiểm
14
5.2- Kết quả điều tra giáo viên
15
Kết luận và kiến nghị
1-Kết luận
16
2-Kiến nghị
17
tài liệu tham khảo
3
mở đầu
1- Lí do chọn đề tài
1.1- Cơ sở lí luận
Lịch sử phát triển của loài ngời gắn liền với giáo dục, sự tồn tại và phát triển của
giáo dục luôn chịu sự chi phối của kinh tế xã hội và ngợc lại, giáo dục có vai trò to lớn
trong việc trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội; giáo dục là công cụ, là phơng
tiện để cải tiến xã hội. Khi xã hội phát triển, giáo dục vừa là động lực vừa là mục tiêu
cho cho việc phát triển tiếp theo của xã hội.
Giáo dục trong nhà trờng phổ thông giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản; phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây
dựng t cách và trách nhiệm công dân, nhằm thực hiện tốt mục tiêu nguyên lí giáo dục
của Đảng.
Giáo dục đạo đức cho học sinh trong trờng THCS nhằm mục đích hình thành
nhân cách cho học sinh, giáo dục đạo đức nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức
cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức, trên cơ sở đó giúp các em hình
thành niềm tin đạo đức. Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân.
Nhiều quan điểm cho rằng đạo đức là gốc của nhân cách, vì thế Tiên học lễ, hậu học
văn hoặc nh tục ngữ phơng Tây Ngời thành đạt trong học thức mà không thành đạt
trong đạo đức coi nh không thành đạt. Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng
không thể thiếu trong hoạt động giáo dục, nh Bác Hồ đã nói "Có tài mà không có đức
thì tài đó cũng vô dụng " hoặc trong luận ngữ của Khổng Tử khẳng định: Ngọc bất
trác bất thành khí, nhân bất học bất tri đạo (nghĩa là: Viên ngọc không mài dũa thì
không thành đồ dùng đợc, con ngời không học thì không biết đạo) và nhiều nhà hiền
triết đã nhấn mạnh Con ngời muốn trở thành con ngời cần phải có giáo dục. Vì vậy,
việc quan tâm tới công tác quản lý và giáo dục đạo đức trong nhà trờng là một việc làm
cần thiết.
Để đáp ứng yêu cầu của đất nớc trong thời kỳ mới là đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá, ngời hiệu trởng cần tập trung chỉ
đạo và quản lý tốt nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh, nhằm nâng cao chất lợng giáo
dục toàn diện ở các trờng học.
1.2- Cơ sở thực tiễn
Trong giai đoạn chuyển mình của nền kinh tế nớc nhà, cơ cấu kinh tế chuyển
sang nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, thành quả của nó đem lại là rất to lớn, không thể
phủ nhận. Song mặt trái của nó không phải là ít, cơ chế thị trờng đã làm thay đổi đi
phần nào thuần phong, mỹ tục của dân tộc; đặc biệt nó đã len lỏi vào lối sống, phong
cách, quan điểm và t tởng của thế hệ trẻ, làm cho đạo đức của nhiều trẻ bị sa sút
nghiêm trọng.
Thực tế ở trờng tôi, cuộc sống mới đã làm thay đổi bộ mặt quê hơng, nó chi phối
tới cuộc sống của mỗi gia đình và con em trên địa phơng, làm cho đạo đức của học sinh
có phần bị sa sút, ảnh hởng rất lớn tới nền nếp sinh hoạt của nhà trờng. Quen lối giáo
dục đạo đức cho học sinh vùng thuần nông, cha theo kịp với sự phát triển nhanh và tác
động xấu của vùng đô thị, việc giáo dục đạo đức cho học sinh tại trờng tôi vẫn còn
nhiều hạn chế:
4
- Chất lợng đầu vào của nhà trờng rất thấp, số lợng học sinh khá giỏi ở tiểu học
và con em các gia đình có điều kiện lại gửi lên học ở các trờng nội thị và ở thị trấn của
các huyện lân cận.
- Chất lợng dân trí và điều kiện dân c thấp, còn nhiều bất cập, khoảng cách giàu
nghèo trong địa phơng khá lớn.
- Giáo dục đạo đức học sinh cha đợc tiến hành thờng xuyên, cha đợc thực hiện ở
mọi nơi, mọi lúc; thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trờng với gia đình, các cấp uỷ
Đảng, chính quyền, các ngành hữu quan, các tổ chức chính trị xã hội và quần chúng
nhân dân.
- Các cấp quản lí giáo dục, nhà trờng còn buông lỏng giáo dục đạo đức học sinh
trong từng cấp học; Có một số cán bộ quản lí, giáo viên né tránh những hành vi vi phạm
đạo đức của học sinh để lấy chữ yên thân.
- Giáo viên lên lớp còn nặng dạy chữ, cha chú trọng đến vấn đề dạy ngời. Môn
giáo dục công dân ở các trờng đợc xem là môn phụ, nặng lí luận thiếu sự đầu t nâng
cao chất lợng giảng dạy môn giáo dục công dân trong cán bộ và giáo viên.
- Các hành vi vi phạm đạo đức của học sinh, nh xúc phạm tới nhân cách nhà giáo
không đợc nhà trờng, các cơ quan pháp luật xử lí nghiêm minh kịp thời.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức
cho học sinh ở trờng chúng tôi là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách. Xuất phát từ
những lí do nói trên, tôi xin đề xuất "Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh của hiệu trởng trờng Trung học cơ sở"
2- Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn của vấn đề đạo đức và quản lý giáo
dục đạo đức, tôi muốn đề xuất một số biện pháp, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục
đạo đức cho học sinh ở trờng chúng tôi.
3- Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục cho học sinh trong nhà trờng.
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu tr-
ởng trờng Trung học cơ sở
4- Giả thuyết khoa học
Giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trờng là một trong những nội dung
quan trọng của giáo dục toàn diện. Hiện nay chất lợng giáo dục đạo đức trong nhà trờng
còn nhiều bất cập và hạn chế, nếu đề xuất đợc các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn, chắc chắn nó sẽ
góp phần nâng cao đợc chất lợng giáo dục đạo đức cho học sinh ở trờng THCS.
5- Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lí luận về đạo đức và quản lí giáo dục đạo đức.
5.2 Tìm hiểu đánh giá thực trạng đạo đức của học sinh và biện pháp giáo dục
đạo đức cho học sinh tại trờng sở tại.
5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh.
6- Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận: Đọc tài liệu, sách báo.
6.2 Phơng pháp điều tra: Ra câu hỏi, GV, HS trả lời.
5
6.3 Phơng pháp quan sát: Cách giao tiếp, ứng xử.
6.4 Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Kết quả xếp loại đạo đức
hằng năm.
6.5 Phơng pháp xử lí số liệu.
Nội dung nghiên cứu
Chơng 1: Cơ sở lí luận về đạo đức và giáo dục đạo đức
1- Khái niệm giáo dục đạo đức và chuẩn mực đạo đức theo các thời kì của xã hội.
1.1- Khái niệm đạo đức
Từ khi con ngời xuất hiện ở trên trái đất, không thể tránh khỏi một quy luật tất
yếu là phải học, phải có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với nhau để sinh tồn và phát
triển, mối quan hệ giữa con ngời với con ngời ngày càng phức tạp, phong phú đòi hỏi
mỗi cá nhân phải lựa chọn một cách giao tiếp, ứng xử, điều chỉnh thái độ, hành vi của
mình sao cho phù hợp với lợi ích chung của mọi ngời, của cộng đồng, của xã hội. Trong
trờng hợp đó, cá nhân đợc coi là ngời có đạo đức. Ngợc lại, có những cá nhân biểu hiện
thái độ, hành vi của mình chỉ vì lợi ích bản thân làm phơng hại tới lợi ích của ngời
khác, của cộng đồng bị xã hội chê trách, phê phán thì cá nhân đó bị coi là là ngời
thiếu đạo đức.
Đạo đức là một hiện tợng xã hội, phản ánh các mối quan hệ hiện thực bắt nguồn
từ bản thân cuộc sống con ngời; đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp
những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con ngời tự giác điều chỉnh hành
vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích hạnh phúc của con ngời và tiến bộ xã hội trong
quan hệ giữa con ngời với con ngời, giữa cá nhân với xã hội.
1.2- Một số phạm trù của đạo đức cơ bản
Các phạm trù đạo đức cơ bản bao gồm phạm trù hạnh phúc, nghĩa vụ, lơng tâm,
thiện và ác. Các phạm trù của cơ bản đạo đức có những đặc điểm riêng biệt qui định nó
về mặt nguồn gốc, quá trình hình thành, sự biến đổi không giống với những hiện tợng
khác trong xã hội loài ngời. Nhờ lĩnh hội đợc các phạm trù cơ bản này mà con ngời
nhận thức đợc một cách đầy đủ toàn diện bộ mặt đạo đức của xã hội và soi chiếu đánh
giá cho từng cá nhân.
1.3- Các chức năng của đạo đức
Đạo đức là một hình thái xã hội góp phần quan trọng xây dựng mối quan hệ giữa
ngời với ngời, giữa cá nhân và xã hội. Đạo đức là phơng thức nhận thức hiện thực có
tính chất mệnh lệnh, đánh giá, nó điều chỉnh hành vi của con ngời trên cơ sở sự vận
động của những mặt đối lập về thiện và ác. Đạo đức còn có vai trò to lớn giúp con ng ời
sáng tạo ra hạnh phúc và giữ gìn, bảo vệ cuộc sống tốt đẹp của xã hội và nâng cao phẩm
giá của cá nhân. Vì vậy ta cần phải quan tâm tới các chức năng của đạo đức.
Chức năng định hớng giáo dục: Giáo dục đạo đức góp phần quan trọng vào việc
hình thành, phát triển nhân cách cho học sinh. Cùng với quá trình giáo dục thì quá trình
tự giáo dục nhờ vào hoạt động và giao lu tích cực, học sinh mới hiểu đợc vai trò to lớn
của lơng tâm, nghĩa vụ, ý thức, danh dự và các phẩm chất đạo đức cần thiết của cá nhân
mình đối với cộng đồng và tập thể.
6
- Chức năng điều chỉnh hành vi: Bản chất của nó là sự điều chỉnh hành vi tức là
quá trình đấu tranh chiến thắng của cái thiện với cái ác, của cái tốt với các xấu, của cái
lơng tâm và cái vô lơng tâm
- Chức năng kiểm tra đánh giá: chức năng này giúp chủ thể đạo đức phân biệt đ-
ợc cái tốt, cái xấu, cái thiện, cái ác. Cái ác trong thực tiễn cuộc sống thờng biến đổi và
đợc định hớng chính xác, tin tởng vào hành vi của mình.
2- Giáo dục đạo đức, mục đích, nội dung, phơng pháp giáo dục đạo đức cho học
sinh trong trờng trung học cơ sở
2.1- Khái niệm giáo dục đạo đức
- Giáo dục đạo đức là một bộ phận của của quá trình giáo dục tổng thể, nhằm
hình thành cho học sinh niểm tin, thói quen, hành vi, chuẩn mực về đạo đức.
- Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới học sinh của nhà trờng, gia đình và
xã hội, nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và xây dựng
thể hiện đợc những thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội.
2.2- Mục đích giáo dục đạo đức:
- Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và
chuẩn mực đạo đức, trên cơ sở đó giúp các em hình thành niềm tin đạo đức. Học sinh
phải hiểu và nhận thấy rằng cần làm cho các hành vi của mình phù hợp với những t t-
ởng, nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức của xã hội, phù hợp với lợi ích của xã hội, niềm
tin đạo đức đợc hình thành vững chắc ở các em sẽ có vai trò định hớng cho tình cảm và
hành vi đạo đức.
- Khơi dậy ở học sinh những rung động, những cảm xúc đối với những hiện thực
xung quanh, làm cho chúng biết yêu, biết ghét rõ ràng và có thái độ đúng đắn đối với
các hiện tợng phức tạp trong xã hội và tập thể. Thái độ thờ ơ, lãnh đạm là sản phẩm
xấu không mong muốn của giáo dục tình cảm. Giáo dục thái độ, tình cảm cho học sinh
trung học cơ sở là bồi dỡng cho các em tình cảm đạo đức tích cực, bền vững và các
phẩm chất, ý chí; Tình cảm tích cực đợc hình thành trên cơ sở đúng đắn và đợc củng cố,
khẳng định qua hành vi, ngợc lại nó có tác dụng thúc đẩy tạo động cơ cho việc nhận
thức chuẩn mực và thực hiện hành vi đạo đức.
- Giáo dục cho học sinh hành vi thói quen đạo đức: là tổ chức cho học sinh lặp
đi, lặp lại nhiều lần những hành động đạo đức đúng đắn và từ đó có thói quen đạo đức
bền vững.
2.3- Nội dung giáo dục đạo đức
Nội dung giáo dục đạo đức có quan hệ chặt chẽ với nhu cầu đạo đức xã hội, đợc
đề ra cho ngời công dân, đợc đề ra trong một xã hội nhất định và đợc thể hiện ở các
mối quan hệ:
- Mối quan hệ giữa chủ nghĩa MarLênin và t tởng Hồ Chí Minh, đờng lối phát
triển kinh tế xã hội ở nớc ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Quan hệ với Tổ Quốc và các dân tộc;
Quan hệ với lao động;
Quan hệ với ngời khác;
Quan hệ với bản thân.
2.4- Phơng pháp giáo dục đạo đức
- Giáo dục đạo đức thông qua các môn học
- Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
7
- Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động đoàn thể, nh hoạt động Đoàn; Đội ở
trờng và kết hợp với hoạt động Đoàn; Đội ở địa phơng.
3- Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục, quản lý trờng học
3.1- Quản lý
Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý. Có quan niệm cho rằng
quản lý là hành chính, là cai trị Quan niệm khác lại cho rằng quản lý là điều hành, là
điều khiển, chỉ huy. Tuy nhiên các quan niệm đó không khác gì nhau về nội dung, mà
chỉ khác nhau về thuật ngữ. Song nếu xem xét dới góc độ chính trị xã hội và góc độ
hành động thiết thực, quản lý đợc hiểu nh sau: đó là sự tác động có ý thức để chỉ huy,
điều khiển quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt đến mục tiêu, ý
chí của ngời quản lý và phù hợp với quy luật khách quan. Vậy quản lý vừa là một khoa
học vừa là một nghệ thuật và là một nghề. Nó mang tính khoa học vì các hoạt động
quản lý có tổ chức, có định hớng, đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và
phơng pháp hoạt động cụ thể. Đồng thời nó cũng mang tính nghệ thuật, bởi nó cần đợc
vận dụng một cách sáng tạo vào điều kiện cụ thể, trong sự tác động nhiều mặt của
nhiều yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội, nó phụ thuộc vào cá nhân chủ thể. Nó là
một nghề vì ngời quản lý phải có chuyên môn sâu, có tay nghề vững vàng và là ngời "
thợ cả" mẫu mực. Nhiều sách báo khi đề cập vai trò của quản lý đã trích dẫn câu sau
đây của Marx:"Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì cần
nhạc trởng".
3.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài ngời, nó đợc thực hiện một cách tự
giác, vợt qua hoạt động tập tính của các loài động vật. Cũng nh mọi hoạt động của xã
hội loài ngời, giáo dục đợc quản lý trên phơng diện thực tiễn, ngay từ khi hoạt động
giáo dục có tổ chức mới hình thành. Bản thân sự giáo dục đợc tổ chức và có mục đích
đã là một thực tiễn quản lý giáo dục sống động.
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác giáo dục toàn diện cho các thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho
sự phát triển ngày càng cao của xã hội.
3.3 Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên là nội dung chủ yếu quan trọng trong việc quản lý
nguồn nhân lực của nhà trờng nói riêng và ngành giáo dục - đào tạo nói chung.
Quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý tập thể những con ngời có học vấn, có
nhân cách phát triển ở trình độ cao. Quản lý đội ngũ giáo viên nhằm giúp cho họ phát
huy đợc vai trò chủ động sáng tạo. Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của
đội ngũ để họ có thể cống hiến đợc nhiều nhất cho mục tiêu giáo dục của nhà trờng.
Quản lý đội ngũ giáo viên là nhằm mục đích hớng họ vào phục vụ lợi ích của tổ
chức, của cộng đồng và xã hội. Đồng thời phải đảm bảo thoả đáng quyền lợi về vật chất
và tinh thần cho họ theo đúng quy chế, qui định thống nhất của pháp luật nhà nớc.
4- Nhiệm vụ quản lý và vai trò của hiệu trởng
4.1 Nhiệm vụ của hiệu trởng:
- Tổ chức bộ máy nhà trờng
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn, phân công công
tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
- Quản lý và tổ chức giáo dục cho học sinh;
8
- Quản lý hành chính, tài sản của nhà trờng;
- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc đối với giáo viên, nhân viên, học
sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng;
- Đợc theo học lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện hành.
4.2- Vai trò của hiệu trởng nhà trờng
- Hiệu trởng giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý điều hành các
hoạt động giáo dục tại trờng.
- Hiệu trởng đợc xem là linh hồn của tập thể s phạm trong nhà trờng, cùng với
giáo viên là những ngời giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lợng giáo dục.
5- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong trờng Trung học cơ sở
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong trờng Trung học cơ sở là tổng hợp các
cách thức của hiệu trởng tác động đến giáo viên, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục
nhân cách cho học sinh.
Thực chất của các phơng pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh là tổ hợp
các tác động có ý thức, có kế hoạch đến nhận thức tình cảm, hành vi của đối t ợng,
nhằm thúc đẩy, kích thích họ thực hiện tốt các nhiệm vụ đợc giao.
Chơng 2: Thực trạng tình hình đạo đức học sinh và
các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
tại trờng thcs
1- Đôi nét về địa phơng và trờng sở tại
Trờng chúng tôi đóng tại xã vùng xa, vùng sâu, có tới 60% đồng bào là ngời dân
tộc Tày.
Nhà trờng với quy mô gồm 19 lớp, số lợng học sinh đông gần 800 em, tổng
số giáo viên là 45 ngời. Trong những năm trớc, tình hình trật tự, an ninh và đạo đức của
học sinh rất tốt, học sinh thuần và ngoan. Kết quả xếp loại đạo đức hằng năm đều đạt
kết quả cao: 76% đạt loại tốt; 20,2% đạt loại khá; 3,8% đạt loại trung bình, không có
học sinh cá biệt.
Nền kinh tế thị trờng đã chi phối và len lỏi vào từng gia đình, từng thôn xóm.
Cùng với bộ mặt nông thôn đợc thay đổi theo xu hớng đô thị hoá thì vấn đề đạo đức và
nhân cách của học sinh có nhiều xáo trộn và biến động. Trong khi đó đặc điểm của dân
c trên địa bàn là trên 60% hộ gia đình là ngời dân tộc Tày, tỷ lệ sinh đẻ cao, bố mẹ phải
bôn ba đi làm ăn ở vùng xa nên việc đầu t và giáo dục con cái gặp nhiều khó khăn. Do
vị trí của địa phơng là xã lân cận thị trấn, nên số học sinh khá, giỏi và con những gia
đình có điều kiện thì lại gửi lên học tại các trờng nội thị và trờng chuyên của các huyện
lân cận, vì thế chất lợng đầu vào của nhà trờng rất thấp. Chính vì vậy việc giáo dục nói
chung và giáo dục đạo đức nói riêng trên địa bàn gặp rất nhiều khó khăn và thách thức.
2- Thực trạng đạo đức của học sinh
2.1- Một số hành vi vi phạm đạo đức của học sinh trong nhà trờng:
Qua tìm hiểu từ giáo viên trực tiếp giảng dạy và thực tế bản thân tôi chứng kiến,
hiện nay tình trạng đạo đức của học sinh nói chung và học sinh trờng tôi nói riêng, chất
lợng đạo đức của học sinh xuống cấp khá nghiêm trọng. Các hành vi vi phạm phổ biến
nh:
9
- Vô lễ với ngời lớn, xúc phạm nhân cách nhà giáo, nói tục, vẽ viết bậy, ý thức
bảo vệ tài sản của nhà trờng, vệ sinh môi trờng yếu.
- Lập hội đánh nhau, trộm cắp, đe doạ xin đểu tiền trong học sinh và ngời ngoài
- ý thức đấu tranh tự phê bình, góp ý, xây dựng trong các tập thể học sinh giúp
bạn tiến bộ còn yếu.
- Không chấp hành nội quy học tập gây rối trong các giờ học với mục đích
không cho bạn học bài, gây ức chế thách thức giáo viên.
2.2 Tiến hành điều tra, nghiên cứu về hạnh kiểm của học sinh:
Để nhận biết hiện trạng đạo đức của học sinh ta căn cứ vào kết quả xếp loại về
hạnh kiểm qua ba năm học sau:
Năm học Số HS
Loại tốt Loại khá Loại TB Loại yếu
S
L
% S
L
% S
L
% S
L
%
2002-2003 820
8
20
7
6
1
70
2
0.2
3
0
3
8
2003-2004 800
5
94
7
4.2
1
81
2
2.7
1
7
2
1
8
1
2004-2005 798
5
30
6
6.4
2
17
2
7.2
3
5
4
4
1
6
2
Bảng 1: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh
từ năm học 2002-2003 đến năm học 2004-2005.
*Nhận xét: Số liệu trên phản ánh thực trạng đô thị hoá diễn ra nhanh chóng tại
địa phơng, các dịch vụ mọc lên nh nấm, số học sinh tại trờng tham gia hội đánh dày
ở các quán hàng, các tụ điểm công cộng tăng lên. Vì suốt buổi la cà ở hàng quán, tiếp
xúc nhiều với các yếu tố tệ nạn trong xã hội, các em rất dễ học đòi các thói h, tật xấu
dẫn đến ý thức và hành vi đạo đức của các em bị giảm sút nghiêm trọng. Những em này
thờng lập thành hội, nhóm, hay có biểu hiện nói tục, ăn mặc nhố nhăng, hút thuốc, la cà
hàng quán và học tập giảm sút. Đến buổi đi học những em này thờng làm ảnh hởng tới
nền nếp học tập của lớp, lôi kéo các bạn khác vào hội, truyền nhiễm các thói xấu tới
các bạn trong trờng và trong lớp.
Chính vì vậy mà qua thống kê ta thấy từ năm học 2002 2003 trở đi, tỷ lệ hạnh
kiểm loại tốt giảm, loại trung bình thậm chí cả loại yếu lại tăng. Rất nhiều cô chủ
nhiệm đã than vãn về vấn đề đạo đức của học sinh xuống cấp. Hôm bàn giao ca trực
vào chiều thứ 7, cô giáo chủ nhiệm lớp 7C phản ánh:
- Trong giờ Ngữ văn của tôi, em Nguyễn Văn A đã nói tục trong giờ học, tôi mời
ra khỏi lớp nhng em đó không chịu ra mà còn thể hiện vô lễ với tôi. Đề nghị hiệu trởng
có cách xử lý.
Có trờng hợp học sinh lớp 7A trốn học ra quán tiêu xài, vào vờn hái trộm quả
của gia đình gần trờng hay là trờng hợp nhóm học sinh xã A, vì nợ tiền quán quá nhiều,
không có trả liền rủ các bạn ăn cắp xe đạp đem bán, may mà nhà trờng phát hiện ra
sớm và đã xử lý kịp thời
2.3 Kết quả điều tra giáo viên
10
Trong buổi sinh hoạt chuyên môn, tôi làm 45 phiếu với câu hỏi: Thực trạng về
đạo đức của học sinh trong trờng hiện nay nh thế nào?. Kết quả tôi thu đợc nh sau:
TT Các tiêu chí Số lợng Tỉ lệ
1 Rất ngoan 10 22%
2 Ngoan 22 49%
3 Không ngoan 9 20%
4 Rất không ngoan 4 9%
Bảng 2: Đánh giá của giáo viên về tình hình đạo đức của học sinh
* Nhận xét: 10 giáo viên đánh giá học sinh rất ngoan, thực tế là 10 giáo viên
dạy các môn chính Toán và Văn nên học sinh rất ngoan trong các giờ học này. Tôi hỏi
một cô dạy Văn và một thầy dạy Toán tại sao lại trả lời là rất ngoan? Họ đều có chung
câu trả lời " Thời đại bây giờ học sinh nh vậy là rất ngoan rồi, không tham gia các tệ
nạn xã hội là tốt lắm rồi"; Khi hỏi một trong 22 giáo viên bảo học sinh bây giờ là ngoan
thì họ trả lời bâng quơ, thiếu lập trờng và thiếu trách nhiệm. Trờng hợp 9 giáo viên trả
lời không ngoan và 4 giáo viên trả lời rất không ngoan thì họ rất cực đoan cho rằng so
với "ngày xa thì tình hình đạo đức học sinh hiện nay xuống cấp rất trầm trọng".
2.4 Nguyên nhân kết quả thu đợc
Từ thực trạng "xuống cấp" về mặt đạo đức của học sinh nói trên, xét cho cùng
thì có rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã dẫn tới tình trạng trên, tôi xin
nêu các nguyên nhân cơ bản nh sau:
- Nguyên nhân tâm lý:
+ Học sinh bậc THCS nằm trong độ tuổi từ 11 đến 15, đây là độ tuổi có sự
khủng hoảng mạnh về tâm sinh lý, là giai đoạn các em tập làm ngời lớn nên rất dễ học
các thói h, tật xấu trong khi thực chất các em cha thực sự là ngời lớn.
+ Một số em do trình độ phát triển không phù hợp với chuẩn mực mà nhà trờng
và gia đình đa ra, nhà giáo dục ép buộc trẻ phải đi theo chuẩn mực một cách cứng nhắc,
áp đặt, dẫn đến hiện tợng trẻ chống đối theo cách của là mình lì lợm, quấy rối
- Nguyên nhân về phía gia đình:
+ Nhiều phụ huynh nhận thức còn phiến diện, lệch lạc, sai lầm về cách nuôi d-
ỡng và cách chăm sóc trẻ;
+ Quan tâm nuông chiều con một cách thái quá, thoả mãn mọi yêu cầu của trẻ.
+ Sử dụng quyền uy của bố mẹ một cách cực đoan.
+ Để cho con chứng kiến các tấm gơng phản diện của ngời lớn.
+ Trẻ bị lâm vào cảnh ngộ éo le, tình cảm bị chia sẽ, bố mẹ bỏ nhau
+ Giáo dục thiếu tính s phạm: nặng nề về thuyết giáo, không cho con lao động,
dùng vũ lực, không khuyến khích hoặc khuyến khích sai, xúc phạm trẻ
- Nguyên nhân từ phía nhà tr ờng:
+ Nhiều nhà s phạm thiếu thiện cảm, định kiến, không có giả thuyết lạc quan đối
với trẻ khó giáo dục. Nhà trờng còn chủ quan trong việc chăm lo giáo dục đạo đức cho
học sinh, cha chú trọng các môn phụ.
+ Nhiều giáo viên còn lạm dụng quyền lực, không tôn trọng nhu cầu, nguyện
vọng và các yêu cầu chính đáng của trẻ.
11
+ Thiếu hiểu biết, thiếu tình thơng, thờ ơ và thiếu sự cảm thông đối với học sinh
khó bảo.
+ Trong đánh giá học sinh còn có tiêu cực, không công bằng, không tôn trọng sự
cố gắng của học sinh.
+ Thiếu thống nhất trong tác động của các nhà s phạm gia đình xã hội.
- Nguyên nhân từ xã hội:
+ Tác động của cơ chế thị trờng tạo ra sự phân cực cao (Giàu nghèo; Sự coi
trọng bị xem thờng ), điều này thờng làm cho trẻ có động cơ sai, lệch hớng.
+ ảnh hởng của lối sống coi trọng đồng tiền.
+ ảnh hởng của các tệ nạn xã hội
+ ảnh hởng của nhóm bạn
+ Do đặc trng của học sinh vùng giáo, nên thời gian học tập của các em bị chi
phối nhiều, thời gian ở nhà thì phải tập trung vào học giáo lý, trong khi đó ở những
vùng này tỷ lệ sinh đẻ rất cao nên điều kiện giáo dục con cái bị hạn chế.
Tất cả các nguyên nhân trên đan xen, chồng chéo lẫn nhau, chỉ cần có một trong
vài nguyên nhân đó đã đủ làm hỏng một nhân cách học sinh.
3- Các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trờng trung học cơ sở
3.1 Giáo dục thông qua các giờ học:
- Thông qua giờ giáo dục công dân, thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức theo
chơng trình và yêu cầu của sách giáo khoa.
- Thông qua giờ lịch sử, giáo dục cho học sinh truyền thống yêu nớc, truyền
thống nhân nghĩa, truyền thống cần cù sáng tạo, truyền thống trong giáo dục, tôn s
trọng đạo, truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam qua nhiều thế hệ, ngay từ thời
kỳ các vua Hùng dựng nớc đến chiến dịch Hồ Chí Minh giải phóng hoàn toàn miền
Nam, giang sơn thu về một mối, nớc nhà hoàn toàn độc lập thống nhất.
- Thông qua các giờ Toán, Lý, Hoá, Sinh, Công nghệ , để giáo dục cho học sinh
thấy các thành tựu to lớn của con ngời trong quá trình phát triển của nhân loại, giáo dục
cho học sinh các đức tính thẳng thắn, nghiêm túc, trung thực trong t duy và trong hành
động, cho các em có điều kiện tìm tòi nghiên cứu khoa học, tìm ra chân lí của mình
3.2 Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp:
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp có chủ đề, chủ điểm sinh hoạt rất khoa học,
song do số lợng chơng trình quá nặng nên giáo viên chủ nhiệm còn coi thờng và ít có
điều kiện thực hiện tốt các hoạt động này.
3.3 Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động của các tổ chức:
- Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động của các tổ chức trong nhà trờng, đặc
biệt là hoạt động của Liên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
- Giáo dục đạo đức thông qua tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
4 Thực trạng biện pháp giáo dục đạo đức
4.1 Các hình thức quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
Để nắm bắt đợc hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh qua các hình thức đã
giáo dục trong nhà trờng, tôi đã làm một cuộc trắc nghiệm bằng cách ra câu hỏi:" Các
hình thức giáo dục nào trong nhà trờng có hiệu quả cao nhất trong việc giáo dục đạo
đức cho học sinh?" Kết quả trả lời của 45 giáo viên và 50 học sinh trong trờng nh bảng
sau:
12
TT Hình thức giáo dục đạo đức
Giáo viên
đánh giá
Học sinh
đánh giá
Chung
SL % SL % SL %
1 Thông qua môn học 9
20
6
12
15
15.8
2 Thông qua môn giáo dục công dân 11
24.4
12
24
23
24.2
3 Thông qua giáo viên chủ nhiệm 12
26.7
18
36
30
31.6
4 Thông qua hoạt động Đoàn, Đội 8
17.8
10
20
18
18.9
5 Thông qua phổ biến pháp luật 5
11.1
4
8
9
9.5
Tổng
45
100
50
100
95
100
Bảng 3: Hiệu quả của các hình thức giáo dục đạo đức
*Nhận xét: Qua bảng trên cho thấy, tỷ lệ cho rằng hình thức giáo dục đạo đức
thông qua giáo viên chủ nhiệm là hiệu quả nhất (31,6%), sau đó là qua dạy học môn
giáo dục công dân (24,2%) và thông qua hoạt động đoàn đội (18,9%) cũng có hiệu quả
giáo dục cao.
4.2- Các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức của hiệu trởng
Đứng trớc thực trạng đó, tôi đã áp dụng thực hiện các biện pháp quản lý giáo dục
đạo đức cho học sinh nh sau:
- Giáo dục nhận thức chính trị cho cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của công
tác giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trờng. Đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm phải
chú trọng giờ sinh hoạt và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Phối kết hợp với các tổ chức trong trờng và địa phơng, gia đình và xã hội.
- Hoàn thiện đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, phối hợp thống nhất
với giáo viên chủ nhiệm.
- Xây dựng tập thể học sinh tự quản.
- Xây dựng các tiêu chí và tổ chức thi đua giữa các cá nhân tập thể
- Xây dựng thực hiện tốt quy chế phối hợp trong và ngoài nhà trờng cùng giáo
dục học sinh.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh, tổ chức quản lí chỉ đạo thực
hiện thờng xuyên, kịp thời bổ cứu rút kinh nghiệm.
- Phát huy tối vai trò chức năng của tổ chức Đoàn, Đội trờng học, tập thể lớp, chi
đội, tăng cờng các hoạt động tập thể theo từng chủ đề hoạt động, câu lạc bộ nhằm thu
hút học sinh vào những hoạt động bổ ích.
- Kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn nhằm quản lí tốt học
sinh trong các tiết học.
- Quán triệt nhiệm vụ dạy chữ, dạy ngời thông qua các môn học, tiết học. Kiên
quyết đấu tranh chống t tởng thiếu toàn diện trong dạy học, thờ ơ vô trách nhiệm trớc
những hành vi vi phạm của học sinh.
- Chỉ đạo toàn trờng xếp loại hạnh kiểm học sinh theo từng tháng học.
- Quy chế phối hợp ngoài nhà trờng:
- Phối kết hợp tốt giữa nhà trờng với cha mẹ học sinh, với nhà cha xứ hoặc ban
hành giáo của nhà thờ cùng quản lí giáo dục con em ở trờng, ở nhà:
+ Phụ huynh cùng kí cam kết phối hợp cùng nhà trờng giáo dục con em.
+ Tổ chức họp phụ huynh báo cáo kết quả học tập rèn luyện của học sinh.
13
+ Họp phụ huynh những học sinh vi phạm nội quy học tập, vi phạm cáo hành vi
đạo đức khác
+ Mời vị đại diện cha mẹ học sinh tham gia hội đồng khen thởng, kỷ luật của
nhà trờng.
- Kết hợp với công an:
+ Truy quét tội phạm và ngăn chặn những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật
của học sinh.
+ Báo cáo tình hình trật tự an ninh trong trờng học, phối hợp giải quyết những
vấn đề cấp thiết xẩy ra trong nhà trờng.
- Phối hợp với các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội địa phơng.
+ Phối hợp với các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội địa phơng cùng tham gia
giáo dục học sinh, nhằm tạo ra môi trờng giáo dục lành mạnh ở mọi lúc, mọi nơi.
+ Tham mu với địa phơng đa kết quả xếp loại đạo đức học sinh làm một tiêu
chuẩn để xét chọn gia đình văn hoá, xếp loại Đảng viên, xếp loại hội viên của cha mẹ
học sinh.
+ Thông báo về địa phơng những học sinh cá biệt vi phạm đạo đức, phối hợp với
địa phơng, gia đình cùng giáo dục.
+ Bàn giao học sinh về sinh hoạt hè, sinh hoạt tối thứ 7 tại các địa bàn dân c do
Đoàn thanh niên địa phơng phụ trách, nhà trờng cử giáo viên về thực tế phối hợp thực
hiện.
Thực hiện tốt quy chế phối hợp, nhà trờng đã xây dựng đợc môi trờng giáo dục
học sinh ở mọi nơi, mọi lúc, từ nhà trờng, gia đình xã hội. Sự phối hợp giữa nhà trờng,
gia đình, xã hội là một trong những nguồn lực chính để nâng cao chất lợng giáo dục
học sinh.
- Vận động học sinh thực hiện tốt tinh thần phê và tự phê bình để giúp bạn cùng
tiến bộ:
+ Phát động học sinh toàn trờng tự giác bỏ phiếu kín phát giác những học sinh
có hành vi vi phạm đạo đức nhng cha đợc phát hiện. Thông qua hình thức này nhà trờng
đã nắm đợc những cá nhân học sinh vi phạm nh: Lập hội đánh nhau, trộm cắp, đe doạ
xin đểu tiền bạn trong và ngoài nhà trờng, những học sinh lợi dụng tình thơng, sự
nuông chiều quản lý thiếu chặt chẽ của bố mẹ, trộm tiền, xin tiền của gia đình để đánh
bạc, chơi điện tử, bi da
+ Tổ chức tốt sinh hoạt Đội, tiết sinh hoạt cuối tuần, kiểm điểm nghiêm khắc
trong tập thể lớp, chi đội trớc những vi phạm của học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc lễ chào cờ đầu tuần:
+ Đánh giá đúng kết quả hoạt động của các tập thể lớp, chi đội;
+ Tuyên dơng và nêu gơng các gơng tốt, phê bình dới cờ những tập thể, cá nhân
học sinh vi phạm;
+ Rút kinh nghiệm kịp thời những tồn tại của tập thể lớp, chi đội, học sinh; phổ
biến các nhiệm vụ trọng tâm trong tuần.
- Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm đạo đức của học sinh:
+ Những vi phạm của học sinh đợc lập biên bản xác nhận, cho học sinh làm tờng
trình kiểm điểm trong tập thể lớp, lấy ý kiến đề nghị của tập thể lớp và giáo viên phụ
trách.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét